Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm 5 các trường THPT Ninh Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm 5 các trường THPT Ninh Bình có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT23 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình của mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(A(2;1; - 3)\), đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng \((Q):x + y + 3z = 0\), \((R):2x - y + z = 0\) là

\(4x - 5y - 3z - 12 = 0\).

\(4x + 5y - 3z - 4 = 0\).

\(4x - 5y - 3z - 8 = 0\).

\(4x + 5y - 3z - 22 = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Mặt phẳng \((Q)\) có véctơ pháp tuyến là \({\vec n_Q} = (1;1;3)\).

Mặt phẳng \((R)\) có véctơ pháp tuyến là \({\vec n_R} = (2; - 1;1)\).

Vì mặt phẳng \((P)\) vuông góc với cả hai mặt phẳng \((Q)\) và \((R)\) nên véctơ pháp tuyến của \((P)\) là \({\vec n_P}\) sẽ vuông góc với cả \({\vec n_Q}\) và \({\vec n_R}\).

Do đó, ta có thể chọn \({\vec n_P} = \left[ {{{\vec n}_Q},{{\vec n}_R}} \right]\)\( = (4;5; - 3)\).

Mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(A(2;1; - 3)\) và có véctơ pháp tuyến \({\vec n_P} = (4;5; - 3)\) nên phương trình của \((P)\) là: \(4(x - 2) + 5(y - 1) - 3(z - ( - 3)) = 0\)\( \Leftrightarrow 4x + 5y - 3z - 22 = 0\).

Vậy phương trình mặt phẳng \((P)\) là \(4x + 5y - 3z - 22 = 0\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ sau đây là đồ thị của một trong bốn hàm số cho ở các đáp án \(A,B,C,D\). Hỏi đó là hàm số nào?
Hình vẽ sau đây là đồ thị của một trong bốn hàm số cho ở các đáp án \(A,B,C,D\). Hỏi đó là hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = {x^3} + 2x + 1\).

\(y = {x^3} - 3x\).

\(y = - {x^3} + 3x\).

\(y = {x^3} + 3{x^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Từ đồ thị ta có \(a > 0\) nên loại đáp án C

Đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O(0;0)\) nên \(c = 0\)( loại đáp án A)

Đồ thị có hai điểm cực trị nên pt \(y' = 0\) có 2 nghiệm phân biệt (loại đáp án D).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy \(2a\), cạnh bên \(4a\). Tính độ dài đường cao hình chóp.

\(3a\).

\(2a\).

\(a\sqrt {14} \).

\(a\sqrt {15} \).

Xem đáp án

Chọn C

 Chọn B  Từ đồ thị ta có \(a > 0\) nên (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\). Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO\) là đường cao của hình chóp.

Cạnh đáy của hình chóp là \(AB = 2a\).

Đường chéo của hình vuông \(ABCD\) là \(AC = AB\sqrt 2  = (2a)\sqrt 2 \).

Tâm \(O\) của hình vuông là trung điểm của \(AC\).

Vậy \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}(2a\sqrt 2 ) = a\sqrt 2 \).

Cạnh bên của hình chóp là \(SA = 4a\).

Xét tam giác vuông \(SOA\) tại \(O\), ta có: \(S{A^2} = S{O^2} + A{O^2}\)\( \Rightarrow {(4a)^2} = S{O^2} + {(a\sqrt 2 )^2}\)

\( \Rightarrow SO = \sqrt {14{a^2}}  = a\sqrt {14} \).

Vậy độ dài đường cao hình chóp là \(a\sqrt {14} \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp về độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành như sau:

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp về độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành như sau:   Tính khoảng tứ phân vị (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) của mẫu số liệu trên? (ảnh 1)

Tính khoảng tứ phân vị (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) của mẫu số liệu trên?

\(13,5\).

\(13,6\).

\(13,8\).

\(13,7\).

Xem đáp án

Chọn D

\(N = 7 + 19 + 24 + 10 = 60\).

Để tính khoảng tứ phân vị, ta cần tìm \({Q_1}\) và \({Q_3}\).

1. Tính tứ phân vị thứ nhất (\({Q_1}\)): Vị trí của \({Q_1}\) là \(\frac{N}{4} = \frac{{60}}{4} = 15\).

Lớp chứa \({Q_1}\) là \([20;30)\).

\({Q_1} = 20 + \frac{{15 - 7}}{{19}} \cdot 10 = 20 + \frac{8}{{19}} \cdot 10 = 20 + \frac{{80}}{{19}} = \frac{{460}}{{19}}\).

2. Tính tứ phân vị thứ ba (\({Q_3}\)):

Vị trí của \({Q_3}\) là \(\frac{{3N}}{4} = \frac{{3 \cdot 60}}{4} = 45\).

Lớp chứa \({Q_3}\) là \([30;40)\).\({Q_3} = 30 + \frac{{45 - 26}}{{24}} \cdot 10 = 30 + \frac{{19}}{{24}} \cdot 10 = 30 + \frac{{190}}{{24}} = 30 + \frac{{95}}{{12}} = \frac{{455}}{{12}}\).

3. Tính khoảng tứ phân vị:

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\)\( = \frac{{455}}{{12}} - \frac{{460}}{{19}} = \frac{{3125}}{{228}} \approx 13,7\).

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, ta được \({\Delta _Q} \approx 13.7\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho\(F(x)\)là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 6{x^5} + \frac{1}{{{x^3}}}\) thỏa mãn \(F(1) = 0\). Tìm \(F(x)\).

\(F(x) = {x^6} - \frac{1}{{2{x^2}}} + \frac{1}{2}\).

\(F(x) = {x^6} + \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{3}{2}\).

\(F(x) = {x^6} - \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{1}{2}\).

\(F(x) = {x^6} - \frac{3}{{{x^2}}} + 2\).

Xem đáp án

Chọn C

\(f(x) = 6{x^5} + \frac{1}{{{x^3}}} \Rightarrow F(x) = \int {f(x)dx = \int {(6{x^5} + \frac{1}{{{x^3}}})dx} }  = {x^6} - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

Ta có: \(F(1) = 0 \Rightarrow {1^6} - \frac{1}{{{{2.1}^2}}} + C = 0 \Rightarrow C =  - \frac{1}{2}\).

Khi đó: \(F(x) = {x^6} - \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{1}{2}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

\(\left( {{u_n}} \right):{u_n} = \frac{1}{n}\).

\(\left( {{u_n}} \right):{u_n} = 2{u_{n - 1}},\forall n \ge 2\).

\(\left( {{u_n}} \right):{u_n} = {u_{n - 1}} - 2,\forall {\rm{n}} \ge 2\).

\(\left( {{u_n}} \right):{u_n} = {2^n} - 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{u_n} = {u_{n - 1}} - 2,\forall {\rm{n}} \ge 2 \Leftrightarrow {u_n} - {u_{n - 1}} =  - 2,\forall {\rm{n}} \ge 2\] không đổi nên dãy \(\left( {{u_n}} \right)\)là CSC với công sai \(d =  - 2\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoảng cách giữa hai điểm \(I(1;4; - 3)\)và \(K(6;4;5)\)là:

\(\sqrt {95} \).

\(\sqrt {103} \).

\(\sqrt {89} \).

\[\sqrt {114} \]

Xem đáp án

Chọn C

Khoảng cách giữa hai điểm I và K là: \(IK = \sqrt {{{(1 - 6)}^2} + {{(4 - 4)}^2} + {{( - 3 - 5)}^2}}  = \sqrt {89} \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\log _{0,2}}x > {\log _{0,2}}y\). Chọn khẳng định đúng:

\(y > x \ge 0\).

\(x > y \ge 0\).

\(x > y > 0\).

\(y > x > 0\).

Xem đáp án

Chọn D

ĐKXĐ: \(x > 0,y > 0\).

Vì cơ số \(0,2 < 1\) nên hàm số logrit cơ số 0,2 là hàm nghịch biến.

Ta có:\({\log _{0,2}}x > {\log _{0,2}}y\) \( \Rightarrow y > x > 0\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {2x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 2;\,0} \right]\) bằng

\(f\left( { - \frac{1}{2}} \right)\).

\(f\left( { - 1} \right)\).

\(f\left( 0 \right)\).

\(f\left( { - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(f'\left( x \right) = \left( {2x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{1}{2}}\\{x =  - 1}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên:

 Chọn D  ĐKXĐ: \(x > 0,y > 0\).  Vì cơ số \(0,2 < 1\) nên hàm số log (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;\,0} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = 2x + 3 + \frac{1}{{x - 1}}\) là

\(0\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {y - \left( {2x + 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left( {\frac{1}{{x - 1}}} \right) = 0 \Rightarrow y = 2x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {2x + 3 + \frac{1}{{x - 1}}} \right) =  + \infty \]\( \Rightarrow x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Khẳng định nào dưới dây sai?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A{A_1}} = \overrightarrow {A{C_1}} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {D{D_1}} = \overrightarrow {A{D_1}} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {C{C_1}} = \overrightarrow {A{B_1}} \).

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {B{B_1}} = \overrightarrow {A{D_1}} \).

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn D  Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  (ảnh 1)

Theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {A{A_1}}  = \overrightarrow {A{C_1}} \)\( \Rightarrow \)A đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {D{D_1}}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {B{B_1}}  = \overrightarrow {A{B_1}}  \Rightarrow \)B sai.

\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {C{C_1}}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {B{B_1}}  = \overrightarrow {A{B_1}} \)\( \Rightarrow \)C đúng.

\(\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {B{B_1}}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {D{D_1}}  = \overrightarrow {A{D_1}} \)\( \Rightarrow \)D đúng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int {g\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = G\left( x \right) + C\) (với \(C\) là hằng số). Khi đó khẳng định nào sau đây đúng?

\(g'\left( x \right) = G\left( x \right) + C\).

\(G'\left( x \right) = g\left( x \right)\).

\(G'\left( x \right) = g\left( x \right) - C\).

\(g'\left( x \right) = G\left( x \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\int {g\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = G\left( x \right) + C\)\( \Leftrightarrow G'\left( x \right) = g\left( x \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho một bể chứa nước và ban đầu chưa có nước. Người ta bắt đầu bơm nước vào bể với lưu lượng là \({L_1}(t) = 6t + 3\) (lít/phút). Cùng lúc đó, do bể có một vết nứt dưới đáy nên nước bị chảy ra ngoài với lưu lượng là \({L_2}(t) = 2t\) (lít/phút). Dung tích tối đa của bể là \(2015\) lít.Hỏi trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là đúng, mệnh đề nào là sai?
a

[VD] Khi nước chảy vào vừa làm đầy bể, thì đã có nhiều hơn \(900\) lít nước bị chảy ra ngoài (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
b

[TH] Nếu bơm được \(30\) phút thì dừng thì lượng nước trong bể chưa đầy bể.

ĐúngSai
c

[NB] Thể tích nước được bơm vào bể trong 5 phút đầu tiên là \(90\) (lít).

ĐúngSai
d

[NB] Thể tích nước chảy ra từ bể trong 5 phút đầu tiên là 10 (lít).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có lưu lượng nước ròng là \(L(t) = {L_1}(t) - {L_2}(t) = 4t + 3\).

Thời điểm \(a\)(phút) khi nước đầy bể là

\(\int\limits_0^a {(4t + 3)dt}  = 2015\)\( \Leftrightarrow 2{a^2} + 3a = 2015 \Rightarrow a = 31\) phút.

Vậy lượng nước chảy ra sau 31 phút bằng \(\int\limits_0^{31} {2t} dt = 961 > 900\).

b) Đúng. Thời điểm \(30\) phút khi bơm thì nước trong bể là \(\int\limits_0^{30} {(4t + 3)dt}  = 1890\) \( < 2015\).

c) Đúng. Thể tích nước được bơm vào bể trong 5 phút đầu tiên là \(\int\limits_0^5 {(6t + 3)} dt = 90\)lít.

d) Sai. Thể tích nước chảy ra từ bể trong 5 phút đầu tiên là \(\int\limits_0^5 {(2t)} dt = 25\)lít.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một công ty sau khi ra mắt sản phẩm mới đã ghi nhận lợi nhuận \[P\left( t \right)\](đơn vị: triệu đồng) sau \[t\]tháng kinh doanh. Trong năm đầu tiên, giả sử mối liên hệ giữa lợi nhuận và thời gian kinh doanh được mô hình hóa bởi hàm số: \[P\left( t \right) = - {t^3} + 10{t^2} + 63t - 45,\,0 \le t \le 12\].
a

[NB] Lợi nhuận của công ty sau \[1\] quý là \[27\] triệu đồng.

ĐúngSai
b

[TH] Lợi nhuận của công ty đạt mức tối đa tại thời điểm \[t = 9\].

ĐúngSai
c

[TH] Tại thời điểm \[t = 4\] thì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là lớn nhất.

ĐúngSai
d

[NB] Hàm số biểu thị tốc độ tăng trưởng lợi nhuận \[P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 20t + 63t\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Lợi nhuận của công ty sau \[1\] quý tương ứng với thời điểm \[t = 3\] là \[P\left( 3 \right) = 207\](triệu đồng).

b) Đúng.

Ta có: \[P'\left( t \right) =  - 3{t^2} + 20t + 63 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t =  - \frac{7}{3}\\t = 9\end{array} \right.\].

Khi đó: \[P\left( 0 \right) =  - 45\], \[P\left( 9 \right) = 603\], \[P\left( {12} \right) = 423\].

Vậy lợi nhuận của công ty đạt mức tối đa là \[603\] triệu đồng tại thời điểm \[t = 9\] (tháng).

c) Sai.

Ta có: \[P'\left( t \right) =  - 3{t^2} + 20t + 63 = 0 =  - 3\left( {{t^2} - \frac{{20}}{3}t + \frac{{100}}{9}} \right) + \frac{{289}}{3} =  - 3{\left( {t - \frac{{10}}{3}} \right)^2} + \frac{{289}}{3} \le \frac{{289}}{3}\].

Vậy tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là lớn nhất tại thời điểm \[t = \frac{{10}}{3}\] (tháng).

d) Sai.

Hàm số biểu thị tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là \[P'\left( t \right) =  - 3{t^2} + 20t + 63\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {a;0;0} \right),\,B\left( {0;b;0} \right),\,C\left( {0;0;c} \right)\) với \(a,b,c\)đều dương.
a

[NB] Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)có phương trình:\(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).

ĐúngSai
b

[TH] Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(G\left( {1;2;3} \right)\) sao cho \(G\)là trọng tâm tam giác \(ABC\) có phương trình là \(6x + 3y + 2z + 18 = 0\).

ĐúngSai
c

[TH] Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(H\left( {1;1;1} \right)\) sao cho \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) có phương trình là \(x + y + z - 3 = 0\).

ĐúngSai
d

[VDC] Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2; - 2;3} \right)\)sao cho độ dài \(OA,\,OB,\,OC\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai bằng \(2\). Khoảng cách từ điểm \(D\left( {1;1;1} \right)\)đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(\frac{m}{n}\), với \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Khi đó \(T = m + n = 8\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Theo lý thuyết phương trình đoạn chắn thì mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)có phương trình:\(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\,\,\,\left( 1 \right)\). Vậy a) Đúng.

b) Vì \(G\left( {1;2;3} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 = \frac{{a + 0 + 0}}{3}\\2 = \frac{{0 + b + 0}}{3}\\3 = \frac{{0 + 0 + c}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 6\\c = 9\end{array} \right.\)

Thay vào \(\left( 1 \right)\)ta được phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(\frac{x}{3} + \frac{y}{6} + \frac{z}{9} = 1\,\, \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 18 = 0\)Vậy b) Sai.

c) Xét tứ diện \(OABC\) có \(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc và \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) suy ra \(OH \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {ABC} \right)\) đi qua \(H\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {OH}  = \left( {1;1;1} \right)\).

Khi đó \(\left( {ABC} \right):x + y + z - 3 = 0\). Vậy c) Đúng

d) Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) \(\left( 1 \right)\)

\(M\left( {2; - 2;3} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên \(\frac{2}{a} - \frac{2}{b} + \frac{3}{c} = 1\,\,\left( 2 \right)\)

Vì \(a,b,c\)đều dương nên ta có \(OA = a;\,OB = b;\,OC = c\).

\(OA,\,OB,\,OC\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai bằng \(2\) nên suy ra

\(b = a + 2\) và \(c = a + 4\).

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow \)\(\frac{2}{a} - \frac{2}{{a + 2}} + \frac{3}{{a + 4}} = 1\,\, \Leftrightarrow {a^3} + 3{a^2} - 2a - 16 = 0 \Leftrightarrow a = 2\).

Từ đó ta được \(b = 4;\,c = 6\).

Thay vào \(\left( 1 \right)\)ta được phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{6} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 12 = 0\)

\(D\left( {1;1;1} \right)\), \(d\left( {D;\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{7}\)

Suy ra \(m = 1;\,n = 7\). Do đó \(T = m + n = 8\).

Vậy d) Đúng.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty bất động sản thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua ở mức giá nào cho một căn nhà, để tiến hành dự án xây dựng khu đô thị mới sắp tới. Kết quả khảo sát 500 khách hàng được ghi lại ở bảng sau:

Một công ty bất động sản thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua ở mức giá nào cho một căn nhà, để tiến hành dự án xây dựng khu đô thị mới sắp tới.  (ảnh 1)

a

Tứ phân vị thứ ba là \[25\]

ĐúngSai
b

Độ dài mỗi nhóm là \[4\]

ĐúngSai
c

Biết rằng công ty sẽ xây dựng phân phúc nhà giá rẻ cho \[25\% \] số khách hàng có nhu cầu ở mức giá thấp nhất theo khảo sát, xây dựng phân khúc nhà giá cao cấp cho \[25\% \] số khách hàng mua ở mức giá cao nhất theo khảo sát. Tuy nhiên trước hết sẽ ưu tiên xây dựng phân khúc nhà tầng trung hướng tới \[50\% \] khách hàng còn lại. Khi đó, theo khảo sát, độ chênh lệch giá cao nhất và giá thấp nhất (đúng đến hàng phần mười, đơn vị triệu đồng) dành cho phân khúc nhà tầm trung là \[6,1\] triệu đồng.

ĐúngSai
d

Phương sai xấp xỉ \[20,52\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Kích thước mẫu \[n = 500 \to \frac{n}{2} = 250\].

Xác định nhóm chứa \[{Q_3}\]: Xét nửa mẫu số liệu bên phải \[{Q_2}\] gồm \[250\] số liệu: Trung vị của nửa mẫu số liệu gốc này là trung bình cộng của hai giá trị đứng thứ \[125\]và đứng thứ \[126\].

Suy ra \[{Q_3}\] thuộc nhóm \[3\].

\[{Q_3}\] của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bởi:

\[{Q_3} = 18 + \frac{{\frac{{3 \times 500}}{4} - \left( {75 + 105)} \right)}}{{197}} \times \left( {22 - 18} \right) = 21,96\].

Vậy a) sai.

b) Độ dài mỗi nhóm bằng \[14 - 10 = 4\]. Vậy b) đúng.

c) \[{Q_1}\] của mẫu số liệu gốc thuộc nhóm \[2\]

\[{Q_1}\] của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[{Q_1} = 14 + \frac{{\frac{{500}}{4} - 75}}{{105}} \times \left( {18 - 14} \right) \approx 15,9\].

Suy ra \[\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} \approx 21,96 - 15,9 = 6,06 \approx 6,1\].

Suy ra c) đúng.

d)

Một công ty bất động sản thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua ở mức giá nào cho một căn nhà, để tiến hành dự án xây dựng khu đô thị mới sắp tới.  (ảnh 2)

Giá trị trung bình của mẫu là \[\overline x  = \frac{{12 \times 75 + 16 \times 105 + 20 \times 197 + 24 \times 80 + 28 \times 43}}{{500}} = 19,288\].

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

\[s_x^2 = \frac{{75 \times {{\left( {12 - 19,288} \right)}^2} + 105 \times {{\left( {16 - 19,288} \right)}^2} + 197 \times {{\left( {20 - 19,288} \right)}^2} + 80 \times {{\left( {24 - 19,288} \right)}^2} + 43 \times {{\left( {28 - 19,288} \right)}^2}}}{{500}}\]

\[s_x^2 \approx 20,52\]. Suy ra chọn d) đúng.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một nhà máy A chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B, nhà máy A chỉ bán sản phẩm cho nhà máy B và nhà máy B cam kết thu mua hết số sản phẩm mà nhà máy A sản xuất được. Nhà máy A có khả năng sản xuất tối đa là 200 tấn sản phẩm trong một tháng. Nếu bán ra \(x\) tấn sản phẩm cho nhà máy B thì giá bán mỗi tấn sản phẩm là \(50 - 0,0002{x^2}\) triệu đồng. Trong một tháng nhà máy A phải chi phí cho nhân công và chi phí khấu hao máy móc một lượng cố định là 150 triệu đồng, ngoài ra khi sản xuất mỗi tấn sản phẩm thì nhà máy phải chi thêm cho mua nguyên vật liệu là 35 triệu đồng. Biết rằng nhà máy A phải nộp 5% doanh thu cho cơ quan thuế. Tính lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận khi đã trừ thuế) lớn nhất thu được trong một tháng của nhà máy A (đơn vị tính là tỉ đồng và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: \(1,08\).

Doanh thu của nhà máy A trong một tháng là:

\(D\left( x \right) = \left( {50 - 0,0002{x^2}} \right)x = 50x - 0,0002{x^3}\) (triệu đồng).

Tiền thuế nhà máy A phải nộp là \(T\left( x \right) = D\left( x \right).5\% \) (triệu đồng).

Chi phí sản xuất: \(C\left( x \right) = 150 + 35x\) (triệu đồng).

Lợi nhuận sau thuế trong một tháng của nhà máy A là:

\(L\left( x \right) = D\left( x \right) - D\left( x \right).5\%  - C\left( x \right) = 0,95.\left( {50x - 0,0002{x^3}} \right) - \left( {150 + 35x} \right)\)

\( =  - 0,00019{x^3} + 12,5x - 150\) (triệu đồng)

Ta có \(L'\left( x \right) =  - 0,00057{x^2} + 12,5\)

\(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x =  \pm \sqrt {\frac{{125}}{{0,0057}}} \)

Bảng biến thiên

Một nhà máy A chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B, nhà máy A chỉ bán sản phẩm cho nhà máy B và nhà máy B cam kết thu mua hết số sản phẩm mà nhà máy A sản xuất được. (ảnh 1)

Lợi nhuận sau thuế lớn nhất trong một tháng của nhà máy A là:

\(\max L\left( x \right) = L\left( {\sqrt {\frac{{125}}{{0,0057}}} } \right) \times \frac{1}{{1000}} \approx 1,08\) (tỉ đồng).

18. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục toạ độ \[Oxyz\], cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] có\[A\left( { - 3;2;1} \right),\] \[C\left( {4;2;0} \right),B'\left( { - 2;1;1} \right),D'\left( {3;5;4} \right)\]. Gọi toạ độ điểm \[A'\left( {a;b;c} \right)\]. Tính giá trị của biểu thức \[\frac{{a - b - c}}{2}\].
Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \[ - 4,5\].

Gọi toạ độ điểm \[C'\left( {m;n;p (ảnh 1)

Gọi toạ độ điểm \[C'\left( {m;n;p} \right)\].Vì \[ACC'A'\] là hình bình hành nên

\[\left\{ \begin{array}{l}a + m =  - 2 + 3\\b + n = 1 + 5\\c + p = 1 + 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 1 - 1\\n = 6 - b\\p = 5 - c\end{array} \right. \Rightarrow C'\left( {1 - a;6 - b;5 - c} \right)\]

Vì \[A'B'C'D'\] là hình bình hành nên

\[\left\{ \begin{array}{l} - 3 + 1 - a = a + 4\\2 + 6 - b = b + 2\\1 + 5 - c = c + 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 3\\b = 3\\c = 3\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( { - 3;3;3} \right) \Rightarrow \frac{{a - b - c}}{2} =  - 4,5\].

19. Tự luận
• 1 điểm
Một mái nhà được tạo bởi hai nửa lục giác đều \[ABCD,\,\,ABC'D'\] và hai tam giác bằng nhau\[ADD',\,\,BCC'.\] Biết \[CDD'C'\] là hình chữ nhật và \[AB{\rm{//}}CD{\rm{//}}C'D',\] \[CD = C'D' = 2AB = 6\,\,{\rm{m}},\,\] \[DD' = 4\,\,{\rm{m}}.\] Tìm số đo góc nhị diện \[\left[ {D',\,\,AD,\,\,C} \right].\] (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).
Gọi toạ độ điểm \[C'\left( {m;n;p (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp số: \[121\]

Gọi toạ độ điểm \[C'\left( {m;n;p (ảnh 2)

Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(DC,\,DA\). Kẻ \(NP \bot AD\) tại \(N,\,P \in DD'\) \[ \Rightarrow \left[ {D',\,\,AD,\,\,C} \right] = \widehat {MNP}\].

Từ giả thiết suy ra \(AM = AD = AD' = DM = 3\). Tam giác \(ADM\) đều nên \(MN = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta ADD'\) có \[{\rm{cos}}\widehat {ADD'} = \frac{{D{A^2} + D{{D'}^2} - A{{D'}^2}}}{{2.DA.DD'}} = \frac{{{3^2} + {4^2} - {3^2}}}{{2.3.4}} = \frac{2}{3}\].

Xét \(\Delta DNP\) vuông tại \(N\) có

\[{\rm{cos}}\widehat {NDP} = \frac{{DN}}{{DP}} \Rightarrow DP = \frac{{DN}}{{{\rm{cos}}\widehat {NDP}}} = \frac{9}{4}\]\( \Rightarrow PN = \sqrt {D{P^2} - D{N^2}}  = \frac{{3\sqrt 5 }}{4}\);

Xét \(\Delta DMP\) vuông tại \(D\) có \(MP = \sqrt {D{M^2} + D{P^2}}  = \frac{{15}}{4}\).

Xét \(\Delta MNP\) có

\[{\rm{cos}}\widehat {MNP} = \frac{{N{M^2} + N{P^2} - P{M^2}}}{{2.NM.NP}} = \frac{{{{\left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{3\sqrt 5 }}{4}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{15}}{4}} \right)}^2}}}{{2.\frac{{3\sqrt 3 }}{2}.\frac{{3\sqrt 5 }}{4}}} =  - \frac{{2\sqrt {15} }}{{15}} \Rightarrow \widehat {MNP} \approx 121^\circ \]

Vậy \[\left[ {D',\,\,AD,\,\,C} \right] \approx 121^\circ \].

20. Tự luận
• 1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxy, đơn vị mỗi trục là mét, một đường trượt mới sẽ được xây dựng theo bản thiết kế đã trình bày như hình vẽ. Thanh trượt bắt đầu từ A và kết thúc tại \(C\), đường cong của thanh trượt là một phần của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\), biết đồ thị hàm số \(f(x)\) tiếp xúc với trục Ox tại điểm \(B\).

 Đáp án: 1,67.  Ta có đồ thị hàm số \(f (ảnh 1)

Bạn Nam bắt đầu trượt từ điểm A, hỏi khi Nam cách vị trí ban đầu theo phương ngang một khoảng 5 mét thì Nam cách mặt đất bao nhiêu mét, biết trục Ox nằm trên mặt đất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 1,67.

Ta có đồ thị hàm số \(f(x)\) tiếp xúc với trục Ox tại điểm \(B\left( {10;0} \right)\) nên \(f\left( x \right) = \frac{{a{{\left( {x - 10} \right)}^2}}}{{x + d}}\)

Đồ thị đi qua \(A\left( {0;10} \right) \Rightarrow 10 = \frac{{a.100}}{d} \Rightarrow d = 10a\).

Đồ thị đi qua \(C\left( {15;1} \right) \Rightarrow 1 = \frac{{a.25}}{{15 + d}} \Rightarrow 15 + d = 25a \Rightarrow 15 + 10a = 25a \Rightarrow a = 1;d = 10\).

Do đó \(f\left( x \right) = \frac{{{{\left( {x - 10} \right)}^2}}}{{x + 10}}\).

Có \(x = 5 \Rightarrow y = \frac{{25}}{{15}} \approx 1,67\)

Vậy Nam cách vị trí ban đầu theo phương ngang 1 khoảng 5 mét thì nam cách mặt đất \(1,67\left( m \right)\)

21. Tự luận
• 1 điểm
Một hộ gia đình muốn xây dựng một kho chứa mini dạng khối tứ diện OABC tận dụng góc tường nhà (với O là góc tường, ba cạnh OA, OB, OC nằm trên ba mép tường vuông góc). Để lắp đặt hệ thống thông gió, mặt phía trước của kho (mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)) bắt buộc phải đi qua một van điều tiết đặt tại vị trí M có tọa độ \(M\left( {1;2;1} \right)\) (đơn vị tính là mét). Gia đình muốn thiết kế kho sao cho thể tích của kho là nhỏ nhất để không làm ảnh hưởng quá nhiều đến diện tích sinh hoạt của sân chung. Khi kho được thiết kế với thể tích nhỏ nhất, hãy tính khoảng cách từ góc tường O đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Đáp án: 1,67.  Ta có đồ thị hàm số \(f (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Đặt hệ trục tọa độ Oxyz có gốc \(O(0;0;0)\), các tia Ox, Oy, Oz lần lượt chứa các cạnh OA, OB, OC của tứ diện. Gọi tọa độ các điểm là \(A(a;0;0)\), \(B(0;b;0)\), \(C(0;0;c)\) với \(a,b,c > 0\).

Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) có dạng mặt phẳng theo đoạn chắn: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).

Vì mặt phẳng \((ABC)\) đi qua điểm \(M(1;2;1)\) nên ta có hệ thức: \(\frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{1}{c} = 1\).

Thể tích khối tứ diện OABC là: \(V = \frac{1}{6}abc\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho ba số dương \(\frac{1}{a},\frac{2}{b},\frac{1}{c}\), ta có:

\(1 = \frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{1}{c} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{a} \cdot \frac{2}{b} \cdot \frac{1}{c}}} = 3\sqrt[3]{{\frac{2}{{abc}}}}\) \( \Rightarrow 1 \ge 27 \cdot \frac{2}{{abc}} \Rightarrow abc \ge 54\).

Thể tích nhỏ nhất \({V_{min}} = \frac{1}{6} \cdot 54 = 9{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) khi và chỉ khi: \(\frac{1}{a} = \frac{2}{b} = \frac{1}{c} = \frac{1}{3}\) \( \Rightarrow a = 3,b = 6,c = 3\).

Khi đó, phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là: \(\frac{x}{3} + \frac{y}{6} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 2x + y + 2z - 6 = 0\).

Khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến mặt phẳng \((ABC)\) là:

\(d(O,(ABC)) = \frac{{|2 \cdot 0 + 0 + 2 \cdot 0 - 6|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} }} = \frac{{| - 6|}}{{\sqrt 9 }} = \frac{6}{3} = 2{\rm{ m}}\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Giả sử dân số Việt Nam được dự báo theo mô hình logistis, giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2035 là hàm số \(P\left( t \right) = \frac{{120}}{{1 + 0,2{e^{ - 0,06t}}}}\) (triệu người), trong đó \(t\) là số năm tính từ 2023. Chi phí an sinh xã hội bình quân theo đầu người được mô hình hóa bằng hàm số \(C\left( t \right) = 25 - 20{e^{ - 0,05t}}\) (triệu đồng/đầu người/năm). Tính tốc độ thay đổi của tổng chi phí an sinh xã hội toàn quốc (nghìn tỷ đồng/năm) vào đầu năm 2030 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 83.

Gọi \(T\left( t \right)\) là tổng chi phí an sinh xã hội toàn quốc tại thời điểm \(t\) (tính từ đầu năm 2023)

Khi đó \(T\left( t \right) = P\left( t \right).C\left( t \right)\)

\(T'\left( t \right) = \frac{{1.44{e^{ - 0,06t}}}}{{{{\left( {1 + 0,2{e^{ - 0,06t}}} \right)}^2}}}\left( {25 - 20{e^{ - 0,05t}}} \right) + \frac{{120}}{{1 + 0,2{e^{ - 0,06t}}}}{e^{ - 0,05t}}\).

Tốc độ thay đổi của tổng chi phí an sinh xã hội toàn quốc (nghìn tỷ đồng/năm) vào đầu năm 2030

\(T'\left( 7 \right) \approx 83\) (nghìn tỷ đồng/năm).