Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm liên trường THPT Hải Phòng lần 1 có đáp án
22 câu hỏi
Trong không gian với hệ tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\), cho ba điểm không thẳng hàng \(A( - 12;10; - 2)\), \(B( - 4;6;9)\) và \(E(6; - 6;4)\). Để tứ giác ABEF là hình bình hành thì toạ độ điểm \(F\) là
\(( - 14;10; - 15).\)
\(( - 10;10;11).\)
\(( - 22;22;3).\)
\(( - 2; - 2; - 7).\)
Chọn D
Để tứ giác ABEF là hình bình hành, ta cần có cặp vectơ đối bằng nhau: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {FE} \).
Tính vectơ \(\overrightarrow {AB} \): \(\overrightarrow {AB} = ({x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}) = ( - 4 - ( - 12);6 - 10;9 - ( - 2)) = (8; - 4;11)\).
Gọi \(F(x;y;z)\), tính vectơ \(\overrightarrow {FE} \): \(\overrightarrow {FE} = ({x_E} - {x_F};{y_E} - {y_F};{z_E} - {z_F}) = (6 - x; - 6 - y;4 - z)\).
Cho \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {FE} \), ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{6 - x = 8}\\{ - 6 - y = - 4}\\{4 - z = 11}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6 - 8 = - 2}\\{y = - 6 + 4 = - 2}\\{z = 4 - 11 = - 7}\end{array}} \right.\)
Vậy tọa độ điểm \(F\) là \(( - 2; - 2; - 7)\).
Đồ thị có hình vẽ dưới đây là của hàm số nào?

\(y = \frac{{ - x + 2}}{{x + 1}}.\)
\(y = \frac{{ - x}}{{x + 1}}.\)
\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x + 1}}.\)
\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{2x + 1}}.\)
Chọn C
Quan sát đồ thị:
Tiệm cận đứng: Đồ thị nhận đường thẳng \(x = - 1\) làm tiệm cận đứng. (Loại đáp án D vì có tiệm cận
đứng \(x = - \frac{1}{2}\)).
Tiệm cận ngang: Đồ thị nhận đường thẳng \(y = - 1\) làm tiệm cận ngang. (Cả A, B, C đều có tiệm cận
ngang \(y = - 1\), thỏa mãn).
Giao điểm với trục tung (Oy): Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương, cụ thể là điểm \(\left( {0;1} \right)\)
Thay \(x = 0\) vào đáp án A: \(y = 2\) (Sai, vì trên hình cắt tại \(y = 1\)).
Thay \(x = 0\) vào đáp án B: \(y = 0\) (Sai).
Thay \(x = 0\) vào đáp án C: \(y = 1\) (Đúng).
Công bội của cấp số nhân \(({u_n})\) biết \({u_3} = 4\) và \({u_4} = 8\) là
\(q = - 4.\)
\(q = 2.\)
\(q = \frac{1}{2}.\)
\(q = 4.\)
Chọn B
Trong cấp số nhân, công bội \(q\) được tính bằng tỉ số giữa số hạng sau và số hạng liền trước nó: \(q = \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}}\). Thay số vào: \(q = \frac{8}{4} = 2\).
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{0,5}}(x - 1) > 1\) là
\(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right).\)
\(\left[ {1;\frac{3}{2}} \right).\)
\(\left( {1;\frac{3}{2}} \right).\)
\(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right).\)
Chọn C
Điều kiện xác định: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).
Giải bất phương trình: Vì cơ số \(0,5 < 1\), nên khi bỏ logarit, ta phải đổi chiều bất phương trình:
\({\log _{0,5}}(x - 1) > 1 \Leftrightarrow x - 1 < 0,{5^1}\)\( \Leftrightarrow x - 1 < 0,5\)\( \Leftrightarrow x < 1,5\quad {\rm{hay}}\quad x < \frac{3}{2}\)
Kết hợp điều kiện: Kết hợp \(x > 1\) và \(x < \frac{3}{2}\), ta được tập nghiệm: \(1 < x < \frac{3}{2}\).
Viết dưới dạng khoảng: \(S = \left( {1;\frac{3}{2}} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Hàm số đã cho đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\) tại
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên. Hàm số đã cho đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [-1; 1] tại (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid1-1772073379.png)
\(x = - 1\).
\(x = 0\).
\(x = - 4\).
\(x = 1\).
Chọn A
Từ đồ thị hàm số ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\) là \( - 4\) tại \(x = - 1\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = \frac{{3a}}{2}\), đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Tính số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
\(120^\circ \).
\(60^\circ \).
Chọn D

Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC\). Vì \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) nên ta có \(AD \bot BC\) (1) và \(AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(BC \bot SD\) (3).
Từ (1) và (3) suy ra \(\widehat {SDA}\) là một góc phẳng của góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).
\(\Delta SAD\) vuông tại \(A\) có \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{3a}}{2}:\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \). Suy ra \(\widehat {SDA} = 60^\circ \).
Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là \(60^\circ \).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới.

Đồ thị hàm số\(y = f\left( x \right)\) có tổng số bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?
\(2\).
\(0\).
\(1\).
\(3\).
Chọn A
Từ bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = - 1\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\). Vậy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tổng số 2 đường tiệm cận đứng và ngang.
Hai khẩu pháo cao xạ cùng bắn độc lập với nhau vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu của hai khẩu pháo cao xạ lần lượt là \(\frac{1}{4}\) và \(\frac{1}{3}\). Xác suất để mục tiêu bị trúng đạn là
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
\(\frac{1}{4}\).
Chọn A
Mục tiêu bị trúng đạn khi bị ít nhất một khẩu pháo bắn trúng.
Vậy xác suất để mục tiêu bị trúng đạn là \(1 - \left( {1 - \frac{1}{4}} \right)\left( {1 - \frac{1}{3}} \right) = \frac{1}{2}\).
Phương trình \[\sin x = - 1\] có nghiệm là
\[x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
\[x = \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
\[x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
\[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
Chọn D
Ta có \[\sin x = - 1 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
Khảo sát thu nhập theo tháng của người lao động ở một công ty thu được mẫu số ghép nhóm như bảng sau:
Thu nhập (triệu đồng) | \(\left[ {5;8} \right)\) | \(\left[ {8;11} \right)\) | \(\left[ {11;14} \right)\) | \(\left[ {14;17} \right)\) | \(\left[ {17;20} \right)\) |
Số người | 30 | 55 | 45 | 30 | 20 |
Tính mức thu nhập trung bình của người lao động ở công ty trên (đơn vị: triệu đồng)
\(10,5\).
\(11,75\).
\(12,5\).
\(11\).
Chọn B
Thu nhập (triệu đồng) | \(\left[ {5;8} \right)\) | \(\left[ {8;11} \right)\) | \(\left[ {11;14} \right)\) | \(\left[ {14;17} \right)\) | \(\left[ {17;20} \right)\) |
Giá trị đại diện | 6,5 | 9,5 | 12,5 | 15,5 | 18,5 |
Số người | 30 | 55 | 45 | 30 | 20 |
Ta có \(\overline x = \frac{{6,5.30 + 9,5.55 + 12,5.45 + 15,5.30 + 18,5.20}}{{30 + 55 + 45 + 30 + 20}} = 11,75\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại điểm
\(y = 0\).
\(x = - 4\).
\(y = - 4\).
\(x = 3\).
Chọn D
Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại điểm\(x = 3\).
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1;0;1} \right)\]. Tìm tọa độ điểm \[C\] thỏa mãn \[\overrightarrow {AC} = \left( {3;3;0} \right)\]?
\[C\left( {2;3;1} \right)\].
\[C\left( {3;3;0} \right)\].
\[C\left( { - 3; - 3; - 1} \right)\].
\[C\left( {4;3;1} \right)\].
Chọn D
Ta có \[\overrightarrow {AC} = \left( {3;3;0} \right) \Rightarrow C\left( {4;3;1} \right)\].
Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(4\). Lấy \(H,\,\,K\) lần lượt trên các cạnh \(AB,\,\,AD\) sao cho \(BH = 3HA\), \(AK = 3KD\). Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) tại \(H\) lấy điểm \(S\) sao cho \(\widehat {SBH} = 30^\circ \). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\).
Khoảng cách giữa \(AB\) và \(SD\) bằng \(\frac{{4\sqrt {57} }}{{19}}\).
\(SH = \sqrt 3 \).
Gọi \(E\) là giao điểm của \(CH\) và \(BK\), cosin của góc giữa hai đường thẳng \(SE\) và \(BC\) bằng \(\frac{m}{{n\sqrt {39} }}\) với \(m \in \mathbb{Z};n \in {\mathbb{N}^*}\); \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \(T = 2m - n = 31\).

a) Sai.
Ta có \(BH = 3HA \Rightarrow BH = \frac{3}{4}AB = 3\).
Xét tam giác \(SBH\) vuông tại \(H\) có \(\tan \widehat {SBH} = \frac{{SH}}{{BH}} \Rightarrow SH = 3.\tan 30^\circ = \sqrt 3 \).
Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{1}{3} \cdot h.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.SH.\frac{1}{2}.AB.BC = \frac{1}{3}.\sqrt 3 .\frac{1}{2}{.4^2} = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\).
b) Đúng.
Ta có \(AB\parallel CD,\,\,CD \subset \left( {SDC} \right) \Rightarrow AB\parallel \left( {SDC} \right)\).
Khi đó \(d\left( {AB,SD} \right) = d\left( {AB,\left( {SDC} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SDC} \right)} \right)\).
Kẻ \(HM \bot DC\), \(HN \bot SM\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DC \bot HM\\DC \bot SH\\HM,SH \subset \left( {SHM} \right)\end{array} \right. \Rightarrow DC \bot \left( {SHM} \right)\)\( \Rightarrow DC \bot HN\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}HN \bot DC\\HN \bot SM\\DC,SM \subset \left( {SDC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow HN \bot \left( {SDC} \right)\). Khi đó \(d\left( {H,\left( {SDC} \right)} \right) = HN\).
Mặt khác, ta có \(HM = AD = BC = 4\).
Xét tam giác \(SHM\) vuông tại \(H\), đường cao \(HN\) có:
\(\frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{M^2}}} = \frac{1}{{H{N^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{H{N^2}}} = \frac{{19}}{{48}} \Rightarrow HN = \frac{{4\sqrt {57} }}{{19}}\).
c) Đúng.
Dựa theo câu a), ta có \(SH = \sqrt 3 \).
d) Đúng.
Xét hai tam giác vuông \(ABK\) và \(BCH\) có:
\(AB = BC = 4,AK = BH = 3 \Rightarrow \Delta ABK = \Delta BCH\) (c-g-c).
\( \Rightarrow \widehat {ABK} = \widehat {BCH}\). Mà \(\widehat {ABK} + \widehat {KBC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {BCH} + \widehat {KBC} = 90^\circ \)
Xét tam giác \(BHE\) có: \(\widehat {BCH} + \widehat {KBC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {BEC} = 90^\circ \) hay \(CH \bot BK\) tại \(E\).
Dựng \(EI\parallel BC\,\,\left( {I \in BH} \right) \Rightarrow EI \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow EI \bot SI\).
Do đó \(\left( {SE,BC} \right) = \left( {SE,EI} \right) = \widehat {SEI}\)
Xét tam giác \(HBC\) có \(EI\parallel BC\) có \(\frac{{EI}}{{BC}} = \frac{{HE}}{{HC}}\) (Thales)
Mặt khác, tam giác \(HBC\) vuông tại \(B\), đường cao \(BE\) nên:
\(H{B^2} = HE.HC,\,\,H{C^2} = H{B^2} + B{C^2}\)
Khi đó \(\frac{{EI}}{{BC}} = \frac{{HE}}{{HC}} = \frac{{HE \cdot HC}}{{H{C^2}}} = \frac{{H{B^2}}}{{H{B^2} + B{C^2}}} = \frac{{{3^2}}}{{{3^3} + {4^2}}} = \frac{9}{{25}}\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}EI = \frac{9}{{25}}BC = \frac{{36}}{{25}}\\HE = \frac{9}{{25}} \cdot HC = \frac{9}{{25}} \cdot \sqrt {H{B^2} + B{C^2}} = \frac{9}{5}\end{array} \right.\)
Xét tam giác \(SEH\) vuông tại \(H\) có: \(SE = \sqrt {S{H^2} + H{E^2}} = \sqrt {3 + \frac{{81}}{{25}}} = \frac{{2\sqrt {39} }}{5}\)
Xét tam giác \(SEI\) vuông tại \(I\) có: \(\cos \widehat {SEI} = \frac{{EI}}{{SE}} = \frac{{18}}{{5\sqrt {39} }}\)
Do đó \(\cos \left( {SE,BC} \right) = \frac{{18}}{{5\sqrt {39} }}\).
Vậy \(T = 2m - n = 2.18 - 5 = 31\).
Trong không gian, xét hệ toạ độ \(Oxyz\) có gốc \(O\) trùng với vị trí một giàn khoan trên biển, mặt phẳng \(Oxy\) trùng với mặt biển (được coi như là mặt phẳng) với tia \(Ox\) hướng về phía nam, tia \(Oy\) hướng về phía đông, tia \(Oz\) hướng thẳng lên trời (tham khảo hình vẽ). Đơn vị đo trong không gian \(Oxyz\) lấy theo kilômét. Một chiếc radar đặt tại \(O\) có phạm vi theo dõi \(30\,{\rm{km}}\). Một chiếc tàu thám hiểm tại vị trí \(A\) ở độ sâu \(10\,{\rm{km}}\,\) so với mặt nước biển, cách \(O\) \(25km\) về phía nam và \(15\,{\rm{km}}\) về phía tây. Một tàu đánh cá tại vị trí \(B\left( { - 20;\,15;\,0} \right)\).

Một chiếc tàu của cảnh sát biển đang tuần tra trên biển di chuyển đến vị trí \(C\) cách \(O\) \(15\,\,km\) về phía nam. Để tàu cảnh sát biển trong phạm vi theo dõi của radar thì tàu cảnh sát biển cần di chuyển về phía đông cách \(O\) tối đa \(15\sqrt 3 \,{\rm{km}}\).
Radar phát hiện ra tàu đánh cá tại vị trí \(B\).
Khoảng cách từ chiếc tàu thám hiểm đến radar bằng \(3\sqrt {58} \,{\rm{km}}\).
Radar không phát hiện được tàu thám hiểm đặt tại vị trí \(A\).
Chọn a- Đúng | b- Đúng | c- Sai | d- Đúng.
a) Do \(C \in \left( {Oxy} \right)\) nên toạ độ của \(C\) là \(\left( {15;b;0} \right)\).
Để radar phát hiện ra thì tàu cảnh sát biển thì
\[\left| {\overrightarrow {OC} } \right| = \sqrt {{{\left( {15} \right)}^2} + {b^2} + {0^2}} = \sqrt {{b^2} + 225} < 30 \Leftrightarrow - 15\sqrt 3 < b < 15\sqrt 3 \].
Khi đó tàu cảnh sát biển cần di chuyển về phía đông cách \(O\) tối đa \(15\sqrt 3 \,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
b)Ta có \(\left| {\overrightarrow {OB} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 20} \right)}^2} + {{15}^2} + {0^2}} = 25 < 30\).
Suy ra radar phát hiện ra tàu đánh cá tại vị trí \(B.\)
c)Toạ độ của \(A\) là \(\left( {25; - 15; - 10} \right)\);
Khoảng cách từ chiếc tàu thám hiểm đến radar bằng
\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \sqrt {{{25}^2} + {{\left( { - 15} \right)}^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2}} = 5\sqrt {30} \approx 30,82{\rm{km}}\).
d) Ta có \(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \sqrt {{{25}^2} + {{\left( { - 15} \right)}^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2}} = 5\sqrt {30} \approx 30,82{\rm{ > 30}}\).
Suy ra radar không phát hiện được tàu thám hiểm đặt tại vị trí \(A.\)
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 5x + 9}}{{x - 5}}\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
[NB] Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[ - \;\frac{9}{5}\].
[TH] Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {1\,;\,9} \right)\].
[TH] Có đúng một điểm trên đồ thị hàm số cách đều hai trục tọa độ.
[NB] Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \[y = 5\].
a) Với \(x = 0 \Rightarrow y = - \frac{9}{5}\)
Þ Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[ - \;\frac{9}{5}\].
Chọn ĐÚNG.
b) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 5 \right\}\).
Þ Hàm số không nghịch biến trên khoảng \[\left( {1\,;\,9} \right)\].
Chọn SAI.
c) Xét điểm \(M\left( {a;b} \right)\) thuộc đồ thị hàm sốÞ\(b = f\left( a \right) = \frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}},a \ne 5\).
Khoảng cách từ \(M\) đến \(Ox\) là \(d\left( {M,Ox} \right) = \left| b \right| = \left| {\frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}}} \right|\)
Khoảng cách từ \(M\) đến \(Oy\) là \(d\left( {M,Oy} \right) = \left| a \right|\)
Ta có \(d\left( {M,Ox} \right) = d\left( {M,Oy} \right) \Leftrightarrow \left| {\frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}}} \right| = \left| a \right|\)
Trường hợp 1: \(\frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}} = a \Leftrightarrow 2{a^2} - 5a + 9 = a\left( {a - 5} \right) \Leftrightarrow {a^2} + 9 = 0\) (Vô nghiệm).
Trường hợp 2: \(\frac{{2{a^2} - 5a + 9}}{{a - 5}} = - a \Leftrightarrow 2{a^2} - 5a + 9 = - a\left( {a - 5} \right) \Leftrightarrow 3{a^2} - 10a + 9 = 0\) (Vô nghiệm).
Vậy không có điểm nào trên đồ thị cách đều hai trục toạ độ.
Chọn SAI.
d) \[y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 5x + 9}}{{x - 5}} = 2x + 5 + \frac{{34}}{{x - 5}}\]
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ - }} f\left( x \right) = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ + }} f\left( x \right) = + \infty \]
Þ Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 5\).
Chọn SAI
Cho phương trình \[\cos \left( {4x - \frac{{3\pi }}{8}} \right) = - 1\]. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
[NB] \[x = \frac{{11\pi }}{{32}}\] là một nghiệm của phương trình đã cho.
[TH] Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi 4 điểm trên đường tròn lượng giác.
[TH] Tổng nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình bằng \[\frac{{3\pi }}{4}\].
[VD,VDC] Tổng các nghiệm trên khoảng \[\left( {\frac{\pi }{4};\frac{{19\pi }}{2}} \right)\] của phương trình đã cho là \[\frac{{6061\pi }}{{32}}\].
a) [NB] \[\cos \left( {4x - \frac{{3\pi }}{8}} \right) = - 1 \Leftrightarrow 4x - \frac{{3\pi }}{8} = \pi + k2\pi \Leftrightarrow 4x = \frac{{11\pi }}{8} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{{11\pi }}{{32}} + k\frac{\pi }{2}\].
Với \[k = 0 \Rightarrow x = \frac{{11\pi }}{{32}}\] là nghiệm của phương trình. Mệnh đề đúng.
b) [TH] Họ nghiệm của phương trình có dạng \[x = \frac{{11\pi }}{{32}} + k\frac{{2\pi }}{4}\]. Vậy tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi 4 điểm trên đường tròn lượng giác. Mệnh đề đúng.
c) [TH] Nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình lần lượt là \[\,{x_1} = \,\frac{{11\pi }}{{32}}\,\]và \[{x_2} = \frac{{11\pi }}{{32}} - \frac{\pi }{2} = - \frac{{5\pi }}{{32}}\,\]. Suy ra tổng nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình bằng \[\frac{{11\pi }}{{32}} + \left( { - \frac{{5\pi }}{{32}}} \right) = \frac{{6\pi }}{{32}} = \frac{{3\pi }}{{16}}\]. Mệnh đề sai.
d) [VD,VDC] Họ nghiệm của phương trình là \[x = \frac{{11\pi }}{{32}} + k\frac{\pi }{2}\].
Có \[\frac{\pi }{4} < \frac{{11\pi }}{{32}} + k\frac{\pi }{2} < \frac{{19\pi }}{2} \Rightarrow 0 \le k \le 18\].
Trên khoảng \[\left( {\frac{\pi }{4};\frac{{19\pi }}{2}} \right)\] các nghiệm của phương trình lập thành cấp số cộng có 19 số hạng với số hạng đầu là \[{u_1} = \frac{{11\pi }}{{32}},\,\,d = \frac{\pi }{2}\]. Tổng các nghiệm trên khoảng \[\left( {\frac{\pi }{4};\frac{{19\pi }}{2}} \right)\] của phương trình đã cho là \[{S_9} = \frac{{{u_1} + {u_{19}}}}{2}.19 = \frac{{19}}{2}\left( {2{u_1} + 18d} \right) = \frac{{2945\pi }}{{32}}\]. Mệnh đề sai.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh bằng 1 đơn vị, \[\widehat {BAD} = 60^\circ \]. Tam giác \[SAB\] vuông cân tại \[S\] và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết khoảng cách từ \[AB\] đến \[SC\] bằng \[\frac{{\sqrt a }}{b}\;\left( {a,b \in N*} \right)\]; (\[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản). Tính tổng \[a + b\].
Đáp án: \[7\].

Gọi \[H\] là trung điểm \[AB\], suy ra \[SH \bot AB\] (do tam giác \[SAB\] vuông cân tại \[S\])
Mặt khác, \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\] mà \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\]nên \[SH \bot \left( {ABCD} \right)\].
Do \[\left( {SCD} \right)\] đi qua \[SC\] và song song với \[AB\] nên \[d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right)\].
Dễ thấy, tam giác \[ABD\] đều và \[HD \bot AB\], mà \[CD//AB\] nên \[HD \bot CD\].
Có \[CD \bot HD\] và \[CD \bot SH\] nên \[CD \bot \left( {SHD} \right)\] hay \[\left( {SHD} \right) \bot \left( {SCD} \right)\].
Do đó, trong \[\left( {SHD} \right)\], từ \[H\]kẻ \[HK \bot SD\] thì \[HK \bot \left( {SCD} \right)\] và \[d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK\].
Tam giác vuông \[SHD\] có \[HD = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]; \[HS = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\] và
\[\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{D^2}}} + \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{4}{3} + \frac{4}{1} = \frac{{16}}{3}\], suy ra \[HK = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\].
Vậy \[d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\], do đó \[a = 3;b = 4;a + b = 3 + 4 = 7\].
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết \[x\] sản phẩm (\[0 < x \le 2500\]), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là \[f\left( x \right) = 2006x - {x^2}\] (đơn vị: nghìn đồng) và tổng chi phí là \[g\left( x \right) = {x^2} + 1438x - 1209\] (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là \[t\] (nghìn đồng), (\[0 < t < 320\]). Giá trị của \[t\] là bao nhiêu để nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất với mức thuế phụ thu đó?
Đáp án:\[284\].
Hàm số biểu thị lợi nhuận của công ty là:
\[L\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right) - tx = - 2{x^2} + 568x + 1209 - tx\]
\[ = - 2{x^2} + \left( {568 - t} \right)x + 1209\] (nghìn đồng) (\[0 < x \le 2500\])
Ta thấy \[L\left( x \right)\] là hàm bậc hai có hệ số của \[{x^2}\] là \[ - 2 < 0\] nên \[L\left( x \right)\] đạt giá trị lớn nhất khi:
\[x = {x_0} = \frac{{568 - t}}{4}\], với \[0 < t < 320\] thì hiển nhiên \[0 < {x_0} \le 2500\] nên \[\max L\left( x \right) = L\left( {{x_0}} \right)\].
Khi đó, số tiền thuế phụ thu mà nhà nước nhận được là:
\[h\left( t \right) = t{x_0} = \frac{{ - 1}}{4}{t^2} + 142t\] (nghìn đồng), với \[0 < t < 320\]
Hàm \[h\left( t \right)\] là hàm bậc hai có hệ số của \[{t^2}\] là \[\frac{{ - 1}}{4}\] nên \[h\left( t \right)\] đạt giá trị lớn nhất khi:
\[t = {t_0} = \frac{{ - 142}}{{2.\frac{{ - 1}}{4}}} = 284 \in \left( {0\,;\,320} \right)\]
Khi đó: \[\max h\left( t \right) = h\left( {{t_0}} \right) = \frac{{ - 1}}{4}{.284^2} + 142.284 = 20164\] (nghìn đồng)
Số sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và bán hết khi đó là \[{x_0} = \frac{{568 - 284}}{4} = 71\] (sản phẩm)
Lợi nhuận lớn nhất mà doanh nghiệp nhận được khi đó là: 11 291 (nghìn đồng).
Vậy mức thuế phụ thu là 284 nghìn đồng trên một sản phẩm thoả mãn yêu cầu đề bài.
Trong năm đầu tiên đi làm, anh Huy được nhận lương là \(10\) triệu đồng mỗi tháng. Cứ hết một năm, anh Huy lại được tăng lương, mỗi tháng năm sau tăng \(12\% \) so với mỗi tháng năm trước. Kể từ năm thứ \(2\)mỗi khi lĩnh lương anh Huy đều cất đi phần lương tăng so với năm ngay trước để tiết kiệm mua ô tô. Hỏi tính từ khi đi làm sau ít nhất bao nhiêu năm thì anh Huy mua được ô tô giá \(500\) triệu biết rằng anh Huy được gia đình hỗ trợ \(32\% \) giá trị chiếc xe?
Đáp án: 13.
+ Số tiền anh Huy được hỗ trợ là \(32\% .500 = 160\) triệu đồng.
+ Số tiền anh Huy cần góp \(500 - 160 = 340\) triệu đồng.
Lương của anh Huy
Năm thứ nhất: \({T_1} = 10.12\) triệu đồng.
Từ năm thứ hai trở đi: \({T_n} = 10.{\left( {1,12} \right)^{n - 1}}.12\)
Tiền tiết kiệm mỗi năm từ năm thứ hai
\({S_n} = 12.10.0,12.{\left( {1,12} \right)^{n - 2}} = 14,4.{\left( {1,12} \right)^{n - 2}}\)
+ Tổng số tiền anh Huy tiết kiệm được sau \(k\) năm là \({T_k} = \sum\limits_{n = 2}^k {14,4.{{\left( {1,12} \right)}^{n - 2}}} \).
Các số hạng của \({T_k}\) lập thành cấp số nhân có \(k - 1\) số hạng với số hạng đầu \({u_1} = 14,4\) và công bội \(q = 1,12\) nên \({T_k} = 14,4.\frac{{1 - {{\left( {1,12} \right)}^{k - 1}}}}{{1 - 1,12}} = 120\left[ {{{\left( {1,12} \right)}^{k - 1}} - 1} \right]\)
Để đủ tiền mua xe thì
\(120\left[ {{{\left( {1,12} \right)}^{k - 1}} - 1} \right] \ge 340 \Leftrightarrow {\left( {1,12} \right)^{k - 1}} \ge \frac{{340}}{{120}} \Leftrightarrow k \ge 1 + {\log _{1,12}}\frac{{340}}{{120}} \Leftrightarrow k \ge 12,9\).
Vậy sau ít nhất 13 năm thì anh Huy đủ tiền mua xe.
Hai chiếc flycam được điều khiển cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc flycam thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Bắc \[20\left( m \right)\]và về phía Tây \[10\left( m \right)\], đồng thời cách mặt đất \[0,7\left( m \right)\]. Chiếc flycam thứ hai cách điểm xuất phát về phía Nam \[30\left( m \right)\]và về phía Đông \[25\left( m \right)\], đồng thời cách mặt đất \[1\left( m \right)\]. Trên mặt đất, người ta xác định một vị trí sao cho tổng khoảng cách từ đó đến hai chiếc flycam ngắn nhất. Tính khoảng cách (m) từ điểm xuất phát đến vị trí vừa xác định được (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 4,45.
Chọn hệ trục toạ độ\[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ, với điểm xuất phát là gốc toạ độ. \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] là mặt đất.

Khi đó \[A\left( {20; - 10;0,7} \right)\]là vị trí của flycam thứ nhất, \[B\left( { - 30;25;1} \right)\] là vị trí của flycam thứ hai, Ta thấy 2 điểm này nằm cùng phía so với mp\[\left( {Oxy} \right)\].
Gọi \[A'\left( {20; - 10; - 0,7} \right)\] là điểm đối xứng với \[A\] qua mặt phẳng toạ độ \[\left( {Oxy} \right)\].
Gọi \[M\left( {x;y;0} \right)\] là điểm trên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] để \[MA + MB\] nhỏ nhất.
Ta có \[MA + MB = MA' + MB \ge A'B\]. Dấu bằng xảy ra khi \[M,A',\,B\] thẳng hàng.
\[\overrightarrow {A'M} = \left( {x - 20;y + 10;0,7} \right),\,\,\overrightarrow {A'B} = \left( { - 50;35;1,7} \right)\]
Khi đó \[\overrightarrow {A'M} = k.\overrightarrow {A'B} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 20 = - 50k\\y + 10 = 35k\\0,7 = 1,7k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 10}}{{17}}\\y = \frac{{75}}{{17}}\\k = \frac{7}{{17}}\end{array} \right.\]nên \[M\left( {\frac{{ - 10}}{{17}};\frac{{75}}{{17}};0} \right),OM \approx 4,45\].
Một đa giác đều có \(20\) đỉnh, tất cả các cạnh của đa giác sơn màu xanh và tất cả các đường chéo của đa giác đó sơn màu đỏ. Gọi \(X\) là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của đa giác đều trên. Người ta chọn ngẫu nhiên từ \(X\) một tam giác. Xác suất để chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu là \(\frac{a}{b}\) (với \(a \in \mathbb{N}\), \(b \in {\mathbb{N}^ * }\); \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Khi đó \(a + b\) bằng
Đáp án: \(97\).
Số tam giác có ba đỉnh là đỉnh của đa giác là \(C_{20}^3 = 1140\) (tam giác).
Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử. Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{1140}^1 = 1140\).
Gọi \(A\) là biến cố chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu.
Do đó, ba cạnh của tam giác là các đường chéo của đa giác. Ta có \(n\left( A \right) = C_{20}^3 - 20 - 20 \times 16 = 800\).
Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{800}}{{1140}} = \frac{{40}}{{57}}.\)
Suy ra \(a = 40\), \(b = 57\)\( \Rightarrow a + b = 40 + 57 = 97\).
Một nguồn âm đẳng hướng đặt tại điểm \(O\) có công suất truyền âm không đổi. Mức cường độ âm tại điểm \(M\) cách \(O\) một khoảng \(R\) được tính bởi công thức \({L_M} = \log \frac{k}{{{R^2}}}\) (Ben) với \(k\) là hằng số. Biết điểm \(O\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) và mức cường độ âm tại \(A\) và \(B\) lần lượt là \({L_A} = 5\)(Ben) và \({L_B} = 7\)(Ben). Tính mức cường độ âm tại trung điểm \(AB\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 5,69.
Ta có: \({L_A} < {L_B} \Rightarrow OA > OB\).
Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\). Ta có: \({L_A} = \log \frac{k}{{O{A^2}}} \Rightarrow \frac{k}{{O{A^2}}} = {10^{{L_A}}} \Rightarrow OA = \frac{{\sqrt k }}{{\sqrt {{{10}^{{L_A}}}} }}\).
\({L_B} = \log \frac{k}{{O{B^2}}} \Rightarrow \frac{k}{{O{B^2}}} = {10^{{L_B}}} \Rightarrow OB = \frac{{\sqrt k }}{{\sqrt {{{10}^{{L_B}}}} }}\).
\({L_I} = \log \frac{k}{{O{I^2}}} \Rightarrow \frac{k}{{O{I^2}}} = {10^{{L_I}}} \Rightarrow OI = \frac{{\sqrt k }}{{\sqrt {{{10}^{{L_I}}}} }}\).
Ta có: \(OI = \frac{1}{2}\left( {OA - OB} \right)\) \( \Rightarrow \frac{{\sqrt k }}{{\sqrt {{{10}^{{L_I}}}} }} = \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sqrt k }}{{\sqrt {{{10}^{{L_A}}}} }} - \frac{{\sqrt k }}{{\sqrt {{{10}^{{L_B}}}} }}} \right) \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt {{{10}^{{L_I}}}} }} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{\sqrt {{{10}^{{L_A}}}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{{10}^{{L_B}}}} }}} \right)\)
\( \Rightarrow {L_I} = - 2\log \left[ {\frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{\sqrt {{{10}^5}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{{10}^7}} }}} \right)} \right]\) \( \Rightarrow {L_I} \approx 5,69\).

