Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm chuyên môn 4 Đắk Lắk có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm chuyên môn 4 Đắk Lắk có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT24 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Một trường THPT tổ chức khám sức khỏe miễn phí cho học sinh khối \(12\), kết quả đo chiều cao của các nam sinh được cho trong bảng sau

Chiều cao (cm)

[155;160)

[160;165)

[165;170)

[170;175)

[175;180)

[180;185)

Số học sinh nam

45

78

120

45

12

12

Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\(R = 30\).

\(R = 40\).

\(R = 5\).

\(R = 108\).

Xem đáp án

Chọn A

\(R = 185 - 155 = 30\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\,\)có các số hạng đầu lần lượt là \(5;\,9;\,13;\,17;\,...\). Tìm số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số cộng?

\(\,{u_n} = 4n + 1\,\).

\({u_n} = 5n + 1\).

\({u_n} = 5n - 1\).

\({u_n} = 4n - 1\).

Xem đáp án

Chọn A

\({u_1} = 5;\,\,{u_2} = 9\, \Rightarrow \,d = 9 - 5 = 4\, \Rightarrow {u_n} = \,{u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 5 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n + 1\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Chọn mệnh đề sai.

\[\overrightarrow {CA'} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CC'} \].

\[\overrightarrow {C'A'} = \overrightarrow {C'B'} + \overrightarrow {C'D'} \].

\[{\overrightarrow {AC} ^\prime } = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \].

\[\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \].

Xem đáp án

Chọn D

Trong không gian, cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Chọn mệnh đề sai. (ảnh 1)

A. \[\overrightarrow {CA'}  = \overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CC'} \] : đúng theo quy tắc hình hộp.

B. \[\overrightarrow {C'A'}  = \overrightarrow {C'B'}  + \overrightarrow {C'D'} \]: đúng theo quy tắc hình bình hành.

C. \[{\overrightarrow {AC} ^\prime } = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'} \]: đúng theo quy tắc hình hộp.

D. \[\overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BB'} \]: Sai vì \[\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BB'}  = \overrightarrow {BD'} \]  (theo quy tắc hình hộp).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2},\,\forall x \in \mathbb{R}\]. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

\[1\].

\[5\].

\[2\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn C

\[f'\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 2\,\,\left( {nk\'e p} \right)\end{array} \right.\].

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2},\,\forall x \in \mathbb{R}\]. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là A. \[1\]. B. \[5\]. C. \[2\]. D. \[3\]. (ảnh 1)

Vậy hàm số có hai điểm cực trị.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2\) là.

\(x = \frac{7}{2}\).

\(x = \frac{9}{2}\).

\(x = 5\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Chọn C 

Điều kiện xác định: \(2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\).

\({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow 2x - 1 = {3^2} \Leftrightarrow x = 5\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả đo chiều cao của $100$ cây keo ba năm tuổi tại một nông trường được cho ở bảng sau:

Kết quả đo chiều cao của $100$ cây keo ba năm tuổi tại một nông trường được cho ở bảng sau:   Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng (ảnh 1)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng

\(0,115\).

\(0,286\).

\(0,886\).

\(0,826\).

Xem đáp án

Chọn B 

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất \(\left[ {8,8;9,0} \right)\). Tứ phân vị thứ nhất là:

\[{Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + ...{m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\]\[ = 8,8 + \frac{{\frac{{100}}{4} - \left( {5 + 12} \right)}}{{25}}.\left( {9 - 8,8} \right) = 8,864\].

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba \(\left[ {9,0;9,2} \right)\). Tứ phân vị thứ ba là:

\[{Q_3} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - \left( {{m_1} + ...{m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\]\[ = 9 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - \left( {5 + 12 + 25} \right)}}{{44}}.\left( {9,2 - 9} \right) = 9,15\].

Khoảng tứ phân vị: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9,15 - 8,864 = 2,286\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] vuông tại \(B\) và cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Mệnh đề nào sau đây sai?

Chọn B   Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất \(\left[ {8,8;9,0} (ảnh 1)

\(SA \bot BC\).

\(AB \bot SC\).

\(AB \bot BC\).

\(SB \bot BC\).

Xem đáp án

Chọn B 

Đáp án A: \(SA \bot BC\) đúng.

Đáp án C: \(AB \bot BC\) đúng.

Đáp án D: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow SB \bot BC\)  đúng.

Đáp án b: \(AB \bot SC\) SAI.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:   Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A 

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình bình hành \(ABCD\)có \(A\left( { - 3;1;2} \right),B\left( { - 2;4; - 1} \right),C\left( {1; - 3;3} \right)\). Tọa độ điểm \(D\)là

\(\left( { - 6;7; - 2} \right)\).

\(\left( {2;0;0} \right)\).

\(\left( {0; - 6;6} \right)\).

\(\left( { - 4;2;5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn A   Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\). (ảnh 1)

Gọi \(D\left( {{x_D};{y_D},{z_D}} \right)\).

Khi đó: \(\overrightarrow {AD}  = \left( {{x_D} + 3;{y_D} - 1;{z_D} - 2} \right),\overrightarrow {BC}  = \left( {3; - 7;4} \right)\)

Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC} \).

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_D} + 3 = 3\\{y_D} - 1 =  - 7\\{z_D} - 2 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 0\\{y_D} =  - 6\\{z_D} = 6\end{array} \right.\).

Vậy \(D\left( {0; - 6;6} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chất điểm chuyển động thẳng được xác định bởi phương trình \(s = {t^3} - 3{t^2} + 5t + 2\), trong đó \(t\)tính bằng giây và \(s\)tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động khi \(t = 3\)là

\(17m/{s^2}\).

\(12m/{s^2}\).

\(24m/{s^2}\).

\(14m/{s^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(s = {t^3} - 3{t^2} + 5t + 2\).

Vận tốc của chuyển động: \(v = s' = 3{t^2} - 6t + 5\).

Gia tốc của chuyển động: \(a = v' = s'' = 6t - 6\).

Gia tốc của chuyển động khi \(t = 3\) là \(a = 6.3 - 6 = 12\left( {m/{s^2}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai bằng \(4\)thì có độ lệch chuẩn bằng bao nhiêu?

\(1\).

\(3\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(s = \sqrt 4  = 2\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nghiệm phương trình \(2\sin x - \sqrt 3 = 0\) là

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z},x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z},x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(2\sin x - \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \pi  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cô Phương thống kê lại số giờ chơi thể thao trong 1 tuần của học sinh lớp 12A ở bảng sau:

Số giờ

\(\)\([0;3)\)

\([3;6)\)

\([6;9)\)

\([9;12)\)

Số học sinh

\(3\)

\(10\)

\(14\)

\(23\)

a

[NB] Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3; 6).

ĐúngSai
b

[NB] Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 12 (giờ).

ĐúngSai
c

[TH] Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(\frac{{2533}}{{460}}\).

ĐúngSai
d

[TH] Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\frac{{435}}{{46}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3; 6).

\(n = 50\); \(\frac{n}{4} = \frac{{50}}{4} = 12,5\), Học sinh số thứ tự 13 thuộc nhóm \([3;6)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3;6). \( \Rightarrow a)\)Đúng.

b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 12 (giờ).

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(R = 12 - 0 = 12 \Rightarrow b)\)Đúng.

c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(\frac{{2533}}{{460}}\).

*) Tìm \({Q_1}\)

\(n = 50\); \(\frac{n}{4} = \frac{{50}}{4} = 12,5\), Học sinh số thứ tự 13 thuộc nhóm \([3;6)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3;6). Do đó: \({Q_1} = 3 + \frac{{12,5 - 3}}{{10}}(6 - 3) = 5,85\).

*) Tìm \({Q_3}\)

\(n = 50\); \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.50}}{4} = 37,5\), Học sinh số thứ tự 38 thuộc nhóm \([9;12)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \([9;12)\). Do đó: \({Q_3} = 9 + \frac{{37,5 - (3 + 10 + 14)}}{{23}}(12 - 9) = \frac{{477}}{{46}}\).

Tứ phân vị của mẫu số liệu là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{477}}{{46}} - 5,85 = \frac{{2079}}{{469}} \ne \frac{{2533}}{{460}} \Rightarrow c)\)Sai.

d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\frac{{435}}{{46}}\).

\(n = 50\); \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.50}}{4} = 37,5\), Học sinh số thứ tự 38 thuộc nhóm \([9;12)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \([9;12)\). Do đó: \({Q_3} = 9 + \frac{{37,5 - (3 + 10 + 14)}}{{23}}(12 - 9)\frac{{477}}{{46}} \ne \frac{{433}}{{46}} \Rightarrow d)\)Sai.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một cửa hàng bán đồ thủ công với giá bán một sản phẩm là \(40000\) đồng / sản phẩm. Giá nhập vào của sản phẩm đó là \(15000\) đồng / sản phẩm. Với giá này cửa hàng ước chừng bán được \(120\) sản phẩm / ngày. Cửa hàng dự định giảm giá bán, ước tính cứ giảm \(1000\) đồng / sản phẩm thì số sản phẩm bán được sẽ tăng thêm là \(15\) sản phẩm.
a

Nếu giá bán là \(25000\) đồng /sản phẩm, khi đó cửa hàng bán được \(345\) sản phẩm / ngày.

ĐúngSai
b

Lợi nhuận tối đa theo ngày mà cửa hàng thu được là \(4000\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
c

Lợi nhuận theo ngày của cửa hàng khi chưa giảm giá sản phẩm là \(2880000\) đồng.

ĐúngSai
d

Gọi \(x\) (nghìn đồng) là giá tiền mà cửa hàng dự định bán sản phẩm đó \(\left( {15 \le x \le 39} \right)\), khi đó lợi nhuận theo ngày của cửa hàng được xác định bởi hàm số \(f\left( x \right) = - 15{x^2} + 945x - 10800\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có hàm giá của sản phẩm là \(p\left( x \right) = ax + b\), \(x\) là số sản phẩm bán được.

\(p = 40000 \Rightarrow x = 120\)

\(p = 39000 \Rightarrow x = 135\)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}120a + b = 40000\\135a + b = 39000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{{200}}{3}\\b = 48000\end{array} \right.\)

\(p\left( x \right) =  - \frac{{200}}{3}x + 48000\)

Với \(p = 25000\) thì ta có \( - \frac{{200}}{3}x + 48000 = 25000 \Leftrightarrow x = 345\)

Chọn Đúng

b) Ta có \(p\left( x \right) =  - \frac{{200}}{3}x + 48000\)\( \Leftrightarrow x = 720 - \frac{3}{{200}}p\)

Doanh thu \(R = xp = p\left( {720 - \frac{3}{{200}}p} \right)\).

Vốn bằng \(C\left( x \right) = \)\(15000x\) \( = 15000\left( {720 - \frac{3}{{200}}p} \right) = 10800000 - 225p\)

Lợi nhuận của cửa hàng bằng

\(L = R - C\) \( =  - \frac{3}{{200}}{p^2} + 945p - 10800000\)

Khảo sát hàm số \(L\):

Chọn Đúng.   Ta thấy lợi nhuận cao nhất của cửa h (ảnh 1)

Ta thấy lợi nhuận cao nhất của cửa hàng bằng \(4083750\)(đồng)

Chọn Sai

c) Khi chưa giảm giá thi doanh thu bằng \(R = 40000.120 = 4800\) (nghìn đồng)

Chi phí vốn ban đầu \(C = 100.15000 = 1500\) (nghìn đồng)

Lợi nhậu bằng \(L = 4800 - 1500 = 3300\) (nghìn đồng)

Chọn Sai.

d) Ta có hàm lợi nhuận theo \(p\) là \(L =  - 15{p^2} + 945p - 10800\), \(p\) là giá tiền /sản phẩm (nghìn đồng / sản phẩm)

Hay hàm lợi nhuận là \(L =  - 15{x^2} + 945x - 10800\), \(x\) là giá tiền của \(1\) sản phẩm,\(\left( {15 \le x \le 39} \right)\).

Chọn Đúng.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} + 3{x^2} - 3x + 1\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a

Hàm số trên có hai cực trị gồm một cực tiểu và một cực đại.

ĐúngSai
b

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(12\).

ĐúngSai
c

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
d

Đạo hàm của \(f(x)\) là \(f'(x) = {x^2} + 6x - 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có:

\(\begin{array}{l}y' = f'(x) = 3{x^2} + 6x - 3\\y' = 0 \Leftrightarrow x =  - 1 \pm \sqrt 2 \end{array}\)

Bảng biến thiên:

h học Chương trình học - Đến Khóa Học Bắt đầu kết hợp khóa học của bạn bằng cách tạo các phần, bài giảng và t (ảnh 1)

Suy ra hàm số trên có hai cực trị gồm một cực tiểu và một cực đại.

Vậy a đúng

b) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(12\).

\(\begin{array}{l}y' = f'(x) = 3{x^2} + 6x - 3\\y' = 0 \Leftrightarrow x =  - 1 \pm \sqrt 2 \end{array}\)

Do \(x \in \left[ { - 1;2} \right]\) nên \(x =  - 1 + \sqrt 2 \). Ta có:

\(\begin{array}{l}f(x) = {x^3} + 3{x^2} - 3x + 1\\f( - 1) = 6\\f(2) = 15\\f\left( { - 1 + \sqrt 2 } \right) = 6 - 4\sqrt 2 \end{array}\)

Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(15\) đạt được khi \(x = 2\).

Vậy b sai

c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 1 + \sqrt 2 } \right)\), mà \(\left( { - 2; - 1} \right) \subset \left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 1 + \sqrt 2 } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên khảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).

Vậy c đúng

d) Đạo hàm của \(f(x)\) là \(f'(x) = 3{x^2} + 6x - 3\).

Vậy d sai

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc máy bay đang bay trên không trung. Xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\) được gắn như hình vẽ, trong đó gốc \(O\) là vị trí của trạm kiểm soát không lưu và điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) (km) biểu thị vị trí máy bay trên không trung. Tại thời điểm 7 giờ máy bay đang ở vị trí có tọa độ \(\left( {50;120;4} \right)\) và chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\) (km/h). Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị tính theo đơn vị km.

Do đó, độ cao của máy bay so với mặt đất là \(7\) km. (ảnh 1)

a

Tại thời điểm 9 giờ, khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình \(H\) có tọa độ \(\left( {1250;1020;0} \right)\) xấp xỉ \(700\) km.

ĐúngSai
b

Tại thời điểm 7 giờ, khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu nói trên xấp xỉ \(130\) km.

ĐúngSai
c

Khi đạt độ cao 10 km, máy bay đổi vận tốc mới là \(\overrightarrow v = \left( {400;300; - 4} \right)\) để hướng đến sân bay \(B\). Tọa độ của máy bay khi vừa đáp xuống sân bay \(B\) là \(\left( {1650;1670;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Tại thời điểm 8 giờ độ cao của máy bay so với mặt đất là \(8\) km.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM}  = \left( {50;120;4} \right)\).

Tại thời điểm 9 giờ, với \(\overrightarrow v  = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM}  + 2\overrightarrow v  = \left( {650;920;10} \right)\).

Vậy tại thời điểm 9 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_2}\left( {650;920;10} \right)\).

Khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình:

\({M_2}H = \sqrt {{{\left( {1250 - 650} \right)}^2} + {{\left( {1020 - 920} \right)}^2} + {{\left( {0 - 10} \right)}^2}}  \approx 608\) (km).

b) Đúng.

Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM}  = \left( {50;120;4} \right)\).

Khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu: \(OM = \sqrt {{{50}^2} + {{120}^2} + {4^2}}  \approx 130\) (km).

c) Đúng.

Từ độ cao 10 km, với vận tốc hạ độ cao là \(4\) km/h, máy bay cần \(2,5\) giờ để đáp xuống đất.

Sau \(2,5\) giờ, với \(\overrightarrow v  = \left( {400;300; - 4} \right)\): \(\overrightarrow {O{M_2}}  + 2,5\overrightarrow v  = \left( {1650;1670;0} \right)\).

Vậy khi đáp xuống sân bay, máy bay ở tọa độ \({M_3}\left( {1650;1670;0} \right)\).

d) Sai.

Tại thời điểm 8 giờ, với \(\overrightarrow v  = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM}  + \overrightarrow v  = \left( {350;520;7} \right)\).

Vậy tại thời điểm 8 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_1}\left( {350;520;7} \right)\).

Do đó, độ cao của máy bay so với mặt đất là \(7\) km.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \(\Delta ABC\)vuông cân tại \(A\), \(BC = 2\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Gọi \(M\)là trung điểm \(BC\). Tính khoảng cách giữa \(SA\)và \(BC\).
Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \(1\).

Do đó, độ cao của máy bay so với mặt đất là \(7\) km. (ảnh 1)

\(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\), \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(AM \bot BC\) tại \(M\).

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) Þ \(SA \bot AM\) tại \(A\).

Þ \(AM\) là đoạn vuông góc chung của \(SA\) và \(BC\).

Þ \(d\left( {SA,BC} \right) = AM = \frac{1}{2}BC = 1\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh hoạ ở biểu đồ sau.

Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh hoạ ở biểu đồ sau.   Hãy xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Hãy xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,29

Ta có bảng sau:

Nhóm năng suất

(tấn/ha)

\[\left[ {5,5;\,5,7} \right)\]

\[\left[ {5,7;\,5,9} \right)\]

\[\left[ {5,9;\,6,1} \right)\]

\[\left[ {6,1;\,6,3} \right)\]

\[\left[ {6,3;\,6,5} \right)\]

\[\left[ {6,5;\,6,7} \right)\]

Giá trị đại diện

\[5,6\]

\[5,8\]

\[6,0\]

\[6,2\]

\[6,4\]

\[6,6\]

Tần số

\[3\]

\[4\]

\[6\]

\[5\]

\[5\]

\[2\]

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{3.5,6 + 4.5,8 + 6.6,0 + 5.6,2 + 5.6,4 + 2.6,6}}{{25}} = 6,088\).

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {\frac{{{{3.5,6}^2} + {{4.5,8}^2} + {{6.6,0}^2} + {{5.6,2}^2} + {{5.6,4}^2} + {{2.6,6}^2}}}{{25}} - {{6,088}^2}}  \approx 0,29\)(tấn/ha).

19. Tự luận
• 1 điểm
Một vật chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + 10t + 2\) (với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\)(mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó). Tính quãng đường mà vật đi được khi vận tốc đạt \({\rm{20m/s}}\) (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Xem đáp án

Đáp án: \(56,2\)

\(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {\left( {\frac{1}{3}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + 10t + 2} \right)^\prime } = {t^2} - 3t + 10\).

Ta có phương trình:

\({t^2} - 3t + 10 = 20\)\( \Leftrightarrow {t^2} - 3t - 10 = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 5\left( n \right)\\t =  - 2\left( l \right)\end{array} \right.\].

Thay \(t = 5\) vào biểu thức \(s\left( t \right)\):

\(s\left( 5 \right) = \frac{1}{3} \cdot {5^3} - \frac{3}{2} \cdot {5^2} + 10 \cdot 5 + 2 \approx 56,166...\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Ông Khoa muốn xây một bể cá chứa nước dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích\[288{m^3}\]
Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê công nhân xây bể là \[400000\] đồng/\[{m^2}\]. Nếu ông Khoa biết xác định các kích thước một cách hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất. Hỏi ông Khoa trả chi phí thấp nhất để xây dựng bể cá đó là bao nhiêu? (Đơn vị tính triệu đồng).
Xem đáp án

Đáp án: \(86,4\).

Theo bài ra ta có chi phí thuê nhân công thấp nhât thì bể phải xây dung có tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy nhỏ nhất.

Gọi ba kích thước của bể là \(a,\,2a,\,c\) với\(\left( {a,c > 0} \right)\).

Đáp án: \(56,2\) (ảnh 1)

Diện tích các mặt cần xây là \(S = 2{a^2} + 4ac + 2ac = 2{a^2} + 6ac.\)

Thể tích bể là \(V = a.2a.c = 2{a^2}c = 288 \Rightarrow c = \frac{{144}}{{{a^2}}}\)

Khi đó: \(S = 2{a^2} + 6a.\frac{{144}}{{{a^2}}} = 2{a^2} + \frac{{864}}{a} = 2{a^2} + \frac{{432}}{a} + \frac{{432}}{a} \ge 3\sqrt[3]{{2{a^2}.\frac{{432}}{a}.\frac{{432}}{a}}} = 216\).

Vậy chi phí thấp nhất là \(216.400000 = 86,4\) triệu đồng.

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, một chiếc điện thoại iphone được đặt trên một giá đỡ có ba chân với điểm đặt \(S\left( {0;0;20} \right)\) và các điểm chạm mặt đất của ba chân lần lượt là \(A\left( {0; - 6;0} \right)\), \(B\left( {3\sqrt 3 ;3;0} \right)\), \(C\left( { - 3\sqrt 3 ;3;0} \right)\) (đơn vị cm). Cho biết điện thoại có trọng lượng là \(2N\). Gọi ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) tác dụng tại \(S\) và có phương lần lượt theo theo các đoạn \(SA\), \(SB\), \(SC\) có độ lớn bằng nhau. Biết tọa độ của lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \left( {a;b;c} \right)\), khi đó \(T = 2a + 5b + 6c\) bằng?
                Vậy chi phí thấp nhất là \(216.40 (ảnh 1)         Vậy chi phí thấp nhất là \(216.40 (ảnh 2)
Xem đáp án

Đáp án: –5.

Ta có: \[\overrightarrow {SA}  = \left( {0; - 6; - 20} \right) \Rightarrow SA = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}}  = 2\sqrt {209} \]

\[\overrightarrow {SB}  = \left( {3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SB = \sqrt {{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}}  = 2\sqrt {209} \]

\[\overrightarrow {SC}  = \left( { - 3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SC = \sqrt {{{\left( { - 3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}}  = 2\sqrt {209} \]

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}SA = SB = SC\\\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SC}  = \left( {0;0; - 60} \right)\end{array} \right.\].

Vì các lực  \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng hướng lần lượt theo theo các đoạn \[\overrightarrow {SA} \], \[\overrightarrow {SB} \], \[\overrightarrow {SC} \] có độ lớn bằng nhau nên ta có

\[\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k\left( {k > 0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{F_1}}  = k\overrightarrow {SA} \\\overrightarrow {{F_2}}  = k\overrightarrow {SB} \\\overrightarrow {{F_3}}  = k\overrightarrow {SC} \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  = k\left( {\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SC} } \right) = \left( {0;0; - 60k} \right)\].

Vì chiếc điện thoại cân bằng nên ta có \[\left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|\] (\[\overrightarrow P \] là vectơ trọng lực của chiếc điện thoại).

Lại có \[\left| {\overrightarrow P } \right| = 2\]\[ \Rightarrow k = \frac{1}{{30}}\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}}  = \left( {0;\frac{{ - 1}}{5};\frac{{ - 2}}{3}} \right)\].

Vậy \(T = 2a + 5b + 6c = 2.0 + 5.\left( { - \frac{1}{5}} \right) + 6.\left( { - \frac{2}{3}} \right) =  - 5\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\)có \(AB = 4,\widehat {BAC} = 60^\circ ,\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 6\). Tính độ dài \(\overrightarrow {AC} \).
Xem đáp án

Đáp án: \[3\].

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 6 \Leftrightarrow AB.AC.c{\rm{os}}60^\circ  = 6 \Leftrightarrow 4.AC.c{\rm{os}}60^\circ  = 6 \Leftrightarrow AC = 3\).

Vậy độ dài \(\overrightarrow {AC} \) là \[3\].