Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm chuyên môn 4 Đắk Lắk có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Một trường THPT tổ chức khám sức khỏe miễn phí cho học sinh khối \(12\), kết quả đo chiều cao của các nam sinh được cho trong bảng sau
Chiều cao (cm) | [155;160) | [160;165) | [165;170) | [170;175) | [175;180) | [180;185) |
Số học sinh nam | 45 | 78 | 120 | 45 | 12 | 12 |
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
\(R = 30\).
\(R = 40\).
\(R = 5\).
\(R = 108\).
Chọn A
\(R = 185 - 155 = 30\).
\(\,{u_n} = 4n + 1\,\).
\({u_n} = 5n + 1\).
\({u_n} = 5n - 1\).
\({u_n} = 4n - 1\).
Chọn A
\({u_1} = 5;\,\,{u_2} = 9\, \Rightarrow \,d = 9 - 5 = 4\, \Rightarrow {u_n} = \,{u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 5 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n + 1\)
\[\overrightarrow {CA'} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CC'} \].
\[\overrightarrow {C'A'} = \overrightarrow {C'B'} + \overrightarrow {C'D'} \].
\[{\overrightarrow {AC} ^\prime } = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \].
\[\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \].
Chọn D
![Trong không gian, cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Chọn mệnh đề sai. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture57-1776769928.png)
A. \[\overrightarrow {CA'} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CC'} \] : đúng theo quy tắc hình hộp.
B. \[\overrightarrow {C'A'} = \overrightarrow {C'B'} + \overrightarrow {C'D'} \]: đúng theo quy tắc hình bình hành.
C. \[{\overrightarrow {AC} ^\prime } = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \]: đúng theo quy tắc hình hộp.
D. \[\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \]: Sai vì \[\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \] (theo quy tắc hình hộp).
\[1\].
\[5\].
\[2\].
\[3\].
Chọn C
\[f'\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 2\,\,\left( {nk\'e p} \right)\end{array} \right.\].
![Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2},\,\forall x \in \mathbb{R}\]. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là A. \[1\]. B. \[5\]. C. \[2\]. D. \[3\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/anh-chup-man-hinh-358-1776770084.png)
Vậy hàm số có hai điểm cực trị.
\(x = \frac{7}{2}\).
\(x = \frac{9}{2}\).
\(x = 5\).
\(x = 3\).
Chọn C
Điều kiện xác định: \(2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\).
\({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow 2x - 1 = {3^2} \Leftrightarrow x = 5\).
Kết quả đo chiều cao của $100$ cây keo ba năm tuổi tại một nông trường được cho ở bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng
\(0,115\).
\(0,286\).
\(0,886\).
\(0,826\).
Chọn B
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất \(\left[ {8,8;9,0} \right)\). Tứ phân vị thứ nhất là:
\[{Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + ...{m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\]\[ = 8,8 + \frac{{\frac{{100}}{4} - \left( {5 + 12} \right)}}{{25}}.\left( {9 - 8,8} \right) = 8,864\].
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba \(\left[ {9,0;9,2} \right)\). Tứ phân vị thứ ba là:
\[{Q_3} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - \left( {{m_1} + ...{m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\]\[ = 9 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - \left( {5 + 12 + 25} \right)}}{{44}}.\left( {9,2 - 9} \right) = 9,15\].
Khoảng tứ phân vị: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9,15 - 8,864 = 2,286\).
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] vuông tại \(B\) và cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Mệnh đề nào sau đây sai?
\(SA \bot BC\).
\(AB \bot SC\).
\(AB \bot BC\).
\(SB \bot BC\).
Chọn B
Đáp án A: \(SA \bot BC\) đúng.
Đáp án C: \(AB \bot BC\) đúng.
Đáp án D: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow SB \bot BC\) đúng.
Đáp án b: \(AB \bot SC\) SAI.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
Chọn A
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - 6;7; - 2} \right)\).
\(\left( {2;0;0} \right)\).
\(\left( {0; - 6;6} \right)\).
\(\left( { - 4;2;5} \right)\).
Chọn C

Gọi \(D\left( {{x_D};{y_D},{z_D}} \right)\).
Khi đó: \(\overrightarrow {AD} = \left( {{x_D} + 3;{y_D} - 1;{z_D} - 2} \right),\overrightarrow {BC} = \left( {3; - 7;4} \right)\)
Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_D} + 3 = 3\\{y_D} - 1 = - 7\\{z_D} - 2 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 0\\{y_D} = - 6\\{z_D} = 6\end{array} \right.\).
Vậy \(D\left( {0; - 6;6} \right)\).
\(17m/{s^2}\).
\(12m/{s^2}\).
\(24m/{s^2}\).
\(14m/{s^2}\).
Chọn B
Ta có: \(s = {t^3} - 3{t^2} + 5t + 2\).
Vận tốc của chuyển động: \(v = s' = 3{t^2} - 6t + 5\).
Gia tốc của chuyển động: \(a = v' = s'' = 6t - 6\).
Gia tốc của chuyển động khi \(t = 3\) là \(a = 6.3 - 6 = 12\left( {m/{s^2}} \right)\).
\(1\).
\(3\).
\(4\).
\(2\).
Chọn D
Ta có độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(s = \sqrt 4 = 2\).
\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z},x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z},x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Chọn A
Ta có: \(2\sin x - \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cô Phương thống kê lại số giờ chơi thể thao trong 1 tuần của học sinh lớp 12A ở bảng sau:
Số giờ | \(\)\([0;3)\) | \([3;6)\) | \([6;9)\) | \([9;12)\) |
Số học sinh | \(3\) | \(10\) | \(14\) | \(23\) |
[NB] Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3; 6).
[NB] Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 12 (giờ).
[TH] Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(\frac{{2533}}{{460}}\).
[TH] Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\frac{{435}}{{46}}\).
a) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3; 6).
\(n = 50\); \(\frac{n}{4} = \frac{{50}}{4} = 12,5\), Học sinh số thứ tự 13 thuộc nhóm \([3;6)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3;6). \( \Rightarrow a)\)Đúng.
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 12 (giờ).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(R = 12 - 0 = 12 \Rightarrow b)\)Đúng.
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(\frac{{2533}}{{460}}\).
*) Tìm \({Q_1}\)
\(n = 50\); \(\frac{n}{4} = \frac{{50}}{4} = 12,5\), Học sinh số thứ tự 13 thuộc nhóm \([3;6)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3;6). Do đó: \({Q_1} = 3 + \frac{{12,5 - 3}}{{10}}(6 - 3) = 5,85\).
*) Tìm \({Q_3}\)
\(n = 50\); \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.50}}{4} = 37,5\), Học sinh số thứ tự 38 thuộc nhóm \([9;12)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \([9;12)\). Do đó: \({Q_3} = 9 + \frac{{37,5 - (3 + 10 + 14)}}{{23}}(12 - 9) = \frac{{477}}{{46}}\).
Tứ phân vị của mẫu số liệu là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{477}}{{46}} - 5,85 = \frac{{2079}}{{469}} \ne \frac{{2533}}{{460}} \Rightarrow c)\)Sai.
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\frac{{435}}{{46}}\).
\(n = 50\); \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.50}}{4} = 37,5\), Học sinh số thứ tự 38 thuộc nhóm \([9;12)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \([9;12)\). Do đó: \({Q_3} = 9 + \frac{{37,5 - (3 + 10 + 14)}}{{23}}(12 - 9)\frac{{477}}{{46}} \ne \frac{{433}}{{46}} \Rightarrow d)\)Sai.
Nếu giá bán là \(25000\) đồng /sản phẩm, khi đó cửa hàng bán được \(345\) sản phẩm / ngày.
Lợi nhuận tối đa theo ngày mà cửa hàng thu được là \(4000\) (nghìn đồng).
Lợi nhuận theo ngày của cửa hàng khi chưa giảm giá sản phẩm là \(2880000\) đồng.
Gọi \(x\) (nghìn đồng) là giá tiền mà cửa hàng dự định bán sản phẩm đó \(\left( {15 \le x \le 39} \right)\), khi đó lợi nhuận theo ngày của cửa hàng được xác định bởi hàm số \(f\left( x \right) = - 15{x^2} + 945x - 10800\).
a) Ta có hàm giá của sản phẩm là \(p\left( x \right) = ax + b\), \(x\) là số sản phẩm bán được.
\(p = 40000 \Rightarrow x = 120\)
\(p = 39000 \Rightarrow x = 135\)
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}120a + b = 40000\\135a + b = 39000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{{200}}{3}\\b = 48000\end{array} \right.\)
\(p\left( x \right) = - \frac{{200}}{3}x + 48000\)
Với \(p = 25000\) thì ta có \( - \frac{{200}}{3}x + 48000 = 25000 \Leftrightarrow x = 345\)
Chọn Đúng
b) Ta có \(p\left( x \right) = - \frac{{200}}{3}x + 48000\)\( \Leftrightarrow x = 720 - \frac{3}{{200}}p\)
Doanh thu \(R = xp = p\left( {720 - \frac{3}{{200}}p} \right)\).
Vốn bằng \(C\left( x \right) = \)\(15000x\) \( = 15000\left( {720 - \frac{3}{{200}}p} \right) = 10800000 - 225p\)
Lợi nhuận của cửa hàng bằng
\(L = R - C\) \( = - \frac{3}{{200}}{p^2} + 945p - 10800000\)
Khảo sát hàm số \(L\):

Ta thấy lợi nhuận cao nhất của cửa hàng bằng \(4083750\)(đồng)
Chọn Sai
c) Khi chưa giảm giá thi doanh thu bằng \(R = 40000.120 = 4800\) (nghìn đồng)
Chi phí vốn ban đầu \(C = 100.15000 = 1500\) (nghìn đồng)
Lợi nhậu bằng \(L = 4800 - 1500 = 3300\) (nghìn đồng)
Chọn Sai.
d) Ta có hàm lợi nhuận theo \(p\) là \(L = - 15{p^2} + 945p - 10800\), \(p\) là giá tiền /sản phẩm (nghìn đồng / sản phẩm)
Hay hàm lợi nhuận là \(L = - 15{x^2} + 945x - 10800\), \(x\) là giá tiền của \(1\) sản phẩm,\(\left( {15 \le x \le 39} \right)\).
Chọn Đúng.
Hàm số trên có hai cực trị gồm một cực tiểu và một cực đại.
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(12\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).
Đạo hàm của \(f(x)\) là \(f'(x) = {x^2} + 6x - 3\).
a) Ta có:
\(\begin{array}{l}y' = f'(x) = 3{x^2} + 6x - 3\\y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1 \pm \sqrt 2 \end{array}\)
Bảng biến thiên:

Suy ra hàm số trên có hai cực trị gồm một cực tiểu và một cực đại.
Vậy a đúng
b) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(12\).
\(\begin{array}{l}y' = f'(x) = 3{x^2} + 6x - 3\\y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1 \pm \sqrt 2 \end{array}\)
Do \(x \in \left[ { - 1;2} \right]\) nên \(x = - 1 + \sqrt 2 \). Ta có:
\(\begin{array}{l}f(x) = {x^3} + 3{x^2} - 3x + 1\\f( - 1) = 6\\f(2) = 15\\f\left( { - 1 + \sqrt 2 } \right) = 6 - 4\sqrt 2 \end{array}\)
Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(15\) đạt được khi \(x = 2\).
Vậy b sai
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 1 + \sqrt 2 } \right)\), mà \(\left( { - 2; - 1} \right) \subset \left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 1 + \sqrt 2 } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên khảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).
Vậy c đúng
d) Đạo hàm của \(f(x)\) là \(f'(x) = 3{x^2} + 6x - 3\).
Vậy d sai
Một chiếc máy bay đang bay trên không trung. Xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\) được gắn như hình vẽ, trong đó gốc \(O\) là vị trí của trạm kiểm soát không lưu và điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) (km) biểu thị vị trí máy bay trên không trung. Tại thời điểm 7 giờ máy bay đang ở vị trí có tọa độ \(\left( {50;120;4} \right)\) và chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\) (km/h). Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị tính theo đơn vị km.
Tại thời điểm 9 giờ, khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình \(H\) có tọa độ \(\left( {1250;1020;0} \right)\) xấp xỉ \(700\) km.
Tại thời điểm 7 giờ, khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu nói trên xấp xỉ \(130\) km.
Khi đạt độ cao 10 km, máy bay đổi vận tốc mới là \(\overrightarrow v = \left( {400;300; - 4} \right)\) để hướng đến sân bay \(B\). Tọa độ của máy bay khi vừa đáp xuống sân bay \(B\) là \(\left( {1650;1670;0} \right)\).
Tại thời điểm 8 giờ độ cao của máy bay so với mặt đất là \(8\) km.
a) Sai.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Tại thời điểm 9 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + 2\overrightarrow v = \left( {650;920;10} \right)\).
Vậy tại thời điểm 9 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_2}\left( {650;920;10} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình:
\({M_2}H = \sqrt {{{\left( {1250 - 650} \right)}^2} + {{\left( {1020 - 920} \right)}^2} + {{\left( {0 - 10} \right)}^2}} \approx 608\) (km).
b) Đúng.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu: \(OM = \sqrt {{{50}^2} + {{120}^2} + {4^2}} \approx 130\) (km).
c) Đúng.
Từ độ cao 10 km, với vận tốc hạ độ cao là \(4\) km/h, máy bay cần \(2,5\) giờ để đáp xuống đất.
Sau \(2,5\) giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {400;300; - 4} \right)\): \(\overrightarrow {O{M_2}} + 2,5\overrightarrow v = \left( {1650;1670;0} \right)\).
Vậy khi đáp xuống sân bay, máy bay ở tọa độ \({M_3}\left( {1650;1670;0} \right)\).
d) Sai.
Tại thời điểm 8 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + \overrightarrow v = \left( {350;520;7} \right)\).
Vậy tại thời điểm 8 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_1}\left( {350;520;7} \right)\).
Do đó, độ cao của máy bay so với mặt đất là \(7\) km.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \(\Delta ABC\)vuông cân tại \(A\), \(BC = 2\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Gọi \(M\)là trung điểm \(BC\). Tính khoảng cách giữa \(SA\)và \(BC\).Lời giải
Đáp án: \(1\).

\(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\), \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(AM \bot BC\) tại \(M\).
\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) Þ \(SA \bot AM\) tại \(A\).
Þ \(AM\) là đoạn vuông góc chung của \(SA\) và \(BC\).
Þ \(d\left( {SA,BC} \right) = AM = \frac{1}{2}BC = 1\).
Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh hoạ ở biểu đồ sau.

Hãy xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,29
Ta có bảng sau:
Nhóm năng suất (tấn/ha) | \[\left[ {5,5;\,5,7} \right)\] | \[\left[ {5,7;\,5,9} \right)\] | \[\left[ {5,9;\,6,1} \right)\] | \[\left[ {6,1;\,6,3} \right)\] | \[\left[ {6,3;\,6,5} \right)\] | \[\left[ {6,5;\,6,7} \right)\] |
Giá trị đại diện | \[5,6\] | \[5,8\] | \[6,0\] | \[6,2\] | \[6,4\] | \[6,6\] |
Tần số | \[3\] | \[4\] | \[6\] | \[5\] | \[5\] | \[2\] |
Số trung bình: \(\bar x = \frac{{3.5,6 + 4.5,8 + 6.6,0 + 5.6,2 + 5.6,4 + 2.6,6}}{{25}} = 6,088\).
Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {\frac{{{{3.5,6}^2} + {{4.5,8}^2} + {{6.6,0}^2} + {{5.6,2}^2} + {{5.6,4}^2} + {{2.6,6}^2}}}{{25}} - {{6,088}^2}} \approx 0,29\)(tấn/ha).
Đáp án: \(56,2\)
\(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {\left( {\frac{1}{3}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + 10t + 2} \right)^\prime } = {t^2} - 3t + 10\).
Ta có phương trình:
\({t^2} - 3t + 10 = 20\)\( \Leftrightarrow {t^2} - 3t - 10 = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 5\left( n \right)\\t = - 2\left( l \right)\end{array} \right.\].
Thay \(t = 5\) vào biểu thức \(s\left( t \right)\):
\(s\left( 5 \right) = \frac{1}{3} \cdot {5^3} - \frac{3}{2} \cdot {5^2} + 10 \cdot 5 + 2 \approx 56,166...\).
Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê công nhân xây bể là \[400000\] đồng/\[{m^2}\]. Nếu ông Khoa biết xác định các kích thước một cách hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất. Hỏi ông Khoa trả chi phí thấp nhất để xây dựng bể cá đó là bao nhiêu? (Đơn vị tính triệu đồng).
Đáp án: \(86,4\).
Theo bài ra ta có chi phí thuê nhân công thấp nhât thì bể phải xây dung có tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy nhỏ nhất.
Gọi ba kích thước của bể là \(a,\,2a,\,c\) với\(\left( {a,c > 0} \right)\).

Diện tích các mặt cần xây là \(S = 2{a^2} + 4ac + 2ac = 2{a^2} + 6ac.\)
Thể tích bể là \(V = a.2a.c = 2{a^2}c = 288 \Rightarrow c = \frac{{144}}{{{a^2}}}\)
Khi đó: \(S = 2{a^2} + 6a.\frac{{144}}{{{a^2}}} = 2{a^2} + \frac{{864}}{a} = 2{a^2} + \frac{{432}}{a} + \frac{{432}}{a} \ge 3\sqrt[3]{{2{a^2}.\frac{{432}}{a}.\frac{{432}}{a}}} = 216\).
Vậy chi phí thấp nhất là \(216.400000 = 86,4\) triệu đồng.

Đáp án: –5.
Ta có: \[\overrightarrow {SA} = \left( {0; - 6; - 20} \right) \Rightarrow SA = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SB} = \left( {3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SB = \sqrt {{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SC} = \left( { - 3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SC = \sqrt {{{\left( { - 3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}SA = SB = SC\\\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0;0; - 60} \right)\end{array} \right.\].
Vì các lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng hướng lần lượt theo theo các đoạn \[\overrightarrow {SA} \], \[\overrightarrow {SB} \], \[\overrightarrow {SC} \] có độ lớn bằng nhau nên ta có
\[\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k\left( {k > 0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{F_1}} = k\overrightarrow {SA} \\\overrightarrow {{F_2}} = k\overrightarrow {SB} \\\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \left( {0;0; - 60k} \right)\].
Vì chiếc điện thoại cân bằng nên ta có \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|\] (\[\overrightarrow P \] là vectơ trọng lực của chiếc điện thoại).
Lại có \[\left| {\overrightarrow P } \right| = 2\]\[ \Rightarrow k = \frac{1}{{30}}\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = \left( {0;\frac{{ - 1}}{5};\frac{{ - 2}}{3}} \right)\].
Vậy \(T = 2a + 5b + 6c = 2.0 + 5.\left( { - \frac{1}{5}} \right) + 6.\left( { - \frac{2}{3}} \right) = - 5\).
Đáp án: \[3\].
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 6 \Leftrightarrow AB.AC.c{\rm{os}}60^\circ = 6 \Leftrightarrow 4.AC.c{\rm{os}}60^\circ = 6 \Leftrightarrow AC = 3\).
Vậy độ dài \(\overrightarrow {AC} \) là \[3\].








