Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm 9 Trường THPT Phú Thọ có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = a,{\rm{ }}AD = 2a,{\rm{ }}SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng\(2\sqrt 3 {a^3}\).
\(\frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).
\(4\sqrt 3 {a^3}\).
\(\frac{{4\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).
Chọn B
Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) là: \({V_{SABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}SA.AB.AD = \frac{1}{3}a\sqrt 3 .a.2a = \frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).
\(20\sqrt {10} \).
\( - 63\).
\( - 20\sqrt {10} \).
Chọn D
Xét \(x \in \left[ {2;19} \right]\), hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 30x\) liên tục trên\(\left[ {2;19} \right]\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 30 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt {10} {\rm{ }}\left( {TM} \right)\\x = - \sqrt {10} {\rm{ }}\left( L \right)\end{array} \right.\)
\(f\left( 2 \right) = - 52\); \(f\left( {\sqrt {10} } \right) = - 20\sqrt {10} \); \(f\left( {19} \right) = 6289\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 30x\) trên đoạn \(\left[ {2;19} \right]\) bằng: \(f\left( {\sqrt {10} } \right) = - 20\sqrt {10} \).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {0;\pi } \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B
Điều kiện xác định: \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) nên chọn B.
\(\overrightarrow n \left( {2; - 1; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow n \left( {2; - 1; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow n \left( {2; - 1;1} \right)\).
\(\overrightarrow n \left( { - 1;2; - 2} \right)\).
Chọn C
\(\left( {3;0;0} \right)\).
\(\left( {0;2;1} \right)\).
\(\left( { - 3;2;1} \right)\).
\(\left( {3; - 2; - 1} \right)\).
Chọn D
Ta có điểm đối xứng với điểm \(A\) qua trục \(Ox\) là điểm \(A'\left( {3; - 2; - 1} \right)\).
\({x^{2026}} + {e^x} + C\).
\(2026x + {e^x} + C\).
\({x^{2026}} - {e^x} + C\).
\(2026{x^{2026}} + {e^x} + C\).
Chọn A
Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2026.{x^{2025}} + {e^x}\) là \(F\left( x \right) = {x^{2026}} + {e^x} + C\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
\(2\).
\( - 2\).
\( - 3\).
\(3\).
Chọn A
Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng \(2\).
\({u_5} = - 5\).
\({u_5} = 1\).
\({u_5} = 8\).
\({u_5} = - 7\).
Chọn A
Số hạng thứ \(5\) của cấp số cộng là \({u_5} = {u_1} + 4d = 3 + 4\left( { - 2} \right) = - 5\).
Một mẫu số liệu có bảng tần số ghép nhóm như sau
Nhóm | \[\left[ {1;5} \right)\] | \[\left[ {5;9} \right)\] | \[\left[ {9;13} \right)\] | \[\left[ {13;17} \right)\] | \[\left[ {17;21} \right)\] |
Tần số | \[4\] | \[8\] | \[13\] | \[6\] | \[4\] |
\[20,96\].
\[20,98\].
\[20,9\].
\[20,97\].
Chọn B
Số trung bình \[\overline x = \frac{{3.4 + 7.8 + 11.13 + 15.6 + 19.4}}{{35}} = \frac{{377}}{{35}}\].
Phương sai \[{s^2} = \frac{1}{{35}}\left( {{{4.4}^2} + {{8.7}^2} + {{13.11}^2} + {{6.15}^2} + {{4.19}^2}} \right) - {\left( {\frac{{377}}{{35}}} \right)^2} \approx 20,98\].
\[I = 122\].
\[I = 26\].
\[I = 143\].
\[I = 58\].
Chọn A
Ta có \[I = \int\limits_0^9 {\left[ {2f\left( x \right) + 3g\left( x \right)dx} \right]} = 2.37 + 3.16 = 122\].
\[S = \left( {2; + \infty } \right)\].
\[S = \left( { - \infty ;2} \right)\].
\[S = \left( { - 1;2} \right)\].
\[S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\].
Chọn D
Điều kiện \[x > \frac{1}{2}\].
Khi đó \[{\log _{\frac{1}{5}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{5}}}\left( {2x - 1} \right) \Leftrightarrow x + 1 > 2x - 1 \Leftrightarrow x < 2\].
Kết hợp điều kiện nên \[\frac{1}{2} < x < 2\]. Tập nghiệm \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).
\[{F_1}{F_2} = 12\].
\[{F_1}{F_2} = 8\].
\[{F_1}{F_2} = 2\sqrt 5 \].
\[{F_1}{F_2} = 4\sqrt 5 \].
Chọn D
Gọi \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {0 < b < a} \right)\).
Khi đó \[{a^2} = 36 \Rightarrow a = 6\] và \[{b^2} = 16 \Rightarrow b = 4\].
Do đó \[{c^2} = {a^2} - {b^2} = 20 \Rightarrow c = 2\sqrt 5 \].
Tiêu cự của \(\left( E \right)\) là \[{F_1}{F_2} = 2c = 4\sqrt 5 \].
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}}\] có đồ thị \[\left( C \right)\].[TH] Đường thẳng \[y = x + 1\] là tiệm cận xiên của đồ thị \[\left( C \right)\].
[TH] Đồ thị \[\left( C \right)\] có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = - 1\].
[TH] Đường thẳng đi qua điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \[y = 2x + 3\].
[TH] Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 4\,;\, - 1} \right)\] và \[\left( { - 1\,;\,2} \right)\].
a) Ta có: \[y = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right) + 9}}{{x + 1}} = x - 4 + \frac{9}{{x + 1}}\].
Xét \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left[ {y - \left( {x - 4} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{9}{{x + 1}} = 0\] nên đường thẳng \[y = x - 4\] là tiệm cận xiên của đồ thị.
Chọn SAI
b) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = + \infty \] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = - \infty \]
Đồ thị \[\left( C \right)\] có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = - 1\].
Chọn ĐÚNG
c) Ta có: \[y' = {\left( {x - 4 + \frac{9}{{x + 1}}} \right)^\prime } = 1 - \frac{9}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow x = - 4,x = 2\]
Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \[A\left( { - 4\,;\, - 11} \right)\] và \[B\left( {2\,;\,1} \right)\]
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là:
\[\frac{{x + 4}}{{2 + 4}} = \frac{{y + 11}}{{1 + 11}} \Leftrightarrow 12\left( {x + 4} \right) = 6\left( {y + 11} \right) \Leftrightarrow 2x + 8 = y + 11 \Leftrightarrow y = 2x - 3\]
Chọn SAI
d) Bảng xét dấu của đạo hàm:
\[x\] | \[ - \infty \] \[ - 4\] \[ - 1\] \[2\] \[ + \infty \] |
\[y'\] | \[ + \] 0 \[ - \] \[ - \] 0 + |
Dựa vào bảng xét dấu trên, ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - 4\,;\, - 1} \right)\] và \[\left( { - 1\,;\,2} \right)\].
Chọn ĐÚNG

[VD] Mặt nghiêng của mái nhà \(\left( {SBC} \right)\) tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) góc \(\alpha \) thì \(\tan \alpha = 2\).
[TH] Toạ độ đỉnh của mái nhà là \(S\left( {5;4;5} \right)\).
[VD] Một đèn chiếu sáng được đặt tại vị trí \(L\left( {5;10;2} \right)\) để chiếu sáng mái nhà từ bên phải. Một màn đặt trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), trên đó sẽ xuất hiện bóng của mái nhà và bóng của mái nhà đó có diện tích bằng \(10{m^2}\).
[NB] Đáy của mái nhà nằm trên mặt phẳng \(z - 2 = 0\).
a) Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) có phương trình: \(z = 2\) hay \(z - 2 = 0\)
Þ \(\left( {ABCD} \right)\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{ABCD}} = \left( {0;0;1} \right)\)
Gọi \(I = AC \cap BD\) Þ \[I\] là trung điểm của \[AC\] và \(BD\) Þ \(I\left( {5;5;2} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right){\rm{//}}\left( {Oxy} \right)\) và hình chóp đều \(S.ABCD\) có chiều cao là 2 mét Þ \(S\left( {5;5;4} \right)\)
Ta có \(\overrightarrow {SB} = \left( {1;1; - 2} \right),\overrightarrow {SC} = \left( { - 1;1; - 2} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {0;4;2} \right)\) hay \({\vec n_{SBC}} = \left( {0;2;1} \right)\)
Gọi \(\alpha \) (\(0^\circ < \alpha < 90^\circ \))là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\), ta có
\(\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_{SBC}}.{{\vec n}_{ABCD}}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_{SBC}}} \right|.\left| {{{\vec n}_{ABCD}}} \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 5 .1}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)
Ta có \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 5 \Rightarrow {\tan ^2}\alpha = 4 \Rightarrow \tan \alpha = 2\) (vì \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \)).
Chọn ĐÚNG.
b) Toạ độ đỉnh của mái nhà là \(S\left( {5;5;4} \right)\).
Chọn SAI.
c)
Ta có \(S' \in \left( {Oxz} \right) \Rightarrow S'\left( {x;0;z} \right)\)
Ba điểm \(L,S,S'\) thẳng hàng Þ \(\overrightarrow {LS'} = k\overrightarrow {LS} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 5 = k\left( {5 - 5} \right)\\0 - 10 = k\left( {5 - 10} \right)\\z - 2 = k\left( {4 - 2} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 2\\x = 5\\z = 6\end{array} \right. \Rightarrow S'\left( {5;0;6} \right)\)
Tương tự:
\[\overrightarrow {LB'} = k\overrightarrow {LB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 5 = k\left( {6 - 5} \right)\\0 - 10 = k\left( {6 - 10} \right)\\z - 2 = k\left( {2 - 2} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{5}{2}\\x = \frac{{15}}{2}\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow B'\left( {\frac{{15}}{2};0;2} \right)\]
\[\overrightarrow {LC'} = k\overrightarrow {LC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 5 = k\left( {4 - 5} \right)\\0 - 10 = k\left( {6 - 10} \right)\\z - 2 = k\left( {2 - 2} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{5}{2}\\x = \frac{5}{2}\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow C'\left( {\frac{5}{2};0;2} \right)\]
Ta có \(S'B' = \sqrt {{{\left( {\frac{{15}}{2} - 5} \right)}^2} + {{\left( {6 - 2} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {89} }}{2}\); \(S'C' = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{2} - 5} \right)}^2} + {{\left( {6 - 2} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {89} }}{2}\) và \(B'C' = 5\)
Þ \(\Delta S'B'C'\) cân tại \(S'\).
Gọi \(H\) là trung điểm của \[B'C' \Rightarrow H\left( {5;0;2} \right) \Rightarrow S'H = 4\]
Þ Diện tích \(\Delta S'B'C'\) là \(\frac{1}{2}.B'C'.S'H = \frac{1}{2}.5.4 = 10\left( {{m^2}} \right)\)
Chọn ĐÚNG.
d) Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) có phương trình: \(z - 2 = 0\)
Ta có \({z_A} = {z_B} = {z_C} = {z_D} = 2 \Rightarrow \left( {ABCD} \right):z = 2 \Leftrightarrow z - 2 = 0\)
Chọn ĐÚNG.
Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là 200 m.
Giá trị của hệ số \(b\) là 36.
Quãng đường xe máy đi được từ lúc bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất đến khi dừng tại vị trí đèn tín hiệu giao thông là 50 m.
Xe máy dừng tại vị trí đèn tín hiệu sau 10 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất.
a) \({v_2}\left( t \right) = m{t^2} + nt\)
\({v_2}\left( {20} \right) = 0\) (vì xe dừng hẳn sau 20 giây \( \Rightarrow n = - 20m\) .
Ta có \({v'_2}\left( t \right) = 2mt + n\).
Vì \({v_2}\max = 54\,km/h = 15m/s\) nên \(2mt + n = 0 \Rightarrow t = - \frac{n}{{2m}} = - \frac{{ - 20m}}{{2m}} = 10 \Rightarrow {v_2}\left( {10} \right) = 15\)
\( \Rightarrow m{.10^2} + n.10 = 15 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}100m + 10n = 15\\n = - 20m\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 3\\m = - \frac{3}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t\).
Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là \(\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t} = 200\,\,\left( m \right)\).
Suy ra khẳng định đúng.
b) Đổi \[36km/h = 10m/s\].
Với \(t = 0 \Rightarrow v\left( t \right) = 10 \Rightarrow a.0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\). Suy ra khẳng định sai.
c) Người đang điều khiển với vận tốc 36 km/h và phát hiện đèn tín hiệu cách vị trí xe 80 m. Ba giây sau đó xe bắt đầu giảm tốc thì quãng đường xe máy đi được từ lúc giảm tốc lần một đến khi dừng hẳn cách đèn là: \(80 - 3.10 = 50\,\,\left( m \right)\). Suy ra khẳng định đúng.
d) Ta có \({v_1}\left( t \right) = at + 10\) .
Khi \({v_1}\left( t \right) = 0\)\( \Rightarrow t = - \frac{{10}}{a} \Rightarrow {S_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t} = \frac{1}{2}a{t^2} + 10t\)
\( \Rightarrow {S_1}\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow \frac{1}{2}.a.{\left( { - \frac{{10}}{a}} \right)^2} + 10.\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow a = - 1\)\( \Rightarrow {v_1}\left( t \right) = - t + 10\).
\( \Rightarrow t = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10\). Suy ra khẳng định đúng.
Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ 2002 đến 2021 tại hai trạm quan trắc đặt ở Nha Trang và Quy Nhơn.

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
[TH] Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì số giờ nắng trong tháng 6 của Quy Nhơn đồng đều hơn.
[TH] Xét số liệu của Quy Nhơn ta có độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là 30,59.
[TH] Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì số giờ nắng trong tháng 6 của Nha Trang đồng đều hơn.
[NB] Số liệu ghép nhóm của Nha Trang và Quy Nhơn có khoảng biến thiên bằng nhau.
a) Đúng.
Xét số liệu ở Nha Trang
Cỡ mẫu là \(n = 1 + 1 + 1 + 8 + 7 + 2 = 20\)
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\).
Do \({x_5},{x_6}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {220;250} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\).
Ta có \({Q_1} = 220 + \frac{{\frac{{20}}{4} - (1 + 1 + 1)}}{8}.(250 - 220) = 227,5.\)
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\). Do \({x_{15}},{x_{16}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {250;280} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).
Ta có \({Q_1} = 250 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - (1 + 1 + 1 + 8)}}{7}.\left( {280 - 250} \right) \approx 267,14\)
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _{{Q_1}}} = {Q_3} - {Q_1} = 267,14 - 227,5 = 39,64\).
Xét số liệu ở Quy Nhơn
Cỡ mẫu là \(n = 0 + 1 + 2 + 4 + 10 + 3 = 20\)
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\). Do \({x_5},{x_6}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {220;250} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\)
Ta có \({Q_1} = 220 + \frac{{\frac{{20}}{4} - (1 + 2)}}{4}.\left( {250 - 220} \right) = 235.\)
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\). Do \({x_{15}},{x_{16}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {250;280} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).
Ta có \({Q_1} = 250 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - (1 + 2 + 4)}}{{10}}.\left( {280 - 250} \right) = 274\)
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _{{Q_2}}} = {Q_3} - {Q_1} = 274 - 235 = 39 < 39,64\) nên số giờ nắng ở Quy Nhơn đồng đều hơn ở Nha Trang.
b) Đúng.
Xét số liệu ở Quy Nhơn
Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline x = \frac{{0.145 + 1.175 + 2.205 + 4.235 + 10.265 + 3.295}}{{20}} = 253\)
Phương sai của mẫu số liệu là
\[{s^2} = \frac{{0.{{\left( {145 - 253} \right)}^2} + 1.{{\left( {175 - 253} \right)}^2} + 2.{{\left( {205 - 253} \right)}^2} + 4.{{\left( {235 - 253} \right)}^2} + ... + 3.{{\left( {295 - 253} \right)}^2}}}{{20}} = 936\]Độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt {936} \approx 30,59\)
c) Sai.
Xét số liệu ở Nha Trang
Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline x = \frac{{1.145 + 1.175 + 1.205 + 8.235 + 7.265 + 2.295}}{{20}} = 242.5\)
Phương sai của mẫu số liệu là
\({s^2} = \frac{{1.{{\left( {145 - 242,5} \right)}^2} + 1.{{\left( {175 - 242,5} \right)}^2} + 1.{{\left( {205 - 242,5} \right)}^2} + ... + 2.{{\left( {295 - 242,5} \right)}^2}}}{{20}} = 1248,75\)
Độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt {1246,75} \approx 35,34 \ge 30,59\)
Suy ra số giờ có nắng ở Quy Nhơn đồng đều hơn Nha Trang.
d) Sai.
Khoảng biến thiên của số liệu ở Nha Trang là: \({R_1} = 310 - 130 = 180\).
Khoảng biến thiên của số liệu ở Quy Nhơn là: \({R_2} = 310 - 160 = 150\).
Khi đó \({R_1} > {R_2}\) nên khoảng biến thiên không bằng nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm \(\left( {0 < x < 2000} \right)\), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là \[F(x) = 2000x - {x^2}\](chục nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là \[G(x) = {x^2} + 1440x + 50\](chục nghìn đồng). Công ty cũng phải chịu mức thuế phụ thu cho 1 đơn vị sản phẩm bán được là t (chục nghìn đồng) \(\left( {0 < t < 300} \right)\). Mức thuế phụ thu t (trên một đơn vị sản phẩm) là bao nhiêu sao cho nhà nước thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận nhiều nhất theo đúng mức thuế phụ thu đó (đơn vị là chục nghìn đồng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 280.
Tổng doanh thu: \[F(x) = 2000x - {x^2}\]
Tổng chi phí: \[G(x) = {x^2} + 1440x + 50\]
Tổng tiền thuế: \[{T_{DN}} = t \cdot x\]
Hàm lợi nhuận: \[P(x) = (2000x - {x^2}) - ({x^2} + 1440x + 50) - tx \Rightarrow P(x) = - 2{x^2} + (560 - t)x - 50\]
Hàm P(x) đạt GTLN tại đỉnh của Parabol:
\[P'(x) = - 4x + 560 - t\]
\[P'(x) = 0 \Rightarrow x = \frac{{560 - t}}{4}\]
Tổng số tiền thuế nhà nước thu được là S(t):
\[S(t) = t \cdot x = t \cdot \left( {\frac{{560 - t}}{4}} \right) \Rightarrow S(t) = \frac{1}{4}(560t - {t^2})\]
\[S'(t) = \frac{1}{4}(560 - 2t)\]
\[S'(t) = 0 \Rightarrow 560 - 2t = 0 \Rightarrow t = 280\](TM)
Sản lượng tương ứng: \[x = \frac{{560 - 280}}{4} = 70\](thỏa mãn\(0 < x < 2000\)).
Mức thuế phụ thu để nhà nước thu được tiền thuế lớn nhất và doanh nghiệp tối ưu lợi nhuận là 280 (chục nghìn đồng).
Đáp án: 5.

Gọi \(O = AC \cap BD\).
Kẻ \[OH \bot SC\]
Ta có \(BD \bot \left( {SAC} \right)\) suy ra \(BD \bot OH\).
\[OH\] là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(BD\) và \(SC\).
\(d\left( {BD,SC} \right) = OH\).
Kẻ \(AK \bot SC\), ta có \(OH = \frac{1}{2}AK\).
\(AC = 10\sqrt 2 \); \(SA = 10\sqrt 3 \).
\[\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}} = \frac{1}{{200}} + \frac{1}{{300}} = \frac{5}{{600}} = \frac{1}{{120}}\].
Suy ra \(AK = 2\sqrt {30} \).
Vậy \(d\left( {BD,SC} \right) = OH = \sqrt {30} \approx 5\).
Đáp án: \[43\]
Chọn điểm \[D\] thỏa mãn \[\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow 0 \], suy ra \[D\left( {3;2;0} \right)\].
Chọn điểm \[E\] thỏa mãn \[\overrightarrow {EB} + \overrightarrow {EC} = \overrightarrow 0 \], suy ra \[E\left( {2;4;0} \right)\].
Ta có:
\[\begin{array}{c}Q = 2\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| + 3\left| {\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\\ = 2\left| {\left( {\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {DA} } \right) + \left( {\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {DB} } \right) + \left( {\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {DC} } \right)} \right| + 3\left| {\left( {\overrightarrow {ME} + \overrightarrow {EB} } \right) + \left( {\overrightarrow {ME} + \overrightarrow {EC} } \right)} \right|\\ = 2\left| {3\overrightarrow {MD} } \right| + 3\left| {2\overrightarrow {ME} } \right|\\ = 6\left( {MD + ME} \right)\end{array}\]
Nhận thấy các điểm \[M\], \[D\], \[E\] đều nằm trong mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] nên ta đưa về xử lí bài toán trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\].
Dễ thấy hai điểm \[D\] và \[E\] nằm cùng phía với nhau so với trục \[Ox\]. Gọi \[D'\] là điểm đối xứng của \[D\] qua \[Ox\], suy ra \[D'\left( {3; - 2;0} \right)\].
\[MD + ME = MD' + ME \ge D'E = \left| {\overrightarrow {D'E} } \right| = \sqrt {37} \].
Dấu “\[ = \]” xảy ra khi \[D'\], \[M\], \[E\] thẳng hàng.
Suy ra \[{Q_{\min }} = 6\sqrt {37} \].
Vậy \[a + b = 6 + 37 = 43\].
Một tấm kính làm mặt bàn (H1) có hình dáng tam giác đều với 3 đỉnh được làm cong (H2).
Biết cạnh tấm kính tam giác ban đầu bằng \[12\](dm). Để cắt góc bàn được đẹp thì người ta cắt theo đường cong là Parabol (P): \[y = - \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + 5\sqrt 3 \] (H3) có hai nhánh tiếp giáp với hai cạnh của tam giác (H4). Diện tích mặt kính làm mặt bàn (H1) bằng \[S(d{m^2})\]. Tính \[S\](kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
![Nhận thấy các điểm \[M\], \[D\], \[E\] đều nằm trong mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] nên ta đưa về xử lí bài toán trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/5-1775137343.png)
Đáp án: \[62,1\]
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Trước hết ta xác định phần diện tích bị cắt bỏ tại 1 góc
Vì phần diện tích bị cắt bỏ tại 1 góc là hình phẳng giới hạn bởi Parabol và hai cạnh của tam giác đều.
Cạch của tam giác đều tạo với trục đối xứng một góc \[{30^o}\] nên hệ số góc của cạnh bên phải tam giác là \[k = \tan ({150^o}) = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\].
Vì cạnh bên của tam giác là tiếp tuyến của parabol bên ta giải phương trình:
\[y'({x_0}) = k \Rightarrow - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{x_0} = - \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow {x_0} = \frac{2}{3} \Rightarrow {y_0} = \frac{{44\sqrt 3 }}{9}\]
Phương trình đường thẳng cạnh bên phải của tam giác đi qua điểm \[\left( {\frac{2}{3};\frac{{44\sqrt 3 }}{9}} \right)\] và có hệ số góc \[k = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]nên có phương trình là:
\[\begin{array}{l}\\y = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\left( {x - \frac{2}{3}} \right) + \frac{{44\sqrt 3 }}{9} \Rightarrow y = \frac{{\sqrt 3 }}{3}x + \frac{{46\sqrt 3 }}{9}\end{array}\]
Do tính đối xứng qua trục Oy, diện tích phần bị cắt 1 góc là:
Lại có: diện tích của tam giác đều ban đầu là: \[{S_\Delta } = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = 36\sqrt 3 \]
Diện tích của mặt bàn sau khi cắt 3 phần ở góc là:
\[S = {S_1} - 3{S_\Delta } = 36\sqrt 3 - 3.\frac{{4\sqrt 3 }}{{81}} \approx 62,1(d{m^2})\].
Đáp án: \[0,32\]
Gọi biến cố \[{A_i}\]: “Bạn An thắng séc thứ \[i\]” , \[i \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\], \[P\left( {{A_i}} \right) = 0,4;P\left( {\overline {{A_i}} } \right) = 0,6\].
Để An thắng chung cuộc thì có \[3\] trường hợp:
Trường hợp 1: An thắng \[3\] séc đầu có xác suất là \[{P_1} = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {{A_3}} \right) = 0,4.0,4.0,4 = 0,064\]
Trường hợp 2: An thắng \[3\] séc trong 4 séc đầu có xác suất là
\[{P_2} = 3.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {{A_4}} \right) = 3.0,4.0,4.0,6.0,4 = 0,1152\]
Trường hợp \[3\]: An thắng \[3\] séc trong \[5\] séc có xác suất là
\[{P_3} = 6.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {\overline {{A_4}} } \right).P\left( {{A_5}} \right) = 6.0,4.0,4.0,6.0,6.0,4 = 0,13824\]
Xác suất An thắng chung cuộc là \[{P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744 \approx 0,32\].

Dựa vào các số liệu trên hình vẽ, ta xác định được toạ độ 3 điểm quan trọng:
Điểm bắt đầu\(A(0;10)\)
Điểm tiếp xúc với mặt đất \(B(10;0)\)
Điểm kết thúc \(C(15;1)\) (do cách \(B\) 5m theo phương ngang và cao 1m).
Hàm số đã cho là \(f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\).
Vì đồ thị tiếp xúc với trục \(Ox\) tại \(B(10;0)\), nên tử số của hàm số phải nhận \(x = 10\) làm nghiệm kép. Do đó, tử số có dạng \(a{(x - 10)^2}\).
\( \Rightarrow \) Hàm số có dạng viết lại là: \(f(x) = \frac{{a{{(x - 10)}^2}}}{{x + d}}\)
Đồ thị đi qua \(A(0;10)\), thay \(x = 0,y = 10\) vào hàm số trên:
\(10 = \frac{{a{{(0 - 10)}^2}}}{{0 + d}} \Rightarrow 10 = \frac{{100a}}{d} \Rightarrow d = 10a\)
Thay \(d = 10a\) ngược lại, ta được: \(f(x) = \frac{{a{{(x - 10)}^2}}}{{x + 10a}}\).
Đồ thị đi qua \(C(15;1)\), thay \(x = 15,y = 1\) vào hàm số:
\(1 = \frac{{a{{(15 - 10)}^2}}}{{15 + 10a}} \Rightarrow 1 = \frac{{25a}}{{15 + 10a}}\)
\( \Rightarrow 15 + 10a = 25a \Rightarrow 15a = 15 \Rightarrow a = 1\)
Với \(a = 1\), ta có hàm số hoàn chỉnh là:
\(f(x) = \frac{{{{(x - 10)}^2}}}{{x + 10}}\)
Thay \(x = 6\) vào hàm số:
\(f(6) = \frac{{{{(6 - 10)}^2}}}{{6 + 10}} = \frac{{{{( - 4)}^2}}}{{16}} = \frac{{16}}{{16}} = 1{\rm{ (m\'e t)}}\).
Kết luận: Khi bạn Việt cách vị trí ban đầu theo phương ngang 6m thì bạn ấy cách mặt đất 1 mét.








