Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Khoa học tự nhiên có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Khoa học tự nhiên có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT116 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 1 to 5.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Karen: Hi Thomas! Oh my gosh, it's been ages! I've been well, thanks. How about you? And how's your family?

b. Thomas: Hi Karen! It's so good to see you after so long! How have you been?

c. Thomas: I'm doing great, thank you! Everyone's doing well - my parents are enjoying retirement, and my brother just moved back to town.

c-a-b

b-c-a

c-b-a

b-a-c

Xem đáp án

D

Thứ tự sắp xếp đúng: b-a-c

b. Thomas: Hi Karen! It's so good to see you after so long! How have you been?

a. Karen: Hi Thomas! Oh my gosh, it's been ages! I've been well, thanks. How about you? And how's your family?

c. Thomas: I'm doing great, thank you! Everyone's doing well - my parents are enjoying retirement, and my brother just moved back to town.

Dịch:

b. Thomas: Chào Karen! Rất vui được gặp lại cậu sau một thời gian dài! Dạo này cậu thế nào rồi?

a. Karen: Chào Thomas! Ôi trời ơi, lâu lắm rồi nhỉ! Mình vẫn khỏe, cảm ơn cậu. Còn cậu thì sao? Gia đình cậu thế nào rồi?

c. Thomas: Mình rất ổn, cảm ơn cậu! Mọi người đều khỏe cả - bố mẹ mình đang tận hưởng cuộc sống nghỉ hưu, còn em trai mình thì vừa mới chuyển về thị trấn.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Steven: Malala Yousafzai. Her courage in fighting for girls' education is incredible.

b. Paul: Absolutely, she's a true role model. Do you think her story has influenced more young people to stand up for their beliefs?

c. Steven: Have you heard Elon Musk's story? He faced so many challenges to make an impact. d. Paul: Yes, I admire his determination. Who else do you find inspiring?

e. Steven: Definitely. I think her story empowers people to make a difference no matter how tough the circumstances.

c-d-a-b-e

e-b-a-d-e

e-b-a-d-c

e-d-c-a-b

Xem đáp án

A

Thứ tự sắp xếp đúng: c-d-a-b-e

c. Steven: Have you heard Elon Musk's story? He faced so many challenges to make an impact.

d. Paul: Yes, I admire his determination. Who else do you find inspiring?

a. Steven: Malala Yousafzai. Her courage in fighting for girls' education is incredible.

b. Paul: Absolutely, she's a true role model. Do you think her story has influenced more young people to stand up for their beliefs?

e. Steven: Definitely. I think her story empowers people to make a difference no matter how tough the circumstances.

Dịch:

c. Steven: Cậu đã nghe câu chuyện của Elon Musk chưa? Ông ấy đã đối mặt với rất nhiều thử thách để tạo nên tầm ảnh hưởng.

d. Paul: Rồi, mình rất ngưỡng mộ sự quyết tâm của ông ấy. Cậu còn thấy ai truyền cảm hứng nữa không?

a. Steven: Malala Yousafzai. Lòng dũng cảm của cô ấy trong việc đấu tranh cho quyền giáo dục của bé gái thật phi thường.

b. Paul: Đúng vậy, cô ấy là một tấm gương thực sự. Cậu có nghĩ câu chuyện của cô ấy đã thôi thúc nhiều người trẻ đứng lên vì niềm tin của mình không?

e. Steven: Chắc chắn là có. Mình nghĩ câu chuyện của cô ấy tiếp thêm sức mạnh cho mọi người để tạo nên sự khác biệt, bất kể hoàn cảnh có khó khăn đến mức nào.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Emily,

a. Remember, asking questions is the best way to learn.

b. I heard you've started a new internship, and I just wanted to get in touch to see how it's going.

c. Everyone understands you're still learning, so don't feel pressured to know everything.

d. If you need any advice, feel free to contact me. I'm always here to help whenever you need it.

e. Starting something new can be overwhelming at first, but it's also a great opportunity for growth. Good luck with everything!

Kind regards, Alex

b-d-c-a-e

c-a-d-e-b

e-b-c-a-d

b-e-c-a-d

Xem đáp án

D

Thứ tự sắp xếp đúng: b-e-c-a-d

Hi Emily,

b. I heard you've started a new internship, and I just wanted to get in touch to see how it's going.

e. Starting something new can be overwhelming at first, but it's also a great opportunity for growth. Good luck with everything!

c. Everyone understands you're still learning, so don't feel pressured to know everything.

a. Remember, asking questions is the best way to learn.

d. If you need any advice, feel free to contact me. I'm always here to help whenever you need it.

Kind regards, Alex

Dịch:

Chào Emily,

b. Mình nghe nói cậu vừa bắt đầu kỳ thực tập mới, nên mình muốn hỏi thăn xem mọi việc thế nào rồi.

e. Bắt đầu một điều gì đó mới mẻ lúc đầu có thể sẽ hơi choáng ngợp, nhưng đó cũng là một cơ hội tuyệt vời để phát triển. Chúc cậu mọi điều may mắn!

c. Mọi người đều hiểu rằng cậu vẫn đang trong quá trình học hỏi, vì vậy đừng cảm thấy áp lực phải biết hết mọi thứ.

a. Hãy nhớ rằng, đặt câu hỏi là cách tốt nhất để học hỏi.

d. Nếu cậu cần bất kỳ lời khuyên nào, đừng ngần ngại liên hệ với mình. Mình luôn sẵn sàng giúp đỡ bất cứ khi nào cậu cần.

Thân ái, Alex

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

a. He walked through the streets, recalling childhood memories and sensing the continuous development of his hometown.

b. His hometown had changed a lot, with the green fields now replaced by modern high-rise buildings.

c. Even with all the changes, Mark's love for his hometown remained unwavering.

d. When Mark returned to his hometown after many years away, he felt both happy and nostalgic.

e. Despite this, Mark still recognized the familiar people, who retained the kind and simple nature of the countryside.

b-d-a-e-c

d-b-e-a-c

e-b-a-d-c

a-b-d-e-c

Xem đáp án

B

Thứ tự sắp xếp đúng: d-b-e-a-c

d. When Mark returned to his hometown after many years away, he felt both happy and nostalgic.

b. His hometown had changed a lot, with the green fields now replaced by modern high-rise buildings.

e. Despite this, Mark still recognized the familiar people, who retained the kind and simple nature of the countryside.

a. He walked through the streets, recalling childhood memories and sensing the continuous development of his hometown.

c. Even with all the changes, Mark's love for his hometown remained unwavering.

Dịch:

d. Khi Mark trở về quê hương sau nhiều năm xa cách, anh cảm thấy vừa hạnh phúc vừa hoài niệm.

b. Quê hương anh đã thay đổi rất nhiều, những cánh đồng xanh giờ đây đã được thay thế bằng những tòa nhà cao tầng hiện đại.

e. Mặc dù vậy, Mark vẫn nhận ra những người quen cũ, những người vẫn giữ được sự tử tế và giản dị của vùng quê.

a. Anh dạo bước qua những con phố, hồi tưởng lại những kỷ niệm thời thơ ấu và cảm nhận được sự phát triển không ngừng của quê hương mình.

c. Ngay cả với tất cả những sự thay đổi đó, tình yêu của Mark dành cho quê hương vẫn không hề lay chuyển.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Another challenge is the need to adapt to independent living, which can create considerable stress as they must manage their time and finances on their own.

b. Studying at a university far from home presents several disadvantages.

c. However, despite these challenges, this experience helps students develop greater independence and personal growth.

d. One significant issue is that students often feel lonely and disconnected in a new environment without their close friends.

e. Furthermore, being away from family means lacking emotional and material support, especially during difficult times.

b-a-d-c-e

b-e-d-c-a

b-d-a-e-c

b-c-a-e-d

Xem đáp án

C

Thứ tự sắp xếp đúng: b-d-a-e-c

b. Studying at a university far from home presents several disadvantages.

d. One significant issue is that students often feel lonely and disconnected in a new environment without their close friends.

a. Another challenge is the need to adapt to independent living, which can create considerable stress as they must manage their time and finances on their own.

e. Furthermore, being away from family means lacking emotional and material support, especially during difficult times.

c. However, despite these challenges, this experience helps students develop greater independence and personal growth.

Dịch:

b. Việc học đại học xa nhà mang lại một số bất lợi.

d. Một vấn đề đáng kể là sinh viên thường cảm thấy cô đơn và lạc lõng trong môi trường mới khi không có bạn bè thân thiết bên cạnh.

a. Một thử thách khác là nhu cầu phải thích nghi với cuộc sống tự lập, điều này có thể tạo ra áp lực đáng kể khi họ phải tự quản lý thời gian và tài chính của mình.

e. Hơn nữa, sống xa gia đình đồng nghĩa với việc thiếu thốn sự hỗ trợ về mặt tinh thần lẫn vật chất, đặc biệt là trong những thời điểm khó khăn.

c. Tuy nhiên, bất chấp những khó khăn đó, trải nghiệm này giúp sinh viên phát triển tính tự lập và trưởng thành hơn.

Chọn C.

Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.

DISCOVER THE WORLD WITH GLOBEWANDER

    Have you ever dreamed of exploring the most colorful places on Earth? Globe Wander, a(n) (6) ____________ is here to help you fulfill your travel desires. Whether you want (7) ____________ crowded, bustling cities or tranquil countryside, we've got it all! Our platform connects you to unique experiences, from discovering hidden gems to enjoying (8) ____________ festivals. All you need to do is sign up, and we'll match you with a perfect travel itinerary (9) ____________ to your preferences. So, why wait? Pack your bags and embark (10) ____________ an unforgettable journey with us! If you wish to explore famous landmarks, Globe Wander will (11) ____________ it easy with just a click.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Globe Wander, a(n) (6) ____________ is here to help you fulfill your travel desires.

ideal exploration guide world

exploration ideal world guide

world ideal guide exploration

ideal world exploration guide

Xem đáp án

D

- Ta có cụm danh từ: world exploration – sự khám phá thế giới

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ ® tính từ “ideal” đứng phía trước cụm danh từ

® Trật tự đúng: ideal world exploration

→ Globe Wander, an ideal world exploration guideis here to help you fulfill your travel desires.

Dịch: GlobeWander, một hướng dẫn khám phá thế giới lý tưởng, luôn sẵn sàng giúp bạn thực hiện những khao khát du lịch của mình.

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Whether you want (7) ____________ crowded, bustling cities or tranquil countryside, we've got it all!

to visit

visiting

to visiting

visit

Xem đáp án

A

- Cấu trúc: want to do sth = muốn làm gì

→ Whether you want to visit crowded, bustling cities or tranquil countryside, we've got it all!

Dịch: Cho dù bạn muốn ghé thăm những thành phố đông đúc, nhộn nhịp hay những vùng nông thôn yên bình, chúng tôi đều có tất cả!

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Our platform connects you to unique experiences, from discovering hidden gems to enjoying (8) ____________ festivals.

vibrate

vibration

vibrant

vibrantly

Xem đáp án

C

A. vibrate (v): chuyển động, rung lắc

B. vibration (n): sự chuyển động, sự rung động

C. vibrant (adj): sôi nổi, mạnh mẽ

D. vibrantly (adv): một cách sôi nổi, mạnh mẽ

- Trật tự trong cụm danh từ: adj + N

- Căn cứ vào “festivals” là danh từ → cần điền 1 tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ

→ Our platform connects you to unique experiences, from discovering hidden gems to enjoying vibrant festivals.

Dịch: Nền tảng của chúng tôi kết nối bạn với những trải nghiệm độc đáo, từ việc khám phá những viên ngọc ẩn giấu đến việc tận hưởng những lễ hội sôi động.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

All you need to do is sign up, and we'll match you with a perfect travel itinerary (9) ____________ to your preferences.

tailored

tailor

tailoring

which tailor

Xem đáp án

A

- Xét vị trí trước và sau chỗ trống, mệnh đề thứ hai chứa từ cần điền đã có đủ chủ ngữ và động từ chính “we'll match you with a perfect travel itinerary” (chúng tôi sẽ kết nối bạn với một hành trình du lịch hoàn hảo) → cần điền một mệnh đề quan hệ/mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ nghĩa cho cụm “a perfect travel itinerary” → loại B

- Căn cứ vào thành phần mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa “a perfect travel itinerary” (một hành trình du lịch hoàn hảo) → động từ chia dạng bị động → rút gọn mệnh đề quan hệ thành “tailored”

→ All you need to do is sign up, and we'll match you with a perfect travel itinerary tailored to your preferences.

Dịch: Tất cả những gì bạn cần làm là đăng ký, và chúng tôi sẽ kết nối bạn với một hành trình du lịch hoàn hảo được thiết kế riêng theo sở thích của bạn.

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Pack your bags and embark (10) ____________ an unforgettable journey with us!

in

on

for

at

Xem đáp án

B

- Cấu trúc: embark on/upon sth: bắt đầu, dấn thân vào cái gì đó mới

→ Pack your bags and embark onan unforgettable journey with us!

Dịch: Hãy xách ba lô lên và dấn thân vào một hành trình khó quên cùng chúng tôi!

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

If you wish to explore famous landmarks, Globe Wander will (11) ____________ it easy with just a click.

take

last

lead

make

Xem đáp án

D

- Cấu trúc: make + it/sth + adj = khiến cái gì trở nên như thế nào

- Cụm cố định: take it easy = nghỉ ngơi, thư giãn → không phù hợp với ngữ cảnh câu văn

→ Đáp án D. make là phù hợp nhất

→ If you wish to explore famous landmarks, Globe Wander will make it easy with just a click.

Dịch: Nếu bạn mong muốn khám phá những địa danh nổi tiếng, GlobeWander sẽ giúp điều đó trở nên dễ dàng chỉ với một cú nhấp chuột.

Chọn D.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

DISCOVER THE WORLD WITH GLOBEWANDER

Have you ever dreamed of exploring the most colorful places on Earth? Globe Wander, an ideal world exploration guide is here to help you fulfill your travel desires. Whether you want to visit crowded, bustling cities or tranquil countryside, we've got it all! Our platform connects you to unique experiences, from discovering hidden gems to enjoying vibrant festivals. All you need to do is sign up, and we'll match you with a perfect travel itinerary tailored to your preferences. So, why wait? Pack your bags and embark on an unforgettable journey with us! If you wish to explore famous landmarks, Globe Wander will make it easy with just a click.

KHÁM PHÁ THẾ GIỚI CÙNG GLOBEWANDER

Bạn đã bao giờ mơ ước được khám phá những nơi rực rỡ sắc màu nhất trên Trái Đất chưa? GlobeWander, một hướng dẫn khám phá thế giới lý tưởng, luôn sẵn sàng giúp bạn thực hiện những khao khát du lịch của mình. Cho dù bạn muốn ghé thăm những thành phố đông đúc, nhộn nhịp hay những vùng nông thôn yên bình, chúng tôi đều có tất cả! Nền tảng của chúng tôi kết nối bạn với những trải nghiệm độc đáo, từ việc khám phá những viên ngọc ẩn giấu đến việc tận hưởng những lễ hội sôi động. Tất cả những gì bạn cần làm là đăng ký, và chúng tôi sẽ kết nối bạn với một hành trình du lịch hoàn hảo được thiết kế riêng theo sở thích của bạn. Vậy thì, còn chần chừ gì nữa? Hãy xách ba lô lên và dấn thân vào một hành trình khó quên cùng chúng tôi! Nếu bạn mong muốn khám phá những địa danh nổi tiếng, GlobeWander sẽ giúp điều đó trở nên dễ dàng chỉ với một cú nhấp chuột.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 12 to 17.

Explore Your Career Opportunities!

Are you looking for a job that offers both growth and satisfaction? At ACE Corporation, we provide numerous opportunities for you to advance your career. With a competitive (12) ___________ and benefits, you can build a fulfilling professional life.

Why Choose Us?

     Career Development: We believe in investing in our employees. With a (13) ___________ of training programs available, you can (14) ___________ your skills and climb the career ladder.

     Work-Life Balance: We understand the importance of balance. (15) ___________, we offer flexible hours and (16) ___________ benefits that cater to your needs.

     Supportive Environment: Our team is dedicated to your success. Many employees in the company have found their passion and excelled, thanks to our collaborative culture.

Join Us Today!

If you are ready to (17) ___________ new challenges and make a difference, apply now!

12. Trắc nghiệm
1 điểm

With a competitive (12) ___________ and benefits, you can build a fulfilling professional life.

fee

salary

money

fare

Xem đáp án

B

A. fee (n): phí (dịch vụ, học phí)

B. salary (n): tiền lương (trả định kỳ theo tháng/năm)

C. money (n): tiền (nói chung)

D. fare (n): phí (tàu xe)

→ With a competitive salary and benefits, you can build a fulfilling professional life.

Dịch: Với mức lương và phúc lợi cạnh tranh, bạn có thể xây dựng một cuộc đời nghề nghiệp trọn vẹn.

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

With a (13) ___________ of training programs available,

large amount

little

range

bit

Xem đáp án

C

A. amount (n): lượng → an amount of + N không đếm được

B. little (adj): ít → a little of + N số ít không đếm được

C. range (n): một loạt → a range of + N số nhiều

D. bit (n): một chút, một ít → a bit of + N không đếm được

- Căn cứ vào “training programs” là N ghép số nhiều → chọn “range”

→ With a range of training programs available

Dịch: Với hàng loạt các chương trình đào tạo sẵn có

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

     With a (13) ___________ of training programs available, you can (14) ___________ your skills and climb the career ladder.

ensure

enhance

devote

separate

Xem đáp án

B

A. ensure (v)): đảm bảo

B. enhance (v): nâng cao

C. devote (v): cống hiến

D. separate (v): tách rời

- Cụm cố định: enhance skills: nâng cao kỹ năng

→ With a range of training programs available, you can enhance your skills and climb the career ladder.

Dịch: Với hàng loạt các chương trình đào tạo sẵn có, bạn có thể nâng cao kỹ năng và leo lên những nấc thang sự nghiệp.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

We understand the importance of balance. (15) ___________, ........

Therefore

In addition

By contrast

However

Xem đáp án

A

A. Therefore: do đó

B. In addition: thêm vào đó

C. By contrast: ngược lại

D. However: tuy nhiên

- Xét ngữ cảnh: Đoạn văn đang đề cập đến tầm quan trọng của sự cân bằng và nêu ra lợi ích mà tập đoàn cung cấp để đáp ứng nhu cầu cân bằng đó → Cần một liên từ chỉ quan hệ nhân -quả để liên kết hai vấn đề trên.

Therefore, we offer flexible hours

Dịch: Do đó, chúng tôi cung cấp giờ làm việc linh hoạt

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

     We understand the importance of balance. (15) ___________, we offer flexible hours and (16) ___________ benefits that cater to your needs.

the other

other

another

others

Xem đáp án

B

A. the other: người/vật còn lại

→ the other + N số ít: cái duy nhất còn lại trong 2 người/vật đã xác định

→ the other + N số nhiều: những cái còn lại trong nhiều người/vật

B. other: nhiều người/vật khác → other + N số nhiều/N không đếm được

C. another: một người/vật khác → another + N số ít

D. others: những người/vật khác

- Căn cứ vào “benefits” là N số nhiều, được nhắc đến lần đầu trong đoạn văn

→ Đáp án B. other là phù hợp nhất

→ Therefore, we offer flexible hours and other benefits that cater to your needs.

Dịch: Do đó, chúng tôi cung cấp giờ làm việc linh hoạt và các lợi ích khác để đáp ứng nhu cầu của bạn.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

If you are ready to (17) ___________ new challenges and make a difference, apply now!

catch on

back up

take on

bring up

Xem đáp án

C

A. catch on (phr.v): trở nên phổ biến; hiểu ra

B. back up (phr.v): ủng hộ; sao lưu

C. take on (phr.v): đương đầu, chấp nhận thử thách

D. bring up (phr.v): nuôi nấng; đề cập tới

→ If you are ready to take on new challenges and make a difference, apply now!

Dịch: Nếu bạn đã sẵn sàng đương đầu với những thử thách mới và tạo nên sự khác biệt, hãy nộp đơn ngay bây giờ!

Chọn C.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Explore Your Career Opportunities!

Are you looking for a job that offers both growth and satisfaction? At ACE Corporation, we provide numerous opportunities for you to advance your career. With a competitive salary and benefits, you can build a fulfilling professional life.

Why Choose Us?

Career Development: We believe in

investing in our employees. With a range of training programs available, you can enhance your skills and climb the career ladder.

Work-Life Balance: We understand the

importance of balance. Therefore, we offer flexible hours and other benefits that cater to your needs.

Supportive Environment: Our team is

dedicated to your success. Many employees in the company have found their passion and excelled, thanks to our collaborative culture.

Join Us Today!

If you are ready to take on new challenges and make a difference, apply now!

 

Khám Phá Cơ Hội Nghề Nghiệp Của Bạn!

Bạn đang tìm kiếm một công việc vừa mang lại sự phát triển vừa có sự hài lòng? Tại Tập đoàn ACE, chúng tôi cung cấp vô số cơ hội để bạn thăng tiến trong sự nghiệp. Với mức lương và phúc lợi cạnh tranh, bạn có thể xây dựng một cuộc đời nghề nghiệp trọn vẹn.

Tại Sao Nên Chọn Chúng Tôi?

·     Phát triển sự nghiệp: Chúng tôi tin

tưởng vào việc đầu tư cho nhân viên của mình. Với hàng loạt các chương trình đào tạo sẵn có, bạn có thể nâng cao kỹ năng và leo lên những nấc thang sự nghiệp.

·Cân bằng giữa công việc và cuộc sống:

Chúng tôi hiểu tầm quan trọng của sự cân bằng. Do đó, chúng tôi cung cấp giờ làm việc linh hoạt và các lợi ích khác để đáp ứng nhu cầu của bạn.

·     Môi trường hỗ trợ: Đội ngũ của chúng

Tôi luôn tận tâm vì sự thành công của bạn. Nhiều nhân viên trong công ty đã tìm thấy đam mê và tỏa sáng nhờ vào văn hóa cộng tác của chúng tôi.

Hãy Gia Nhập Với Chúng Tôi Ngay Hôm Nay!

Nếu bạn đã sẵn sàng đương đầu với những thử thách mới và tạo nên sự khác biệt, hãy nộp đơn ngay bây giờ!

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    Taking selfies, a cultural phenomenon, (18) ____________. A selfie is a self-portrait taken with a smartphone or camera. This trend has gained immense popularity, especially among younger generations, (19) ____________. The ease of taking and sharing selfies has made them a staple in modern communication.

    Selfies serve various purposes beyond just capturing images. (20) ____________. Additionally, selfies can be a form of self-expression, as individuals often choose specific angles, filters, and settings to convey their mood or personality. This ability to curate one's image has led to the rise of social media influencers who rely on selfies to connect with their audiences and promote brands.

    However, the selfie trend is not without its criticisms. Constantly judged by others on social media, (21) ____________. Some argue that the obsession with selfies can lead to unrealistic beauty standards and a distorted self-image. (22) ____________. To learn more about our openings or to submit your application, visit our website or contact us.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Taking selfies, a cultural phenomenon, (18) ____________.

which transforms the way people capture and share moments

in which the way people capture and share moments has changed

transforming the way people capture and share moments

transforms the way people capture and share moments

Xem đáp án

D

- Xét cụm từ phía trước chỗ trống: “Taking selfies, a cultural phenomenon,” (Việc chụp ảnh tự sướng, một hiện tượng văn hóa,) → Câu văn có chủ ngữ chính “Taking selfies”, mệnh đề quan hệ rút gọn thành cụm danh từ “a cultural phenomenon” và còn thiếu động từ chính.

- Xét các đáp án:

A. which transforms the way people capture and share moments: sai, đây là mệnh đề quan hệ

B. in which the way people capture and share moments has changed: sai, đây là mệnh đề quan hệ

C. transforming the way people capture and share moments: sai, đây là mệnh đề quan hệ rút gọn

D. transforms the way people capture and share moments: đúng, “transforms” là động từ chia thì hiện tại đơn, đóng vai trò làm động từ chính trong câu

→ Taking selfies, a cultural phenomenon, transforms the way people capture and share moments.

Dịch: Việc chụp ảnh tự sướng, một hiện tượng văn hóa, đang làm thay đổi cách mọi người ghi lại và chia sẻ các khoảnh khắc.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

This trend has gained immense popularity, especially among younger generations, (19) ____________.

who use selfies to express their identity and showcase their experiences

from whom the use of selfies for self-expression and showcasing experiences

use selfies to express their identity and showcase their experiences

express their identity and showcase their experiences through selfies

Xem đáp án

A

- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “This trend has gained immense popularity, especially among younger generations,” (Xu hướng này đã trở nên vô cùng phổ biến, đặc biệt là trong giới trẻ,) – Đây là mệnh đề S+V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu. Mệnh đề quan hệ phía sau là mệnh đề quan hệ xác định bổ nghĩa cho “younger generations” – cụm danh từ chỉ người được nhắc đến lần đầu trong đoạn văn và chưa được xác định.

- Xét các đáp án:

A. who use selfies to express their identity and showcase their experiences: đúng, đại từ quan hệ “who” dùng để thay thế cho cụm danh từ không xác định “younger generations”, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định

B. from whom the use of selfies for self-expression and showcasing experiences: sai, đây là mệnh đề quan hệ không hoàn chỉnh do thiếu động từ chính

C. use selfies to express their identity and showcase their experiences: sai, đây không phải mệnh đề quan hệ do thiếu đại từ/trạng từ quan hệ

D. express their identity and showcase their experiences through selfies: sai, đây không phải mệnh đề quan hệ do thiếu đại từ/trạng từ quan hệ

→ This trend has gained immense popularity, especially among younger generations, who use selfies to express their identity and showcase their experiences.

Dịch: Xu hướng này đã trở nên vô cùng phổ biến, đặc biệt là trong giới trẻ, những người sử dụng ảnh tự sướng để thể hiện bản sắc và phô diễn những trải nghiệm của họ.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Selfies serve various purposes beyond just capturing images. (20) ____________.

Using them to create a visual diary, vacations and celebrations are significant life events for many people

A visual diary of significant life events is a typical example of many people's vacations and celebrations

Many people use them to create a visual diary of significant life events such as vacations and celebrations

Vacations and celebrations lead to the creation of a visual diary of many people's significant life events

Xem đáp án

C

- Ngữ cảnh: Đoạn văn đang đề cập đến các mục đích khác của ảnh tự sướng ngoài việc ghi

lại hình ảnh.

- Xét các đáp án:

A. Sử dụng chúng để tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh, các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm là

những sự kiện quan trọng trong đời đối với nhiều người.

B. Một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự kiện quan trọng trong đời là một ví dụ điển hình

cho các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm của nhiều người.

C. Nhiều người sử dụng chúng để tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự kiện quan

trọng trong đời như các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm.

D. Các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm dẫn đến việc tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự

kiện quan trọng trong đời của nhiều người.

→ Đáp án C là phù hợp nhất về nghĩa

Many people use them to create a visual diary of significant life events such as vacations and celebrations.

Dịch: Nhiều người sử dụng chúng để tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự kiện quan trọng trong đời như các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Constantly judged by others on social media, (21) ____________.

development of inadequacy and low self-esteem is a direct result

feelings of inadequacy and low self-esteem can be experienced

inadequacy and low self-esteem may be developed by individuals

individuals may develop feelings of inadequacy and low self-esteem

Xem đáp án

D

- Xét mệnh đề phía trước chỗ trống: “Constantly judged by others on social media,” (Liên tục bị người khác đánh giá trên mạng xã hội,) là một mệnh đề quan hệ rút gọn, ngăn cách với mệnh đề chính bởi dấu phẩy → Ta cần một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ tương đồng với mệnh đề rút gọn và bị người khác đánh giá trên mạng xã hội.

- Xét các đáp án:

A. Sự hình thành cảm giác kém cỏi và tự ti là kết quả trực tiếp

B. Cảm giác kém cỏi và tự ti có thể bị trải qua/gánh chịu

C. Sự kém cỏi và tự ti có thể nảy sinh ở các cá nhân

D. Các cá nhân có thể nảy sinh cảm giác kém cỏi và tự ti.

→ Đáp án D là phù hợp nhất về nghĩa

→ Constantly judged by others on social media, individuals may develop feelings of inadequacy and low self-esteem.

Dịch: Do liên tục bị người khác đánh giá trên mạng xã hội, các cá nhân có thể nảy sinh cảm giác thấy mình kém cỏi và tự ti.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Some argue that the obsession with selfies can lead to unrealistic beauty standards and a distorted self-image. (22) ____________.

Focusing too much on the perfect selfie, genuine moments may be overlooked and detracted from real-life experiences

Excessive focus on the perfect selfie may detract from real-life experiences, causing genuine moments to be overlooked

Genuine moments are overlooked so that excessive focus on the perfect selfie can't be detracted from real-life experiences

Upon focusing on the perfect selfie, real-life experiences may be detracted, causing genuine moments to be overlooked

Xem đáp án

B

- Ngữ cảnh: Đoạn văn đang đề cập tới một số nhược điểm của việc chụp ảnh tự sướng.

- Xét các đáp án:

A. Quá tập trung vào một bức ảnh tự sướng hoàn hảo, những khoảnh khắc chân thực có thể bị bỏ lỡ và bị làm giảm giá trị từ những trải nghiệm thực tế.

B. Việc tập trung quá mức vào một bức ảnh tự sướng hoàn hảo có thể làm giảm đi những trải nghiệm thực tế, khiến những khoảnh khắc chân thực bị bỏ lỡ.

C. Những khoảnh khắc chân thực bị bỏ lỡ để việc tập trung quá mức vào bức ảnh tự sướng hoàn hảo không bị giảm đi từ những trải nghiệm thực tế.

D. Ngay khi tập trung vào bức ảnh tự sướng hoàn hảo, các trải nghiệm thực tế có thể bị giảm bớt, khiến những khoảnh khắc chân thực bị bỏ lỡ.

→ Đáp án B là phù hợp nhất về nghĩa

Excessive focus on the perfect selfie may detract from real-life experiences, causing genuine moments to be overlooked.

Dịch: Việc tập trung quá mức vào một bức ảnh tự sướng hoàn hảo có thể làm giảm đi những trải nghiệm thực tế, khiến những khoảnh khắc chân thực bị bỏ lỡ.

Chọn B.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Taking selfies, a cultural phenomenon, transforms the way people capture and share moments. A selfie is a self-portrait taken with a smartphone or camera. This trend has gained immense popularity, especially among younger generations, who use selfies to express their identity and showcase their experiences. The ease of taking and sharing selfies has made them a staple in modern communication.

Selfies serve various purposes beyond just capturing images. Many people use them to create a visual diary of significant life events such as vacations and celebrations. Additionally, selfies can be a form of self-expression, as individuals often choose specific angles, filters, and settings to convey their mood or personality. This ability to curate one's image has led to the rise of social media influencers who rely on selfies to connect with their audiences and promote brands.

However, the selfie trend is not without its criticisms. Constantly judged by others on social media, individuals may develop feelings of inadequacy and low self-esteem. Some argue that the obsession with selfies can lead to unrealistic beauty standards and a distorted self-image.  Excessive focus on the perfect selfie may detract from real-life experiences, causing genuine moments to be overlooked. To learn more about our openings or to submit your application, visit our website or contact us.

 

Việc chụp ảnh tự sướng, một hiện tượng văn hóa, đang làm thay đổi cách mọi người ghi lại và chia sẻ các khoảnh khắc. Ảnh tự sướng là một bức chân dung tự chụp bằng điện thoại thông minh hoặc máy ảnh. Xu hướng này đã trở nên vô cùng phổ biến, đặc biệt là trong giới trẻ, những người sử dụng ảnh tự sướng để thể hiện bản sắc và phô diễn những trải nghiệm của họ. Sự dễ dàng trong việc chụp và chia sẻ ảnh tự sướng đã biến chúng trở thành một phần thiết yếu trong giao tiếp hiện đại.

Ảnh tự sướng phục vụ nhiều mục đích khác nhau chứ không chỉ đơn thuần là ghi lại hình ảnh. Nhiều người sử dụng chúng để tạo ra một cuốn nhật ký bằng hình ảnh về các sự kiện quan trọng trong đời như các kỳ nghỉ và lễ kỷ niệm. Ngoài ra, ảnh tự sướng có thể là một hình thức tự thể hiện bản thân, khi các cá nhân thường chọn các góc chụp, bộ lọc và bối cảnh cụ thể để truyền tải tâm trạng hoặc cá tính của họ. Khả năng tự biên tập hình ảnh này đã dẫn đến sự gia tăng của những người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội, những người dựa vào ảnh tự sướng để kết nối với khán giả và quảng bá thương hiệu.

Tuy nhiên, xu hướng chụp ảnh tự sướng không phải là không có những lời chỉ trích. Do liên tục bị người khác đánh giá trên mạng xã hội, các cá nhân có thể nảy sinh cảm giác thấy mình kém cỏi và tự ti. Một số người lập luận rằng nỗi ám ảnh về ảnh tự sướng có thể dẫn đến các tiêu chuẩn vẻ đẹp không thực tế và hình ảnh bản thân bị bóp méo. Việc tập trung quá mức vào một bức ảnh tự sướng hoàn hảo có thể làm giảm đi những trải nghiệm thực tế, khiến những khoảnh khắc chân thực bị bỏ lỡ. Để tìm hiểu thêm về các vị trí tuyển dụng của chúng tôi hoặc nộp đơn ứng tuyển, hãy truy cập trang web hoặc liên hệ với chúng tôi.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

    In the digital age, the role of newspapers has evolved significantly. Traditionally, newspapers were the primary source of information, providing news, opinion pieces, and advertisements to a wide audience. However, with the rise of the internet and social media, the newspaper industry has had to adapt to new technologies and changing consumer habits. Many people now turn to online platforms for instant access to news, which has led to a decline in print subscriptions.

    Despite the challenges posed by digital media, newspapers continue to play a crucial role in society. They provide in-depth analysis, investigative journalism, and local coverage that is often not available through digital-only platforms. Print newspapers still hold significant credibility among many readers, especially older generations who value the physical format. They are also important in reaching audiences in areas with limited internet access, ensuring that all communities stay informed.

    Moreover, newspapers have adapted by embracing digital platforms to reach a broader audience. Many major newspapers now have online versions, offering news articles, multimedia content, and interactive features. This shift has allowed newspapers to maintain their relevance and remain competitive in the digital landscape. The move to digital has also led to the rise of subscription-based models, where readers pay for premium content, creating new revenue streams for traditional media outlets.

    However, the digital transformation has not been without its challenges. Newspapers face increasing competition from social media platforms, blogs, and online news outlets, which often provide quicker updates and attract younger audiences. Additionally, the rise of fake news and misinformation on digital platforms has made it more difficult for traditional newspapers to maintain their position as trusted sources of information. Despite these challenges, newspapers continue to play a vital role in providing accurate and reliable news in an ever-changing media landscape.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “instant” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ___________.    

immediate

constant

sudden

gradual

Xem đáp án

D

Từ “instant” trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với:

- instant (adj): ngay lập tức

A. immediate (adj): ngay lập tức

B. constant (adj): liên tục

C. sudden (adj): đột ngột

D. gradual (adj): dần dần

→ instant >< gradual

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “They” in paragraph 2 refers to ____________.     

Print newspapers

Readers

Older generations

Audiences

Xem đáp án

A

Từ “They” trong đoạn 2 đề cập tới:

A.Báo in

B.Độc giả

C.Thế hệ lớn tuổi

D.Khán giả

Thông tin:Print newspapers still hold significant credibility among many readers, especially older generations who value the physical format. They are also important in reaching audiences in areas with limited internet access, ensuring that all communities stay informed.

(Báo in vẫn được đánh giá là nguồn thông tin đáng tin cậy đối với nhiều độc giả, đặc biệt là các thế hệ lớn tuổi, những người coi trọng hình thức báo giấy. Chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận khán giả ở những khu vực có quyền truy cập Internet hạn chế, đảm bảo rằng tất cả các cộng đồng đều được cập nhật thông tin.)

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a traditional role of newspapers?    

Providing news

Providing opinion pieces

Providing advertisements

Providing real-time news updates

Xem đáp án

D

Điều nào dưới đây KHÔNG được đề cập là một vai trò truyền thống của báo chí?

A. Cung cấp tin tức

B. Cung cấp các bài bình luận

C. Cung cấp quảng cáo

D. Cung cấp cập nhật tin tức theo thời gian thực

Thông tin: Traditionally, newspapers were the primary source of information, providing news, opinion pieces, and advertisements to a wide audience.

(Về mặt truyền thống, báo chí từng là nguồn thông tin chủ yếu, mang đến tin tức, các bài bình luận và quảng cáo đến đông đảo độc giả.)

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “trusted” in paragraph 4 could be best replaced by ____________.

dependent

incredible

reliable

suspicious

Xem đáp án

C

Từ “trusted” trong đoạn 4 có thể được thay thế chính xác nhất bằng:

- trusted (adj): đáng tin cậy

A. dependent (adj): phụ thuộc

B. incredible (adj): đáng kinh ngạc

C. reliable (adj): đáng tin cậy

D. suspicious (adj): đáng ngờ

→ trusted = reliable

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

This shift has allowed newspapers to maintain their relevance and remain competitive in the digital landscape.

The shift has prevented newspapers to become less relevant and less competitive in the digital world.

The shift has allowed newspapers to become less relevant and less competitive in the digital world.

This adjustment has helped newspapers assert their dominance and compete in the digital era.

This change has enabled newspapers to stay relevant and stay competitive in the digital age.

Xem đáp án

D

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

Sự chuyển dịch này đã cho phép các tờ báo duy trì sức ảnh hưởng và năng lực cạnh tranh trong môi trường số.

A. Sự chuyển dịch này đã ngăn cản báo chí trở nên kém phù hợp và kém cạnh tranh hơn trong thế giới kỹ thuật số.

B. Sự chuyển dịch này đã cho phép báo chí trở nên kém phù hợp và kém cạnh tranh hơn trong thế giới kỹ thuật số.

C. Sự điều chỉnh này đã giúp báo chí khẳng định được vị thế thống trị và cạnh tranh trong kỷ nguyên số.

D. Sự thay đổi này đã giúp báo chí giữ được sự phù hợp và duy trì năng lực cạnh tranh trong thời đại kỹ thuật số.

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention a causal relationship in which one factor has led to a decrease in another?     

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

A

Tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân – quả trong đó một yếu tố này dẫn đến yếu tố khác trong đoạn văn nào?

Thông tin:

Đoạn 1: Many people now turn to online platforms for instant access to news, which has led to a decline in print subscriptions.

(Nhiều người hiện tìm đến các nền tảng trực tuyến để cập nhật tin tức tức thời, dẫn đến sự sụt giảm trong lượng độc giả báo in.)

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Print newspapers are only used by older generations now.

The shift to digital platforms has created new revenue opportunities for newspapers.

The rise of digital media has completely replaced the role of print newspapers.

Fake news and misinformation are not issues for traditional newspapers.

Xem đáp án

B

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?

A. Hiện nay báo in chỉ được sử dụng bởi các thế hệ lớn tuổi

B. Sự chuyển dịch sang các nền tảng kỹ thuật số đã tạo ra những cơ hội doanh thu mới cho báo chí

C. Sự trỗi dậy của truyền thông kỹ thuật số đã thay thế hoàn toàn vai trò của báo in

D. Tin giả và thông tin sai lệch không phải là vấn đề đối với báo chí truyền thống

Thông tin: The move to digital has also led to the rise of subscription-based models, where readers pay for premium content, creating new revenue streams for traditional media outlets.

(Việc số hóa cũng dẫn đến sự xuất hiện của các mô hình đăng ký trả phí, nơi độc giả trả tiền cho các nội dung cao cấp, tạo ra nguồn doanh thu mới cho các cơ quan báo chí truyền thống.)

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer discuss the challenges newspapers face in maintaining their credibility in a changing media environment? 

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

D

Tác giả bàn về những thách thức mà báo chí gặp phải khi cố gắng duy trì uy tín trong bối cảnh truyền thông thay đổi trong đoạn văn nào?

Thông tin:

Đoạn 4: Additionally, the rise of fake news and misinformation on digital platforms has made it more difficult for traditional newspapers to maintain their position as trusted sources of information.

(Thêm vào đó, sự gia tăng của tin giả và thông tin sai lệch trên các nền tảng số đã khiến báo chí truyền thống gặp khó khăn hơn trong việc duy trì vị thế là nguồn thông tin đáng tin cậy.)

Chọn D.

 

Dịch bài đọc:

Trong kỷ nguyên số, vai trò của báo chí đã thay đổi một cách đáng kể. Về mặt truyền thống, báo chí từng là nguồn thông tin chủ yếu, mang đến tin tức, các bài bình luận và quảng cáo đến đông đảo độc giả. Tuy nhiên, với sự trỗi dậy của Internet và mạng xã hội, ngành công nghiệp báo chí buộc phải thích nghi với công nghệ mới và thói quen thay đổi của người tiêu dùng. Nhiều người hiện tìm đến các nền tảng trực tuyến để cập nhật tin tức tức thời, dẫn đến sự sụt giảm trong lượng độc giả báo in.

Bất chấp những thách thức do truyền thông kỹ thuật số đặt ra, báo chí vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong xã hội. Chúng cung cấp các bài phân tích chuyên sâu, báo chí điều tra và các tin tức địa phương vốn thường không có sẵn trên các nền tảng kỹ thuật số. Báo in vẫn được đánh giá là nguồn thông tin đáng tin cậy đối với nhiều độc giả, đặc biệt là các thế hệ lớn tuổi, những người coi trọng hình thức báo giấy. Chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận khán giả ở những khu vực có quyền truy cập Internet hạn chế, đảm bảo rằng tất cả các cộng đồng đều được cập nhật thông tin.

Hơn nữa, báo chí đã thích ứng bằng cách tận dụng các nền tảng kỹ thuật số để tiếp cận lượng khán giả rộng lớn hơn. Nhiều tờ báo lớn hiện nay đều có phiên bản trực tuyến, cung cấp các bài báo, nội dung đa phương tiện và các tính năng tương tác. Sự chuyển dịch này đã cho phép báo chí duy trì sức ảnh hưởng và năng lực cạnh tranh trong môi trường số. Việc số hóa cũng dẫn đến sự xuất hiện của các mô hình đăng ký trả phí, nơi độc giả trả tiền cho các nội dung cao cấp, tạo ra nguồn doanh thu mới cho các cơ quan báo chí truyền thống.

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi số không phải là không có những thách thức. Các tờ báo phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với các nền tảng mạng xã hội, blog và các trang tin trực tuyến, những nơi cung cấp thông tin nhanh hơn và thu hút lượng lớn độc giả trẻ. Thêm vào đó, sự gia tăng của tin giả và thông tin sai lệch trên các nền tảng số đã khiến báo chí truyền thống gặp khó khăn hơn trong việc duy trì vị thế là nguồn thông tin đáng tin cậy. Dẫu vậy, báo chí vẫn tiếp tục đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp tin tức chính xác và đáng tin cậy trong một bối cảnh truyền thông luôn biến đổi không ngừng.

Đoạn văn

Read the following passage about powering the future and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 31 to 40.

    The rapid development of industry has been a driving force behind economic growth worldwide, providing employment and improving living standards. [I]. From manufacturing to energy production, industries contribute significantly to modern society's infrastructure. [II]. Industrial activities release large amounts of greenhouse gases and pollutants, contaminate water sources, and contribute to deforestation. [III]. The damage inflicted by industry is now a major concern for scientists and policymakers alike, as it endangers ecosystems and public health. [IV].

    One of the most pressing issues linked to industrial growth is air pollution. Factories and power plants release vast quantities of carbon dioxide, sulfur dioxide, and other harmful emissions into the atmosphere, fueling climate change and contributing to respiratory diseases in humans. Water pollution is equally severe, with toxic industrial waste often dumped into rivers and oceans, damaging marine life and contaminating water supplies. Furthermore, the heavy reliance on non-renewable resources, such as coal and oil, is taking a toll on natural resources, intensifying environmental degradation. Combined, these factors underscore the urgent need to address the environmental repercussions of industrial activities.

    To mitigate these effects, industries must adopt sustainable practices that reduce their environmental impact. One effective approach is the transition to clean energy sources, such as solar and wind, which produce minimal emissions compared to fossil fuels. Another solution is the implementation of stricter waste management practices to prevent hazardous materials from contaminating water bodies. Additionally, investing in technology that improves energy efficiency in manufacturing processes can significantly reduce pollution. Governments can also enforce regulations that limit emissions and incentivize companies to adopt green practices, further promoting sustainable industrial development.

    While these changes require substantial investment and collective effort, they are essential for the long-term health of our planet. By committing to sustainable practices, industries can balance growth with environmental responsibility, creating a future where both the economy and the natural world can thrive.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

However, this progress has come at a high cost to the environment.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

B

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn 1?

Tuy nhiên, sự tiến bộ này đã phải đổi bằng một cái giá rất đắt đối với môi trường.

- Xét vị trí [II]: From manufacturing to energy production, industries contribute significantly to modern society's infrastructure. [II]. Industrial activities release large amounts of greenhouse gases and pollutants, contaminate water sources, and contribute to deforestation.

(Từ sản xuất đến tạo ra năng lượng, các ngành công nghiệp đóng góp đáng kể vào cơ sở hạ tầng của xã hội hiện đại. [II]. Các hoạt động công nghiệp lại thải ra một lượng lớn khí nhà kính và các chất gây ô nhiễm, làm nhiễm bẩn nguồn nước và góp phần gây ra nạn phá rừng.)

→ Vị trí này nằm ngay sau câu nói về đóng góp của các ngành công nghiệp và trước câu nêu ra tác hại của các hoạt động công nghiệp. Đặt câu này ở đây giúp tạo sự liên kết chặt chẽ và sự chuyển tiếp mạch lạc giữa hai mặt của vấn đề nêu trên.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “taking a toll on” in paragraph 2 could be best replaced by __________.

causing damage to

keeping track of

taking advantage of

making room for

Xem đáp án

A

Cụm “taking a toll on” trong đoạn 2 có thể được thay thế chính xác nhất bằng:

- take a toll on: gây hại, gây ảnh hưởng xấu cho

A. cause damage to: gây thiệt hại cho

B. keep track of: theo dõi

C. take advantage of: lợi dụng

D. make room for: tạo chỗ cho

→ taking a toll on = causing damage to

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT a consequence of industrial growth?

an increase in respiratory health issues

depletion of natural resources

harm to marine ecosystems

decline in urban safety

Xem đáp án

D

Theo đoạn 3, điều nào dưới đây KHÔNG được đề cập là một hệ quả của tăng trưởng công nghiệp?

A. Gia tăng các vấn đề về sức khỏe hô hấp.

B. Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

C. Gây tổn hại đến các hệ sinh thái biển.

D. Sự suy giảm mức độ an toàn tại đô thị.

Thông tin: Factories and power plants release vast quantities of carbon dioxide, sulfur dioxide, and other harmful emissions into the atmosphere, fueling climate change and contributing to respiratory diseases in humans. Water pollution is equally severe, with toxic industrial waste often dumped into rivers and oceans, damaging marine life and contaminating water supplies. Furthermore, the heavy reliance on non-renewable resources, such as coal and oil, is taking a toll on natural resources, intensifying environmental degradation.

(Các nhà máy và trạm phát điện thải ra một lượng lớn khí carbon dioxide, sulfur dioxide và nhiều chất độc hại khác vào bầu khí quyển, làm trầm trọng thêm biến đổi khí hậu và gây ra các bệnh về hô hấp ở con người. Ô nhiễm nước cũng nghiêm trọng không kém, khi chất thải công nghiệp độc hại thường xuyên bị đổ xuống sông và đại dương, gây hại cho sinh vật biển và làm ô nhiễm nguồn cung cấp nước. Hơn nữa, việc phụ thuộc quá mức vào các nguồn tài nguyên không tái tạo như than đá và dầu mỏ đang gây tổn hại lớn đến tài nguyên thiên nhiên, làm trầm trọng thêm tình trạng suy thoái môi trường.)

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “minimal” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.     

optional

uttermost

trivial

adequate

Xem đáp án

B

Từ “minimal” trong đoạn 3 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với:

- minimal (adj): tối thiểu, nhỏ nhất

A. optional (adj): tùy chọn, không bắt buộc

B. uttermost (adj): lớn nhất, tối đa

C. trivial (adj): nhỏ nhặt, không đáng kể

D. adequate (adj): không đáng kể

→ minimal >< uttermost

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “their” in paragraph 3 refers to ____________. 

effects

industries

practices

activities

Xem đáp án

B

Từ “their” trong đoạn 3 đề cập đến:

A. tác động

B. các ngành công nghiệp

C. phương pháp

D. hoạt động

Thông tin: To mitigate these effects, industries must adopt sustainable practices that reduce their environmental impact.

(Để giảm thiểu những tác động này, các ngành công nghiệp phải áp dụng các phương pháp bền vững nhằm giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.)

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 3?

Various industries produce more jobs, creating positive impacts on the economy, with minimal environmental effects if carefully managed.

Implementing sustainable practices in industries, including clean energy and efficient technology, helps reduce pollution and environmental harm.

Despite costly technology, industries' focus on environmental policies increases pollution, challenging governments to control emissions and hazardous waste.

Environmental benefits depend on switching to renewable energy sources and monitoring air pollution from industrial activities on a global scale.

Xem đáp án

B

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 3?

A. Các ngành công nghiệp khác nhau tạo ra nhiều việc làm hơn, tạo tác động tích cực cho nền kinh tế với ảnh hưởng môi trường tối thiểu nếu được quản lý cẩn thận.

B. Việc áp dụng các phương pháp bền vững trong công nghiệp, bao gồm năng lượng sạch và công nghệ hiệu quả, giúp giảm thiểu ô nhiễm và tác hại môi trường.

C. Bất chấp công nghệ tốn kém, sự tập trung của công nghiệp vào các chính sách môi trường lại làm tăng ô nhiễm, thách thức chính phủ trong việc kiểm soát khí thải và chất thải nguy hại.

D. Các lợi ích môi trường phụ thuộc vào việc chuyển sang các nguồn năng lượng tái tạo và giám sát ô nhiễm không khí từ các hoạt động công nghiệp trên quy mô toàn cầu.

- Xét nội dung đoạn 3: Đoạn văn đang đề cập đến các biện pháp bền vững mà doanh nghiệp và nhà nước có thể thực hiện để giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

→ Đáp án B là phù hợp nhất

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Industrial development has led to an overall decrease in water pollution worldwide.

Scientists and policymakers see industrial emissions as an inevitable cost of economic growth.

Non-renewable resources like coal and oil have a minor impact on environmental degradation.

Governments are encouraged to implement policies that promote sustainable industrial practices.

Xem đáp án

D

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?

A. Phát triển công nghiệp đã dẫn đến sự sụt giảm tổng thể về ô nhiễm nước trên toàn thế giới

B. Các nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách coi khí thải công nghiệp là một cái giá tất yếu của tăng trưởng kinh tế

C. Các nguồn tài nguyên không tái tạo như than đá và dầu mỏ chỉ có tác động nhỏ đến sự suy thoái môi trường

D. Các chính phủ được khuyến khích thực thi những chính sách thúc đẩy các phương pháp thực hành công nghiệp bền vững

Thông tin: Governments can also enforce regulations that limit emissions and incentivize companies to adopt green practices, further promoting sustainable industrial development.

(Các chính phủ cũng có thể ban hành các quy định nhằm hạn chế khí thải và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp xanh, từ đó thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững.)

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Not until these changes are implemented will the long-term health of our planet be achieved in spite of the high cost and individual effort.

Were these changes to be implemented for the long-term health of our planet, they would demand much investment or combined effort.

These changes are important for the long-term health of our planet despite demanding significant investment and combined efforts.

Because these changes are costly and require combined efforts, they are not vital for the long-term health of our planet.

Xem đáp án

C

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. Mãi cho đến khi những thay đổi này được thực hiện thì sức khỏe lâu dài của hành tinh chúng ta mới đạt được, bất chấp chi phí cao và nỗ lực cá nhân.

B. Nếu những thay đổi này được thực hiện vì sức khỏe lâu dài của hành tinh, chúng sẽ đòi hỏi nhiều sự đầu tư hoặc nỗ lực chung.

C. Những thay đổi này đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe lâu dài của hành tinh chúng ta, mặc dù đòi hỏi sự đầu tư đáng kể và những nỗ lực chung.

D. Bởi vì những thay đổi này tốn kém và đòi hỏi nỗ lực chung, chúng không quan trọng đối với sức khỏe lâu dài của hành tinh chúng ta.

Câu gạch chân: While these changes require substantial investment and collective effort, they are essential for the long-term health of our planet.  

(Trong khi những thay đổi này đòi hỏi sự đầu tư đáng kể và nỗ lực chung của toàn xã hội, chúng lại là thiết yếu cho sức khỏe lâu dài của hành tinh chúng ta.)

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Sustainable practices can enable industries to achieve both economic and environmental goals in the long term.

Industrial development will have limited economic benefits if sustainable practices are widely implemented.

The economy and the environment are unlikely to coexist if industries continue unsustainable practices.

Industries will face fewer regulatory challenges if they prioritize economic growth over environmental health.

Xem đáp án

A

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ nội dung bài đọc?

A. Các phương pháp bền vững có thể giúp các ngành công nghiệp đạt được cả mục tiêu kinh tế và môi trường trong dài hạn

B. Phát triển công nghiệp sẽ bị hạn chế về lợi ích kinh tế nếu các phương pháp bền vững được áp dụng rộng rãi

C. Nền kinh tế và môi trường khó có thể cùng tồn tại nếu các ngành công nghiệp tiếp tục các phương pháp sản xuất không bền vững

D. Các ngành công nghiệp sẽ đối mặt với ít thách thức về quy định pháp lý hơn nếu họ ưu tiên tăng trưởng kinh tế hơn sức khỏe môi trường

Thông tin: By committing to sustainable practices, industries can balance growth with environmental responsibility, creating a future where both the economy and the natural world can thrive.

(Bằng cách cam kết thực hiện các phương pháp bền vững, các ngành công nghiệp có thể cân bằng giữa tăng trưởng và trách nhiệm với môi trường, tạo ra một tương lai nơi cả nền kinh tế và thế giới tự nhiên đều có thể cùng phát triển thịnh vượng.)

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the passage?

Industrial growth enhances the economy, but government regulation alone can solve environmental issues caused by resource depletion.

Industrial activities have advanced the economy by creating jobs, yet these activities contribute heavily to pollution and resource depletion.

Industrial growth has driven economic development but has also caused significant environmental damage, leading to calls for more sustainable practices.

Industrial expansion has created opportunities for economic growth and better living standards, while environmentalists urge stricter pollution control.

Xem đáp án

C

Câu nào dưới đây tóm tắt chính xác nhất toàn bộ bài đọc?

A. Tăng trưởng công nghiệp cải thiện nền kinh tế, nhưng chỉ riêng các quy định của chính phủ là có thể giải quyết các vấn đề môi trường do cạn kiệt tài nguyên

B. Các hoạt động công nghiệp đã thúc đẩy nền kinh tế bằng cách tạo ra việc làm, tuy nhiên các hoạt động này lại đóng góp lớn vào ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên

C. Tăng trưởng công nghiệp đã thúc đẩy phát triển kinh tế nhưng cũng gây ra những thiệt hại môi trường đáng kể, dẫn đến những lời kêu gọi về các phương pháp thực hành bền vững hơn

D. Sự mở rộng công nghiệp đã tạo ra các cơ hội tăng trưởng kinh tế và tiêu chuẩn sống tốt hơn, trong khi các nhà môi trường thúc giục việc kiểm soát ô nhiễm nghiêm ngặt hơn

Thông tin:

While these changes require substantial investment and collective effort, they are essential for the long-term health of our planet. By committing to sustainable practices, industries can balance growth with environmental responsibility, creating a future where both the economy and the natural world can thrive.

(Trong khi những thay đổi này đòi hỏi sự đầu tư đáng kể và nỗ lực chung của toàn xã hội, chúng lại là thiết yếu cho sức khỏe lâu dài của hành tinh chúng ta. Bằng cách cam kết thực hiện các phương pháp bền vững, các ngành công nghiệp có thể cân bằng giữa tăng trưởng và trách nhiệm với môi trường, tạo ra một tương lai nơi cả nền kinh tế và thế giới tự nhiên đều có thể cùng phát triển thịnh vượng.)

® Đoạn cuối đã tóm gọn nội dung toàn bộ văn bản: kêu gọi thực hiện các giải pháp bền vững nhằm giúp nền công nghiệp cân bằng giữa 2 mục tiêu kinh tế và môi trường.

Chọn C.

 

Dịch bài đọc:

Sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp đã và đang là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên toàn thế giới, cung cấp việc làm và cải thiện mức sống cho người dân. Từ sản xuất đến tạo ra năng lượng, các ngành công nghiệp đóng góp đáng kể vào cơ sở hạ tầng của xã hội hiện đại. Tuy nhiên, sự tiến bộ này đã phải đổi bằng một cái giá rất đắt đối với môi trường. Các hoạt động công nghiệp lại thải ra một lượng lớn khí nhà kính và các chất gây ô nhiễm, làm nhiễm bẩn nguồn nước và góp phần gây ra nạn phá rừng. Những thiệt hại do công nghiệp gây ra hiện đã trở thành mối quan ngại lớn đối với các nhà khoa học cũng như các nhà hoạch định chính sách, bởi chúng đe dọa các hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

Một trong những vấn đề cấp bách nhất gắn liền với tăng trưởng công nghiệp là ô nhiễm không khí. Các nhà máy và trạm phát điện thải ra một lượng lớn khí carbon dioxide, sulfur dioxide và nhiều chất độc hại khác vào bầu khí quyển, làm trầm trọng thêm biến đổi khí hậu và gây ra các bệnh về hô hấp ở con người. Ô nhiễm nước cũng nghiêm trọng không kém, khi chất thải công nghiệp độc hại thường xuyên bị đổ xuống sông và đại dương, gây hại cho sinh vật biển và làm ô nhiễm nguồn cung cấp nước. Hơn nữa, việc phụ thuộc quá mức vào các nguồn tài nguyên không tái tạo như than đá và dầu mỏ đang gây tổn hại lớn đến tài nguyên thiên nhiên, làm trầm trọng thêm tình trạng suy thoái môi trường. Tổng hòa những yếu tố này cho thấy nhu cầu cấp thiết phải giải quyết những hệ quả môi trường do các hoạt động công nghiệp gây ra.

Để giảm thiểu những tác động này, các ngành công nghiệp phải áp dụng các phương pháp bền vững nhằm giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Một cách tiếp cận hiệu quả là chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời và gió, vốn tạo ra lượng khí thải tối thiểu so với nhiên liệu hóa thạch. Một giải pháp khác là áp dụng các biện pháp quản lý chất thải nghiêm ngặt hơn để ngăn chặn các chất độc hại làm ô nhiễm nguồn nước. Ngoài ra, việc đầu tư vào công nghệ giúp cải thiện hiệu suất năng lượng trong quá trình sản xuất có thể giảm thiểu đáng kể tình trạng ô nhiễm. Các chính phủ cũng có thể ban hành các quy định nhằm hạn chế khí thải và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp xanh, từ đó thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững.

Trong khi những thay đổi này đòi hỏi sự đầu tư đáng kể và nỗ lực chung của toàn xã hội, chúng lại là thiết yếu cho sức khỏe lâu dài của hành tinh chúng ta. Bằng cách cam kết thực hiện các phương pháp bền vững, các ngành công nghiệp có thể cân bằng giữa tăng trưởng và trách nhiệm với môi trường, tạo ra một tương lai nơi cả nền kinh tế và thế giới tự nhiên đều có thể cùng phát triển thịnh vượng.