Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm các Trường THPT Thanh Hóa có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm các Trường THPT Thanh Hóa có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT22 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho hình chóp có diện tích đáy bằng \[10\] và chiều cao bằng \[6\]. Tính thể tích khối chóp đã cho.

\(30\).

\(16\).

\(60\).

\(20\).

Xem đáp án

ChọnD

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Tìm khẳng định đúng.
Cho hình chóp có diện tích đáy bằng \[10\] và (ảnh 1)

SA⇀−SB⇀=SC⇀−SD⇀ .

SA⇀=SB⇀+CD⇀.

AC⇀=AB⇀+BD⇀ .

SA⇀=SB⇀+DC⇀ .

Xem đáp án

Chọn B

Ta có tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành nên  suy ra SA⇀=SB⇀+BA⇀=SB⇀+CD⇀.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\]. Một vectơ chỉ phương của \[d\] là:

u⇀=2;1;−3 .

u⇀=−2;1;3 .

u⇀=2;−1;3.

u⇀=1;3;−2 .

Xem đáp án

Chọn C

Vectơ chỉ phương của \[d\] là: u⇀=2;−1;3.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tiệm cận ngang đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{x - 2}}\)là 

\[y = 2\].

\[x = 3\].

\[y = 3\].

\[x = 2\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 3\) suy ra đường thẳng \(y = 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo một đồng xu cân đối đồng chất \[3\] lần. Xác suất để cả \[3\] lần xuất hiện mặt ngửa là

\[\frac{7}{8}\].

\[\frac{1}{8}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{6}\].

Xem đáp án

Chọn B

Xác suất để cả \[3\] lần xuất hiện mặt ngửa là \[\frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba số \[a,\,b,\,c\] khác \[0\] thỏa mãn \[{4^a} = {3^b} = {6^c}\]. Tính giá trị của biểu thức \[\frac{c}{a} + \frac{{2c}}{b}\].

\[3\].

\[0\].

\[1\].

\[2\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[{4^a} = {6^c} \Rightarrow c = {\log _6}{4^a} \Rightarrow c = a.{\log _6}4 \Rightarrow \frac{c}{a} = {\log _6}4\].

Lại có: \[{3^b} = {6^c} \Rightarrow c = {\log _6}{3^b} \Rightarrow c = b.{\log _6}3 \Rightarrow \frac{{2c}}{b} = 2{\log _6}3\].

Khi đó: \[\frac{c}{a} + \frac{{2c}}{b} = {\log _6}4 + 2{\log _6}3 = {\log _6}36 = 2\].   

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 3\], \[{u_4} = 24\]. Tính \[{u_5}\].

\[7\].

\[48\].

\[31\].

\[2\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[{u_4} = {u_1}.{q^3} \Rightarrow {q^3} = \frac{{24}}{3} = 8 \Rightarrow q = 2\]. Suy ra \[{u_5} = {u_4}.q = 24.2 = 48\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Tính góc giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[A'C'\]. 
Chọn B  Ta có \[{u_4} = {u_1}.{q^3} \Rightarrow {q (ảnh 1)

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

\[45^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {5^x}\) là

\({5^x}\ln 5 + C\).

\(\frac{{{5^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\(\frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

\({5^x} + C\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\int {{5^x}dx}  = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\cos x = \frac{1}{3}\). Tính giá trị của \(\cos 2x\).

\( - \frac{7}{9}\).

\(\frac{7}{9}\).

\(\frac{8}{9}\).

\( - \frac{8}{9}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9}\).

\(\cos 2x = {\cos ^2}x - {\sin ^2}x = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - \frac{8}{9} =  - \frac{7}{9}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}{\left( {x - 3} \right)^3}\). Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là

\(2\).

\(3\).

\(1\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện xác định: \(D = \mathbb{R}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}{\left( {x - 3} \right)^3} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên

Chọn A  Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 2 cực trị.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số như sau

 Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số như sau Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên (ảnh 1)

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên

\(25\).

\(40\).

\(5\).

\(18\).

Xem đáp án

Chọn A

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là: \(41 - 16 = 25\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

“Cú nhảy tử thần” của ngỗng Barnacle ở Bắc Cực là một trong những hình ảnh ấn tượng và tạo ranhiều cảm xúc nhất trong thế giới tự nhiên. Vào mùa sinh sản, để tránh kẻ thù ngỗng bố mẹ sẽ làm tổ trên váchđá cao hơn 100 m. Khi ngỗng con ra đời được vài ngày thì phải cùng ngỗng bố mẹ nhảy từ vách đá xuống mặtđất để kiếm ăn. Nhờ bản năng sinh tồn cùng với lớp lông vũ bảo vệ mà tỉ lệ sống sót của ngỗng con khi thựchiện “Cú nhảy tử thần” rất cao, ngỗng con đực là 80% và ngỗng con cái là 90%. Hôm nay, ngỗng bố mẹ sẽdìu dắt 3 ngỗng con gồm một con đực và hai con cái thực hiện cú nhảy đầu đời ngoạn mục này.
a

Xác suất để cả 3 ngỗng con sống sót sau “Cú nhảy tử thần” là 0,648.

ĐúngSai
b

Xác suất để cả 3 ngỗng con tử vong sau “Cú nhảy tử thần” là 0,02.

ĐúngSai
c

Xác suất để ít nhất 1 ngỗng con sống sót sau “Cú nhảy tử thần” là 0,998.

ĐúngSai
d

Xác suất để có đúng 2 ngỗng con sống sót sau “Cú nhảy tử thần” là 0,306.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Gọi A là biến cố cả 3 con sống sót \(P(A) = 0,8.0,9.0,9 = 0,648\)

b) Sai

Gọi B là biến cố cả 3 con chết

\(P(B) = (1 - 0,8)(1 - 0,9)(1 - 0,9) = 0,002\)

c) Đúng

Gọi C là biến cố “ít nhất 1 con sống”

\(P(C) = 1 - P(B) = 1 - 0,002 = 0,998\)

d) Đúng

Có 3 trường hợp

TH1: đực chết, 2  cái sống xác suất là \((1 - 0,8).0,9.0,9 = 0,2.0,81 = 0,162\)

TH2: Đực sống, cái 1 sống, cái 2 chết xác suất là \(0,8.0,9.(1 - 0,9) = 0,072\)

TH3: Đực sống, cái 1 chết, cái 2 sống xác suất là \(P(A) = 0,8.(1 - 0,9).0,9 = 0,072\)

Tổng xác suất là \(0,162 + 0,072 + 0,072 = 0,306\)

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ \(90{\rm{ km/h}}\) thì tài xế nhìn thấy biển báo trạm thu phí ở phía trước cách đó \(400{\rm{ m}}\). Sau \(4\) giây, tài xế đạp nhẹ phanh, kể từ đó xe chạy chậm dần đều với gia tốc \(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) cho đến khi tốc độ xe giảm về tốc độ quy định khi qua các làn thu phí tự động là \(30{\rm{ km/h}}\). Gọi \(t\) (đơn vị giây) là thời gian kể từ lúc đạp phanh cho đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\).
a

[NB Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\).

ĐúngSai
b

[TH] Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(9\) giây.

ĐúngSai
c

[TH] Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

[VD, VDC] Khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\), khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\)\(v(t) = \int a (t)dt = \int  -  2dt =  - 2t + C\)

Thay \(t = 0\) và \(v(0) = 25\) vào phương trình, ta có:\( - 2(0) + C = 25 \Rightarrow C = 25\)

Phương trình vận tốc theo thời gian của ô tô là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\) ĐÚNG.

b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là 9 giây.

Ta có: \(25 - 2t = \frac{{25}}{3} \Rightarrow 2t = \frac{{50}}{3} \Rightarrow t = \frac{{25}}{3} \approx 8.33{\rm{ s}}\).

Vì \(8.33 \ne 9\) SAI.

c) Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Quãng đường là tích phân của vận tốc trên đoạn \([0;\frac{{25}}{3}]\).

\(S = \int_0^{\frac{{25}}{3}} {(25 - 2t)} dt = 138.89{\rm{ m}}\)

ĐÚNG.

Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ \(90{\rm{ km/h (ảnh 1)

d) Khi giảm về tốc độ 30km/h, khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Giai đoạn đầu:  \({S_1} = \int_0^4 2 5dt = 100\)

Giai đoạn sau, xe bắt đầu hãm phanh:

\({S_2} = \int_0^{\frac{{25}}{3}} {(25 - 2t)} dt = \frac{{1250}}{9}\)

Tổng quãng đường xe thực tế đã di chuyển là \(S = {S_1} + {S_2} = 100 + 138,89 = 238,89\) m

Khoảng cách ban đầu từ xe đến trạm thu phí là 400 m, do đó khoảng cách còn lại sẽ là \(400 - 238,89 = 161,11\) m.

ĐÚNG.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {4\,;\,5\,;\,6} \right)\), \(B\left( {2\,;\,4\,;\,9} \right)\) và mặt phẳng P:2x+y−z+3=0
a

[NB] Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {4\,;\,2\,;\, - 2} \right)\).

ĐúngSai
b

[TH] Toạ độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(OAB\) là \(G\left( {3;\frac{9}{2};\frac{{15}}{2}} \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm \(A\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(2x + y - z + 7 = 0\).

ĐúngSai
d

[VD] Đường thẳng \(d\) thay đổi đi qua điểm \(A\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(d\) là \(\frac{8}{{\sqrt 6 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) [NB] Ta có \(\left( P \right):2x + y - z + 3 = 0 \Rightarrow {\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\).

Theo đề bài, ta có: \(\vec n = \left( {4\,;\,2\,;\, - 2} \right) = 2\left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right) = 2{\vec n_{\left( P \right)}}\).

b) [TH] Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_O} + {x_A} + {x_B}}}{3} = \frac{{0 + 4 + 2}}{3} = 2\\{y_G} = \frac{{{y_O} + {y_A} + {y_B}}}{3} = \frac{{0 + 5 + 4}}{3} = 3\\{z_G} = \frac{{{z_O} + {z_A} + {z_B}}}{3} = \frac{{0 + 6 + 9}}{3} = 5\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {2\,;\,3\,;\,5} \right)\).

c) [TH] Vì \(\left( Q \right)\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên phương trình mặt phẳng  sẽ có dạng:

\(2x + y - z + d = 0\quad \left( {d \ne 3} \right)\)

Do mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4\,;\,5\,;\,6} \right)\), ta thay toạ độ \(A\) vào phương trình:

\(2\,.\,4 + 5 - 6 + d = 0 \Rightarrow d =  - 7\)

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(2x + y - z - 7 = 0\).

d) [VD] Vì đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và \(d\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên \(d\) luôn nằm trong mặt phẳng \((Q)\). Theo kết quả ở câu c, ta có \(\left( Q \right):2x + y - z - 7 = 0\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên mặt phẳng \((Q)\) và \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên đường thẳng \(d\).

Xét tam giác \(BHK\) vuông tại \(H\), ta có \(BK \ge BH\) hay \({\rm{d}}\left( {B,d} \right) \ge {\rm{d}}\left( {B,\left( Q \right)} \right)\)

Dấu “=” xảy ra khi \(K\) trùng với \(H\).

Vậy khoảng cách nhỏ nhất từ \(B\) đến \(d\) chính là khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \((Q)\):

\({{\rm{d}}_{\min }} = {\rm{d}}\left( {B,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2\,.\,2 + 4 - 9 - 7} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{4\sqrt 6 }}{3}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ. Gọi \(\left( H \right)\) là hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và trục \(Ox\). 
Vậy khoảng cách nhỏ nhất từ \(B\) đến \ (ảnh 1)
a

[NB] Hệ số \(a\) dương.

ĐúngSai
b

[NB] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;4} \right)\).

ĐúngSai
c

[NB] Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x = 0\) và \(x = 2\).

ĐúngSai
d

[VD] Diện tích hình \(\left( H \right)\) là \(\frac{{27}}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Từ đồ thị, ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  + \infty \) Þ hệ số \(a > 0\).

Chọn ĐÚNG.

b) Từ đồ thị, ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\); nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Chọn SAI.

c) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị \(A\left( {0;4} \right)\) và \(B\left( {2;0} \right)\)

Þ\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Chọn ĐÚNG.

d)

Cách 1. Ta có \(y' = f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)

Vì đồ thị hàm số có hai điểm cực trị \(A\left( {0;4} \right)\) và \(B\left( {2;0} \right)\) nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}f'\left( 0 \right) = 0\\f\left( 0 \right) = 4\\f'\left( 2 \right) = 0\\f\left( 2 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\d = 4\\12a + 4b + c = 0\\8a + 4b + 2c + d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 3\\c = 0\\d = 4\end{array} \right.\]

Þ \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 4\)

Diện tích hình \(\left( H \right)\) là \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)dx}  = \frac{{27}}{4}\).

Cách 2. Ta có \(f\left( x \right) = a\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\)

Ta có \(f\left( 0 \right) = 4 \Rightarrow a = 1\)

 Þ \(f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\)

Diện tích hình \(\left( H \right)\) là \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {\left( {x + 1} \right){{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]dx}  = \frac{{27}}{4}\).

Chọn ĐÚNG.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một cửa hàng kinh doanh máy lọc nước Karofi. Hàm cầu biểu thị liên hệ giữa giá bán của một chiếc máy với số lượng máy bán được trong một tháng là hàm bậc nhất. Khi giá bán là 5 triệu đồng một chiếc thì một tháng bán được 100 chiếc. Khi giá bán là 4,5 triệu đồng một chiếc thì một tháng bán được 120 chiếc. Biết chi phí trung bình cho một chiếc máy khi bán được \(x\) chiếc là \(\bar C(x) = \frac{{3x + 50}}{x}\). Hỏi cửa hàng cần bán với giá bao nhiêu triệu đồng một chiếc máy để lợi nhuận thu được trong một tháng là lớn nhất?
Xem đáp án

Đáp án: 5,25.

Gọi \(x\) là số lượng máy bán được trong một tháng và \(p\) là giá bán (triệu đồng/chiếc).

Vì hàm cầu là hàm bậc nhất, ta có dạng: \(p = ax + b\).

Theo bài ra:

Khi \(p = 5\) thì \(x = 100 \Rightarrow 100a + b = 5\) (1)

Khi \(p = 4,5\) thì \(x = 120 \Rightarrow 120a + b = 4,5\) (2)

Từ (1) và (2) ta được: \(a =  - 0,025\), \(b = 7,5\).

Vậy hàm cầu là: \(p =  - 0,025x + 7,5\).

Thiết lập hàm lợi nhuận \(L(x)\):

Doanh thu: \(R(x) = p \cdot x = ( - 0,025x + 7,5)x =  - 0,025{x^2} + 7,5x\).

Tổng chi phí: \(C(x) = \bar C(x) \cdot x = \frac{{3x + 50}}{x} \cdot x = 3x + 50\).

Lợi nhuận: \(L(x) = R(x) - C(x) = ( - 0,025{x^2} + 7,5x) - (3x + 50) =  - 0,025{x^2} + 4,5x - 50\).

Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất khi \(x =  - \frac{{4,5}}{{2.\left( { - 0,025} \right)}} = 90\).

Khi đó giá bán tương ứng là \(p =  - 0,025.90 + 7,5 = 5,25\)(triệu đồng/chiếc).

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\). Biết \(AA' = 6\), góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\).
Trong \(\Delta AA'B\) vuông tại \(A\) có: \(AB = AA'.\cot \widehat {AA'B} = 6.\cot 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).  Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 3.

Trong \(\Delta AA'B\) vuông tại \(A\) có: \(AB = AA'.\cot \widehat {AA'B} = 6.\cot 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).  Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì (ảnh 2) 

Ta có: \(A'A \bot \left( {ABC} \right)\) nên  \(AB\) là hình chiếu vuông góc của \(A'B\) trên mp\(\left( {ABC} \right)\)

\[ \Rightarrow \left( {A'B,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'B,AB} \right) = \widehat {A'BA} = 60^\circ \].

Trong \(\Delta AA'B\) vuông tại \(A\) có: \(AB = AA'.\cot \widehat {AA'B} = 6.\cot 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì \(AM \bot BC\). Mặt khác, \(AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AA' \bot AM\).

Do đó, \(d\left( {AA',BC} \right) = AM = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{2} = 3\). 

19. Tự luận
• 1 điểm
Khi thi công tuyến cao tốc Nghi Sơn-Bãi Vọt, đơn vị thi công cần san một ngọn núi nhỏ. Biết đường viền chân núi là một elip có trục lớn \(AB = 400\,{\rm{m}}\) và trục bé \(CD = 200\,{\rm{m}}\); mặt cắt bởi mặt phẳng chứa \(AB\) và vuông góc với mặt đất là nửa hình tròn đường kính \(AB\); mặt cắt bởi các mặt phẳng vuông góc với với \(AB\) có dạng parabol với đỉnh thuộc nửa đường tròn đường kính \(AB\)(tham khảo hình vẽ). Tính thể tích ngọn núi đó theo đơn vị triệu \({m^3}\)( làm tròn đến hàng phần trăm)
Trong \(\Delta AA'B\) vuông tại \(A\) có: \(AB = AA'.\cot \widehat {AA'B} = 6.\cot 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).  Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 7,11.

Trong hệ tọa độ \(Oxy\) chứa đường elip có hai trục \(AB,CD\) ta có phương trình đường elip là đường viền chân núi là \(\frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{100}^2}}} = 1\)

Trong mặt phẳng chứa đường tròn đường kính \(AB\) vuông góc với mặt đất thì phương trình đường tròn là \({x^2} + {y^2} = {200^2}\).

Trong mặt phẳng vuông góc với \(AB\) cắt ngọn núi theo mặt cắt có dạng parabol thì diện tích mặt cắt được tính theo công thức \(S = \frac{2}{3}h.D\).

Trong \(\Delta AA'B\) vuông tại \(A\) có: \(AB = AA'.\cot \widehat {AA'B} = 6.\cot 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).  Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì (ảnh 2)

Trong đó \(h\left( x \right) = \sqrt {{{200}^2} - {x^2}} \), \(D = 2.100\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}}}  = 200\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}}} \)

Vậy diện tích mặt cắt là \(S\left( x \right) = \frac{2}{3}.\sqrt {{{200}^2} - {x^2}} .200.\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}}} \)\( = \frac{{2\left( {{{200}^2} - {x^2}} \right)}}{3}\)

Khi đó thể tích ngọn núi bằng \(V = \int\limits_{ - 200}^{200} {S\left( x \right)dx = \int\limits_{ - 200}^{200} {\frac{{2\left( {{{200}^2} - {x^2}} \right)}}{3}dx} } \)\( \approx 7,11\)(triệu \({m^3}\))

20. Tự luận
• 1 điểm
Trong một hộp kín đựng \[20\] viên bi được đánh số từ \[1\] đến \[20\]. Bạn An chọn ngẫu nhiên \[4\] viên bi trong hộp, xác suất để \[4\] số trên \[4\]viên bi được chọn lập thành cấp số cộng là \[\frac{1}{a}\].Tính \[a\].
Xem đáp án

Đáp án: \[85\].

Ta có \[n\left( \Omega  \right) = C_{20}^4\]

 Gọi biến cố \[A\]:” Bốn số được chọn lập thành cấp số cộng “

Nhận thấy cấp số cộng có công sai \[d\]lớn nhất là 6.

Với \[d = 6\] thì có \[20 - 6.3 = 2\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 5\] thì có \[20 - 5.3 = 5\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 4\] thì có \[20 - 4.3 = 8\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 3\] thì có \[20 - 3.3 = 11\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 2\] thì có \[20 - 2.3 = 14\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 1\] thì có \[20 - 1.3 = 17\] cấp số cộng tương ứng.

Suy ra \[n\left( A \right) = 2 + 5 + 8 + 11 + 14 + 17 = 57\]

\[P\left( A \right) = \frac{{57}}{{C_{20}^4}} = \frac{1}{{85}} \Rightarrow a = 85\].                   

21. Tự luận
• 1 điểm
Một hòn đảo A cách bờ biển \(3km\) và cách trạm điện B \(5km\). Công ty điện lực dự định làm một tuyến đường điện từ trạm B dọc theo bờ biển đến một điểm C, sau đó từ C nối thẳng ra đảo A (tham khảo hình vẽ). Biết chi phí cho \(1km\) đường điện trên bờ là \(30\) triệu đồng và trên biển là \(50\) triệu đồng. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu triệu đồng để hoàn thành kế hoạch trên?
 Gọi biến cố \[A\]:” Bốn số được chọn lập thành cấp số cộng “ (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 240.

 Gọi biến cố \[A\]:” Bốn số được chọn lập thành cấp số cộng “ (ảnh 2)

+ Giả sử \(BC = x\,km\,\left( {0 \le x \le 4} \right)\)

Khi đó \(AC = \sqrt {{3^2}\, + \,{{\left( {4 - x} \right)}^2}} \)

Chi phí hoàn thành kế hoạch

\(f\left( x \right) = 30x + 50\sqrt {{3^2}\, + \,{{\left( {4 - x} \right)}^2}} \)

Xét hàm chi phí

\(f'\left( x \right) = 30 - 50\frac{{4 - x}}{{\sqrt {{3^2}\, + \,{{\left( {4 - x} \right)}^2}} }}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 30 - 50\frac{{4 - x}}{{\sqrt {{3^2}\, + \,{{\left( {4 - x} \right)}^2}} }} = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1,75\,(N)\\x = 6,75\,(L)\end{array} \right.\)

Số tiền cần ít nhất là \(f\left( {1,75} \right) = 30.1,75 + 50\sqrt {{3^2}\, + \,{{\left( {4 - 1,75} \right)}^2}}  = 240\) (triệu đồng)

22. Tự luận
• 1 điểm
Hai con thằn lằn A và B đang bám ở hai bức tường đối diện của một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là 8m, 12m, 5m. Ban đầu thằn lằn A ở vị trí cách bức tường phía trước và trần nhà lần lượt là 7m và 3m, còn thằn lằn B ở vị trí cách bức tường phía trước và trần nhà lần lượt là 9m và 4m (tham khảo hình vẽ bên dưới). Sau đó chúng nhìn thấy nhau và chạy lại gặp nhau. Biết rằng hai con thằn lằn chỉ chạy trên các bức tường và trần nhà, hỏi tổng quãng đường ngắn nhất hai con thằn lằn di chuyển là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Hai con thằn lằn A và B đang bám ở hai bức tường đối diện của một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là 8m, 12m, 5m (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp số: 15

Để tìm đường ngắn nhất giữa hai điểm trên bề mặt khối hộp, ta "trải" các mặt liên quan lên cùng một mặt phẳng sao cho đường nối hai điểm là một đường thẳng.

Trường hợp 1: Bò qua trần nhà (Lộ trình phổ biến nhất)

Hai con thằn lằn A và B đang bám ở hai bức tường đối diện của một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là 8m, 12m, 5m (ảnh 2)

Khoảng cách theo phương ngang (tổng độ cao từ A lên trần + chiều rộng trần + từ trần xuống B):\({d_1} = 3{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 4{\rm{m}} = 15{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương dọc (chênh lệch vị trí so với tường trước):\({d_2} = |9{\rm{m}} - 7{\rm{m}}| = 2{\rm{m}}\).

Độ dài quãng đường \({L_1}\):\({L_1} = \sqrt {{{15}^2} + {2^2}}  = \sqrt {225 + 4}  = \sqrt {229}  \approx 15,13{\rm{m}}\).

Trường hợp 2: Bò vòng qua bức tường phía sau

Khoảng cách từ A đến tường sau là \(12 - 7 = 5{\rm{m}}\).

Khoảng cách từ B đến tường sau là \(12 - 9 = 3{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương ngang (vòng qua tường sau):\({d_1} = 5{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 3{\rm{m}} = 16{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương đứng (chênh lệch độ cao so với trần):\({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).

Độ dài quãng đường \({L_2}\):\({L_2} = \sqrt {{{16}^2} + {1^2}}  = \sqrt {256 + 1}  = \sqrt {257}  \approx 16,03{\rm{m}}\).

Trường hợp 3: Bò vòng qua bức tường phía trước

Khoảng cách theo phương ngang: \({d_1} = 7{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 9{\rm{m}} = 24{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương đứng: \({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).

Độ dài quãng đường \({L_3}\):\({L_3} = \sqrt {{{24}^2} + {1^2}}  = \sqrt {577}  \approx 24,02{\rm{m}}\).

Kết luận: So sánh các kết quả: \(15,13 < 16,03 < 24,02\).Vậy quãng đường ngắn nhất là \(\sqrt {229}  \approx 15,13{\rm{m}}\).