Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An đợt 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An đợt 1 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT169 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

GreenTech Expo 2025 – Innovating for a Sustainable Future

    Taking place from August 10th to 13th at the Da Nang Convention Centre, GreenTech Expo 2025 will introduce more than 80 technology companies (1) __________ have developed advanced solutions for environmental protection, along with Vietnam’s (2) __________ research organisations.

    Visitors will explore a wide (3) __________ of renewable-energy devices, smart farming systems, and eco-friendly household products. The event will also include practical workshops and expert talks (4) __________ by leading scientists, helping the public understand the latest green innovations.

    This expo is a valuable chance for students, entrepreneurs, and technology (5) __________ to learn about new trends and even (6) __________ potential partners for future projects.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

GreenTech Expo 2025 will introduce more than 80 technology companies (1) __________ have developed advanced solutions for environmental protection

whom

whose

which

where

Xem đáp án

C

A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người

B. whose: đại từ quan hệ thay thế cho sở hữu cách, luôn đi kèm một danh từ theo sau nó

C. which: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật

D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn

- Phía sau chỗ trống có động từ “have developed” ® cần một đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ ® loại B, D

- Căn cứ vào tân ngữ “80 technology companies” là danh từ chỉ vật ® loại A

® GreenTech Expo 2025 will introduce more than 80 technology companies which have developed advanced solutions for environment protection.

Dịch: Triển lãm GreenTech 2025 sẽ giới thiệu hơn 80 công ty công nghệ, những công ty mà đã phát triển các giải pháp tiên tiến để bảo vệ môi trường.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

......., along with Vietnam’s (2) __________ research organisations.

pioneering

rating

planning

running

Xem đáp án

A

A. pioneering (adj): tiên phong, dẫn đầu

B. rating (adj): xếp hạng

C. planning (adj): lên kế hoạch       

D. running (adj): chạy; vận hành

® … along with Vietnam’spioneering research organisations.

Dịch: … cùng với các tổ chức nghiên cứu hàng đầu của Việt Nam.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Visitors will explore a wide (3) __________ of renewable-energy devices, smart farming systems, and eco-friendly household products.

range

figure

selection

amount

Xem đáp án

A

A. range (n): dãy; phạm vi; loại ® a wide range of + N số nhiều                 

B. figure (n): con số; nhân vật                             

C. selection (n): sự lựa chọn

D. amount (n): lượng, số lượng ® a large amount of + N không đếm được

- Căn cứ vào “devices” là danh từ số nhiều ® dùng “range”

® Visitors will explore a wide range of renewable-energy devices, smart farming systems, and eco-friendly household products.

Dịch: Người tham dự sẽ được khám phá nhiều loại thiết bị năng lượng tái tạo, hệ thống nông nghiệp thông minh và các sản phẩm gia dụng thân thiện với môi trường.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The event will also include practical workshops and expert talks (4) __________ by leading scientists, helping the public understand the latest green innovations.

be holding

holding

have held

held

Xem đáp án

D

- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “The event will also include practical workshops and expert talks” (Sự kiện cũng sẽ bao gồm các hội thảo thực tế và các bài nói chuyện chuyên gia) – Đât là mệnh đề S + V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu → cụm từ cần điền là mệnh đề quan hệ/mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ nghĩa cho tân ngữ “practical workshops and expert talks” ® loại A, C

- Căn cứ vào tân ngữ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa “practical workshops and expert talks” (các buổi hội thảo thực tế và các bài nói chuyện chuyên gia) ® động từ chia dạng bị động ® rút gọn mệnh đề quan hệ thành “held”

® The event will also include practical workshops and expert talks held by leading scientists...

Dịch: Sự kiện cũng sẽ bao gồm các hội thảo thực tế và các bài nói chuyện chuyên gia được tổ chức bởi các nhà khoa học hàng đầu…

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

This expo is a valuable chance for students, entrepreneurs, and technology (5) __________ to learn about new trends

specialize

specially

specialists

special

Xem đáp án

C

A. specialize (v): chuyên về

B. specially (adv): một cách đặc biệt                                 

C. specialists (n): chuyên gia

D. special (adj): đặc biệt

- Cấu trúc: chance(s) + for sb + to V = cơ hội cho ai làm gì

- Theo quy tắc song hành, từ cần điền là từ cùng loại với các từ trước đó là “students” (sinh viên), “entrepreneurs” (doanh nhân) ® từ cần điền là danh từ chỉ người.

® This expo is a valuable chance for students, entrepreneurs, and technologyspecialists to learn about new trends …

Dịch: Triển lãm này là cơ hội quý giá cho sinh viên, doanh nhân và các chuyên giacông nghệ để tìm hiểu về các xu hướng mới…

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

This expo is a valuable chance for students, entrepreneurs, and technology (5) __________ to learn about new trends and even (6) __________ potential partners for future projects.

deal with

break into

put off

look for

Xem đáp án

D

A. deal with (phr.v): đối phó với

B. break into (phr.v): dấn thân, đột nhập vào         

C. put off (phr.v): trì hoãn

D. look for (phr.v): tìm kiếm

® … and even look for potential partners for future projects.

Dịch: … và thậm chítìm kiếm thêm các đối tác tiềm năng cho các dự án tương lai

Chọn D

GreenTech Expo 2025 – Innovating for a Sustainable Future

Taking place from August 10th to 13th at the Da Nang Convention Centre, GreenTech Expo 2025 will introduce more than 80 technology companies which have developed advanced solutions for environmental protection, along with Vietnam’s pioneering research organisations. Visitors will explore a wide of renewable-energy devices, smart farming systems, and eco-friendly household products. The event will also include practical workshops and expert talks held by leading scientists, helping the public understand the latest green innovations. This expo is a valuable chance for students, entrepreneurs, and technology specialists to learn about new trends and even look for potential partners for future projects.

GreenTech Expo 2025 – Đổi mới vì một Tương lai Bền vững

Diễn ra từ ngày 10 đến 13 tháng 8 tại Trung tâm Hội nghị Đà Nẵng, GreenTech Expo 2025 sẽ giới thiệu hơn 80 công ty công nghệ cái mà đã phát triển các giải pháp tiên tiến cho bảo vệ môi trường, cùng với các tổ chức nghiên cứu tiên phong của Việt Nam. Khách tham quan sẽ khám phá  một loạt các thiết bị năng lượng tái tạo, hệ thống nông nghiệp thông minh và các sản phẩm gia dụng thân thiện với môi trường. Sự kiện cũng sẽ bao gồm các hội thảo thực tế và các bài nói chuyện chuyên gia được tổ chức bởi các nhà khoa học hàng đầu, giúp công chúng hiểu về những đổi mới xanh mới nhất. Triển lãm này là cơ hội quý giá cho sinh viên, doanh nhân và các chuyên gia công nghệ để tìm hiểu về các xu hướng mới và thậm chí tìm kiếm các đối tác tiềm năng cho các dự án tương lai.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from from 7 to 12.

Healthy Morning Habits for Students

If you want to start your day with more energy, here are some simple tips to help you build a routine for the morning.

• Drink a glass of water as soon as you wake up, (7) __________ it helps your body re-hydrate after a long night. This small habit is useful (8) __________ the long run because it prepares your body for an active morning.

• Prepare your school bag the night before and avoid carrying (9) __________ that may slow you down.

• Give yourself time to have a balanced breakfast and avoid rushing from one task to the next. If you finish early, use the extra minutes to check your schedule or prepare (10) __________ activities for the day.

• Choose foods that provide long-lasting energy, supporting your body to stay active and (11) __________ throughout the morning.

• Try to begin your day early enough so you are not against (12) __________ every morning.

(Adapted from Healthy Schools Network)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Drink a glass of water as soon as you wake up, (7) __________ it helps your body re-hydrate after a long night.

but

or

because

although

Xem đáp án

C

A. but: tuy nhiên                              

B. or: hoặc                             

C. because: bởi vì                  

D. although: mặc dù

- Dựa vào ngữ cảnh, câu văn đề xuất việc uống khi thức dậy và cung cấp lí do ® Cần một liên từ chỉ nguyên nhân

® Drink a glass of water as soon as you wake up, because it helps your body re-hydrate after a long night

Dịch: Uống một ly nước ngay khi bạn thức dậy, bởi vìnó giúp cơ thể bạn bù nước sau một đêm dài

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

This small habit is useful (8) __________ the long run because it prepares your body for an active morning.

at

on

by

in

Xem đáp án

D

- Cụm từ cố định: in the long run = về lâu dài

®This small habit is useful in the long run because it prepares your body for an active morning.

Dịch: Thói quen nhỏ này sẽ rất hữu ích về lâu dàivì nó giúp cơ thể bạn chuẩn bị cho một buổi sáng năng động.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Prepare your school bag the night before and avoid carrying (9) __________ that may slow you down.

items heavy unnecessary

unnecessary heavy items

unnecessary items heavy

heavy unnecessary items

Xem đáp án

B

- Ta có quy tắc tính từ bổ nghĩa đứng trước danh từ

- Khi có nhiều hơn một tính từ bổ nghĩa đứng trước danh từ, thứ tự của các tính từ đó sẽ được sắp xếp theo trật tự sau:Ý kiến – Kích cỡ – Độ tuổi – Hình dạng – Màu sắc – Xuất xứ – Chất liệu – Mục đích.

- items (n): những món đồ

- unnecessary (adj): không cần thiết, là tính từ chỉ ý kiến, quan điểm

- heavy (adj): nặng, là tính từ chỉ tính chất kích cỡ, trọng lượng

® Trật tự cụm danh từ đúng: unnecessary heavy items

® Prepare your school bag the night before and avoid carrying unnecessary heavy items that may slow you down.

Dịch: Chuẩn bị cặp đi học từ tối hôm trước và tránh mang theo những món đồ nặng không cần thiết vì có thể làm bạn chậm lại

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

If you finish early, use the extra minutes to check your schedule or prepare (10) __________ activities for the day.

others

other

another

the other

Xem đáp án

B

A. others: những cái khác/ những người khác, dùng như đại từ, không đi kèm danh từ phía sau.

B. other + N số nhiều/ N không đếm được: những cái khác, những người khác       

C. another + N số ít: một cái khác, người khác

D. the other: người/ vật còn lại

® the other + N số ít: cái duy nhất còn lại trong 2 người/ vật đã xác định

® the other + N số nhiều: những cái còn lại trong nhiều người/ vật đã xác định

- Căn cứ vào danh từ “activities” là danh từ số nhiều và chưa từng được nhắc đến trong đoạn văn ® dùng “other” để biểu thị nghĩa những hoạt động khác là hợp lí nhất

® If you finish early, use the extra minutes to check your schedule or prepare other activities for the day.

Dịch: Nếu bạn hoàn thành sớm, hãy sử dụng thêm vài phút để kiểm tra lịch trình của mình hoặc chuẩn bị chocác hoạt động kháctrong ngày

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose foods that provide long-lasting energy, supporting your body to stay active and (11) __________ throughout the morning.

bored

silent

focused

unclear

Xem đáp án

C

A. bored (adj): chán nản

B. silent (adj): im lặng

C. focused (adj): tập trung 

D. unclear (adj): không rõ ràng

- Dựa vào ngữ cảnh tích cực của câu: "supporting your body to stay active and..." (hỗ trợ cơ thể luôn năng động và...) ®  cần một tính từ mang nghĩa tích cực, phù hợp với việc học tập.

® Choose foods that provide long-lasting energy, supporting your body to stay active and focused throughout the morning.

Dịch: Chọn những thực phẩm cung cấp năng lượng lâu dài, hỗ trợ cơ thể bạn năng động và tập trung suốt buổi sáng.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Try to begin your day early enough so you are not against (12) __________ every morning.

the sleep

the bed

the door

the clock

Xem đáp án

D

- Idiom: against the clock = chạy đua với thời gian / vội vã để kịp giờ.

® Try to begin your day early enough so you are not against the clock every morning.

Dịch: Cố gắng bắt đầu ngày mới đủ sớm để bạn không phải chạy đua với thời gian vào mỗi buổi sáng.

Chọn D.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Healthy Morning Habits for Students

If you want to start your day with more energy, here are some simple tips to help you build a routine for the morning. Drink a glass of water as soon as you wake up, because it helps your body re-hydrate after a long night. This small habit is useful in the long run because it prepares your body for an active morning. Prepare your school bag the night before and avoid carrying unnecessary heavy items that may slow you down. Give yourself time to have a balanced breakfast and avoid rushing from one task to the next. If you finish early, use the extra minutes to check your schedule or prepare other activities for the day. Choose foods that provide long-lasting energy, supporting your body to stay active and focused throughout the morning. Try to begin your day early enough so you are not against the clock every morning

Thói quen buổi sáng lành mạnh cho học sinh

 Nếu bạn muốn bắt đầu ngày mới với nhiều năng lượng hơn, đây là một số mẹo đơn giản giúp bạn xây dựng thói quen cho buổi sáng. Uống một ly nước ngay khi thức dậy, bởi vì nó giúp cơ thể bạn bù nước sau một đêm dài. Thói quen nhỏ này hữu ích về lâu dài vì nó chuẩn bị cho cơ thể bạn một buổi sáng năng động. Soạn cặp sách từ tối hôm trước và tránh mang theo những đồ vật nặng không cần thiết có thể làm bạn chậm lại. Dành thời gian để ăn một bữa sáng cân bằng và tránh vội vã từ việc này sang việc khác. Nếu bạn xong sớm, hãy dùng những phút dư ra để kiểm tra lịch trình hoặc chuẩn bị các hoạt động khác trong ngày. Chọn thực phẩm cung cấp năng lượng lâu dài, hỗ trợ cơ thể bạn luôn năng động và tập trung suốt buổi sáng. Hãy cố gắng bắt đầu ngày mới đủ sớm để bạn không phải chạy đua với thời gian mỗi sáng.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Mr. Johnson,

a. We sincerely apologize for the delay in the construction project and any inconvenience this may have caused.

b. We greatly appreciate your patience and understanding as we work to resolve the issue.

c. Unfortunately, unforeseen weather conditions and material shortages have slowed our progress.

d. To ensure the best outcome, we are implementing additional measures to speed up the process while maintaining quality.

e. Please rest assured that we are doing our best to complete the project as soon as possible, and we will keep you updated on further developments.

Best regards,

Michael Carter

a-c-e-b-d

a-b-d-c-e

c-a-d-b-e

a-c-b-d-e

Xem đáp án

D

Thứ tự sắp xếp đúng:  a-c-b-d-e

a. We sincerely apologize for the delay in the construction project and any inconvenience this may have caused.

c. Unfortunately, unforeseen weather conditions and material shortages have slowed our progress.

b. We greatly appreciate your patience and understanding as we work to resolve the issue.

d. To ensure the best outcome, we are implementing additional measures to speed up the process while maintaining quality.

e. Please rest assured that we are doing our best to complete the project as soon as possible, and we will keep you updated on further developments.

Dịch:

a. Chúng tôi chân thành xin lỗi về sự chậm trễ trong dự án xây dựng và bất kỳ sự bất tiện nào mà điều này có thể đã gây ra cho ông.

c. Thật không may, điều kiện thời tiết không lường trước được và tình trạng thiếu hụt vật liệu đã làm chậm tiến độ của chúng tôi.

b. Chúng tôi rất trân trọng sự kiên nhẫn và thấu hiểu của ông trong khi chúng tôi nỗ lực giải quyết vấn đề này.

d. Để đảm bảo kết quả tốt nhất, chúng tôi đang triển khai thêm các biện pháp bổ sung nhằm đẩy nhanh quy trình mà vẫn duy trì được chất lượng.

e. Xin hãy yên tâm rằng chúng tôi đang làm hết sức mình để hoàn thành dự án sớm nhất có thể, và chúng tôi sẽ liên tục cập nhật cho ông về những diễn biến tiếp theo.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. It allows individuals to learn at their own pace, focusing on topics they find most interesting or challenging.

b. In conclusion, self-study is an excellent way to gain knowledge and develop essential skills, making it a valuable method of learning.

c. Unlike traditional classroom settings, self-study provides flexibility and independence in choosing study materials and schedules.

d. Furthermore, self-study enhances critical thinking and problem-solving skills, as learners must actively engage with the material to understand it.

e. Self-study is a powerful learning method that helps individuals acquire knowledge effectively and independently.

c-a-d-e-b

e-c-a-d-b

d-a-c-e-b

a-d-c-e-b

Xem đáp án

B

Thứ tự sắp xếp đúng: e-c-a-d-b

e. Self-study is a powerful learning method that helps individuals acquire knowledge effectively and independently.

c. Unlike traditional classroom settings, self-study provides flexibility and independence in choosing study materials and schedules.

a. It allows individuals to learn at their own pace, focusing on topics they find most interesting or challenging.

d. Furthermore, self-study enhances critical thinking and problem-solving skills, as learners must actively engage with the material to understand it.

b. In conclusion, self-study is an excellent way to gain knowledge and develop essential skills, making it a valuable method of learning.

Dịch:

e. Tự học là một phương pháp học tập hiệu quả giúp cá nhân tiếp thu kiến ​​thức một cách hiệu quả và độc lập

c. Không giống như môi trường lớp học truyền thống, việc tự học mang lại sự linh hoạt và độc lập trong việc lựa chọn tài liệu và lịch trình học tập.

a. Nó cho phép các cá nhân học theo tốc độ của riêng họ, tập trung vào các chủ đề mà họ thấy thú vị hoặc thách thức nhất.

d. Hơn nữa, việc tự học còn nâng cao kỹ năng tư duy phê phán và giải quyết vấn đề vì người học phải tích cực tham gia vào tài liệu để hiểu được tài liệu.

b. Tóm lại, tự học là một cách tuyệt vời để tiếp thu kiến ​​thức và phát triển các kỹ năng thiết yếu, khiến nó trở thành một phương pháp học tập có giá trị.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Knowing the flood risk level in your area is the first step in staying prepared, as it allows you to anticipate potential dangers and take precautions in advance.

b. Additionally, securing important documents, such as identification papers and insurance policies, in waterproof containers can save you from significant financial and administrative troubles.

c. Flood safety requires careful planning and awareness to minimize risks, especially in regions prone to heavy rainfall or rising water levels.

d. It’s crucial to create an emergency kit with essentials like food, water, a flashlight, and a first-aid kit in case you need to evacuate on short notice.

e. In summary, understanding your local flood risks and taking proactive steps, such as preparing supplies and protecting valuables, can help ensure your safety during flood situations.

c-a-b-d-e

c-a-d-b-e

c-d-a-b-e

a-c-b-d-e

Xem đáp án

B 

Thứ tự sắp xếp đúng:  c-a-d-b-e      

c. Flood safety requires careful planning and awareness to minimize risks, especially in regions prone to heavy rainfall or rising water levels.

a. Knowing the flood risk level in your area is the first step in staying prepared, as it allows you to anticipate potential dangers and take precautions in advance.

d. It’s crucial to create an emergency kit with essentials like food, water, a flashlight, and a first-aid kit in case you need to evacuate on short notice.

b. Additionally, securing important documents, such as identification papers and insurance policies, in waterproof containers can save you from significant financial and administrative troubles.

e. In summary, understanding your local flood risks and taking proactive steps, such as preparing supplies and protecting valuables, can help ensure your safety during flood situations.

Dịch:

c. An toàn lũ lụt đòi hỏi phải lập kế hoạch và nhận thức cẩn thận để giảm thiểu rủi ro, đặc biệt là ở những vùng có lượng mưa lớn hoặc mực nước dâng cao.

a. Biết mức độ rủi ro lũ lụt trong khu vực của bạn là bước đầu tiên để luôn chuẩn bị sẵn sàng, vì nó cho phép bạn lường trước những nguy hiểm tiềm ẩn và thực hiện các biện pháp phòng ngừa trước.

d. Điều quan trọng là chuẩn bị một bộ dụng cụ khẩn cấp với những thứ cần thiết như thực phẩm, nước uống, đèn pin và bộ sơ cứu trong trường hợp bạn cần sơ tán trong thời gian ngắn.

b. Ngoài ra, việc bảo quản các tài liệu quan trọng, chẳng hạn như giấy tờ tùy thân và hợp đồng bảo hiểm, trong hộp đựng không thấm nước có thể giúp bạn tránh khỏi những rắc rối tài chính và hành chính đáng kể.

e. Tóm lại, hiểu rõ nguy cơ lũ lụt tại địa phương và thực hiện các bước chủ động, chẳng hạn như chuẩn bị vật tư và bảo vệ các vật có giá trị, có thể giúp đảm bảo an toàn cho bạn trong các tình huống lũ lụt.

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Alex: We can go in the afternoon, or we can wait until Sunday if you need more time.

b. Maya: That sounds fun, but I need to finish my homework first.

c. Alex: My mom can drive us there, but we need to be home before dinner.

d. Maya: I like the afternoon plan, and we should bring our solar water bottles because it will be hot.

e. Alex: I want to visit the new virtual zoo, and my sister can come with us on Saturday.

e-c-a-b-d

c-b-a-d-e

b-a-e-d-c

e-b-a-d-c

Xem đáp án

D

Thứ tự sắp xếp đúng: e-b-a-d-c

e. Alex: I want to visit the new virtual zoo, and my sister can come with us on Saturday.

b. Maya: That sounds fun, but I need to finish my homework first.

a. Alex: We can go in the afternoon, or we can wait until Sunday if you need more time.

d. Maya: I like the afternoon plan, and we should bring our solar water bottles because it will be hot.

c. Alex: My mom can drive us there, but we need to be home before dinner.

Dịch:

e. Alex: Tôi muốn đến thăm sở thú ảo mới và em gái tôi có thể đi cùng chúng tôi vào thứ Bảy

b. Maya: Nghe có vẻ vui đấy, nhưng tôi cần phải hoàn thành bài tập về nhà trước đã.

a. Alex: Chúng ta có thể đi vào buổi chiều, hoặc có thể đợi đến Chủ nhật nếu bạn cần thêm thời gian.

d. Maya: Tôi thích kế hoạch buổi chiều và chúng ta nên mang theo bình nước năng lượng mặt trời vì trời sẽ nóng.

c. Alex: Mẹ tôi có thể chở chúng tôi tới đó, nhưng chúng tôi cần phải về nhà trước bữa tối.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Lisa: Wow! That's amazing! Can it translate Chinese?

b. Tom: Do you like my new smartwatch? It can translate my voice into five languages!

c. Tom: Yes, it can. Let's try it now - hello, my name is Tom!

b-a-c

a-b-c

b-c-a

c-a-b

Xem đáp án

A

Thứ tự sắp xếp đúng: b-a-c             

b. Tom: Do you like my new smartwatch? It can translate my voice into five languages!

a. Lisa: Wow! That's amazing! Can it translate Chinese?

c. Tom: Yes, it can. Let's try it now - hello, my name is Tom!

Dịch:

b. Tom: Cậu thích chiếc đồng hồ thông minh mới của tớ không? Nó có thể dịch giọng nói của tớ sang năm thứ tiếng!

a. Lisa: Tuyệt vời! Thật đáng kinh ngạc! Nó có thể dịch tiếng Trung không?

c. Tom: Có chứ. Cùng thử ngay nào - Xin chào, tớ tên là Tom!

Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    In today's world, teaching sustainability has become essential for preparing students to face climate challenges. Schools everywhere are introducing environmental topics that engage young minds. If teachers had started these lessons twenty years ago, we might have fewer problems now. The materials (18) __________. Students not only study environmental science but they also learn practical skills; these independent activities help them become responsible citizens. Many sustainable lessons (19) __________. Students learn about recycling, renewable energy, and conservation while they develop critical thinking skills.

    The children who participate in garden projects learn valuable lessons about food systems and ecology. Young learners plant seeds, observe growth, and harvest vegetables, (20) __________. Sustainable education encourages students to think globally and act locally. Having seen the impacts of climate change in their communities, many schools now emphasize solution-oriented thinking. Teachers incorporate digital resources that show environmental changes over time, and these visual tools make complex concepts accessible. (21) __________.

    Reduced waste programs have been implemented in many schools; consequently, students develop better habits. Community partnerships strengthen these educational efforts by providing real-world contexts for learning. Environmental challenges require creative solutions that students can help develop through project-based learning. (22) __________. Climate education prepares young people not just for careers but for citizenship in a changing world. Students become environmental ambassadors, sharing knowledge with families and communities beyond school walls.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The materials (18) __________.

officials implemented across countries frequently resulted in policy changes and new regulations

that students use in these classes often include practical activities and real-world examples

which scientists discovered through research often included indigenous knowledge and conservation methods

teachers demonstrate during workshops actively promotes digital skills and collaborative engagement

Xem đáp án

B

A. các quan chức được thực hiện trên khắp các quốc gia thường xuyên dẫn đến thay đổi chính sách và quy định mới

B. mà học sinh sử dụng trong các lớp này thường bao gồm các hoạt động thực tế và ví dụ thực tế

C. mà các nhà khoa học khám phá qua nghiên cứu thường bao gồm kiến ​​thức bản địa và phương pháp bảo tồn

D. giáo viên thể hiện trong các buổi hội thảo tích cực thúc đẩy các kỹ năng kỹ thuật số và sự tham gia hợp tác

- Ngữ cảnh: Giáo dục về tính bền vững của môi trường cho học sinh trong nhà trường những năm gần đây ® loại A, C vì không liên quan đến bối cảnh giáo dục trong nhà trường

- Phía trước chỗ trống có danh từ “the materials” là chủ ngữ ® còn thiếu vị ngữ của câu

- Xét 2 đáp án còn lại:

B. that students use in these classes often include practical activities and real world examples: cụm từ gồm mệnh đề quan hệ “that students use in these classes” (mà học sinh sử dụng trong các lớp học này) và vị ngữ của mệnh đề chính với động từ chính là “include” chia theo chủ ngữ số nhiều “the materials” ® phù hợp về nghĩa và đúng ngữ pháp

D. teachers demonstrate during workshops actively promotes digital skills and collaborative engagement: cụm từ gồm mệnh đề quan hệ rút gọn “teachers demonstrate during workshops” (mà giáo viên thể hiện trong các buổi hội thảo) và vị ngữ của mệnh đề chính với động từ chính là “promotes” ® chưa hoà hợp với chủ ngữ số nhiều “the materials” ® phù hợp về nghĩa nhưng sai ngữ pháp

® The materialsthat students use in these classes often include practical activities and real-world examples.

Dịch: Các tài liệu mà học sinh sử dụng trong các lớp học này thường bao gồm các hoạt động thực tế và ví dụ thực tiễn.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Many sustainable lessons (19) __________.

are being examined by climate researchers which understanding the patterns of environmental change

were being created by policy experts whom introducing legislation on sustainability goals

are being developed by innovative educators who understand the urgency of climate education

have having developed from community leaders whose emphasize the impact of local actions

Xem đáp án

C

A. are being examined by climate researchers which understanding the patterns of environmental change: sai ngữ pháp, tân ngữ “researchers” (nhà nghiên cứu) là danh từ chỉ người nên không thể sử dụng đại từ quan hệ “which”

B. were being created by policy experts whom introducing legislation on sustainability goals: sai ngữ pháp, đại từ quan hệ “whom” đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ nên theo sau không thể là động từ “introducing”

C. are being developed by innovative educators who understand the urgency of climate education: đúng ngữ pháp

D. have having developed from community leaders whose emphasize the impact of local actions: sai ngữ pháp, đại từ quan hệ “whose” luôn đi kèm một danh từ để thể hiện quan hệ sở hữu nên theo sau không thể là động từ “emphasize”

® Many sustainable lessons are being developed by innovative educators who understand the urgency of climate education.

Dịch: Nhiều bài học bền vững đang được phát triển bởi các nhà giáo dục đổi mới, những người hiểu sự cấp bách của giáo dục về khí hậu.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Young learners plant seeds, observe growth, and harvest vegetables, (20) __________.

being created partnerships among educational institutions while focusing on global sustainability goals

having connected through digital platforms despite learning barriers when implementing theoretical concepts

which creates bridges between abstract theories and practical implementations during collective projects

creating connections between classroom knowledge and real-world applications through hands-on sustainable practices

Xem đáp án

D

A. được tạo dựng quan hệ đối tác giữa các tổ chức giáo dục đồng thời tập trung vào các mục tiêu bền vững toàn cầu

B. đã kết nối thông qua nền tảng kỹ thuật số bất chấp rào cản học tập khi triển khai các khái niệm lý thuyết

C. tạo ra cầu nối giữa các lý thuyết trừu tượng và việc triển khai thực tế trong các dự án tập thể

D. tạo ra sự kết nối giữa kiến ​​thức trong lớp và ứng dụng trong thế giới thực thông qua thực hành bền vững

® Câu D rất phù hợp với việc làm vườn và đúng ngữ pháp

® Young learners plant seeds, observe growth, and harvest vegetables,creating connections between classroom knowledge and real-world applications through hands-on sustainable practices.

Dịch: Những người học trẻ gieo hạt, quan sát sự phát triển và thu hoạch rau củ, tạo ra sự kết nối giữa kiến thức lớp học và ứng dụng thực tế thông qua các hoạt động thực hành bền vững.

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Teachers incorporate digital resources that show environmental changes over time, and these visual tools make complex concepts accessible. (21) __________.

Because financial resources are limited in many educational systems, teachers must develop innovative approaches while administrators focus on essential infrastructure improvements

When given the opportunity to design their own sustainability projects, children often surprise adults with their creativity and commitment

If communities would establish stronger partnerships with local businesses, students could gain valuable internship experiences that enhance their theoretical knowledge

Although scientists have conducted extensive research on climate patterns, governments rarely implement policies that address the root causes of environmental degradation

Xem đáp án

B

- Ngữ cảnh: Câu văn phía trước mô tả việc dùng công cụ trực quan để minh hoạ những khái niệm phức tạp

- Xét các đáp án:

A. Vì nguồn tài chính bị hạn chế trong nhiều hệ thống giáo dục nên giáo viên phải phát triển các phương pháp đổi mới trong khi các nhà quản lý tập trung vào những cải tiến cơ sở hạ tầng thiết yếu

B. Khi có cơ hội thiết kế các dự án bền vững của riêng mình, trẻ em thường làm người lớn ngạc nhiên về sự sáng tạo và sự cam kết của mình

C. Nếu cộng đồng thiết lập mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ hơn với các doanh nghiệp địa phương, sinh viên có thể có được những trải nghiệm thực tập quý giá giúp nâng cao kiến ​​thức lý thuyết của họ

D. Mặc dù các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu sâu rộng về các kiểu khí hậu, nhưng các chính phủ hiếm khi thực hiện các chính sách giải quyết tận gốc nguyên nhân gây suy thoái môi trường

® Đáp án B phù hợp về nghĩa và ngữ cảnh

® When given the opportunity to design their own sustainability projects, children often surprise adults with their creativity and commitment.

Dịch: Khi được trao cơ hội thiết kế các dự án bền vững của riêng mình, trẻ em thường làm người lớn ngạc nhiên với sự sáng tạo và cam kết của chúng.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Environmental challenges require creative solutions that students can help develop through project-based learning. (22) __________.

Urban planning initiatives should incorporate sustainable designs created jointly by architects and communities

Future generations will benefit from the ecological knowledge taught today in forward-thinking classrooms

Current economic systems must adapt through innovative policies designed recently by international organizations

Digital technologies have transformed how students engage with complex materials shared globally by educators

Xem đáp án

 B

A. Các sáng kiến ​​quy hoạch đô thị nên kết hợp các thiết kế bền vững do kiến ​​trúc sư và cộng đồng cùng tạo ra

B. Các thế hệ tương lai sẽ được hưởng lợi từ kiến ​​thức sinh thái được dạy ngày nay trong các lớp học tiên tiến

C. Các hệ thống kinh tế hiện tại phải thích ứng thông qua các chính sách đổi mới được các tổ chức quốc tế thiết kế gần đây

D. Công nghệ kỹ thuật số đã thay đổi cách học sinh tương tác với các tài liệu phức tạp được các nhà giáo dục chia sẻ trên toàn cầu

® Câu B kết luận ý nghĩa của giáo dục bền vững cho tương lai.

® Future generations will benefit from the ecological knowledge taught today in forward-thinking classrooms.

Dịch: Các thế hệ tương lai sẽ hưởng lợi từ kiến thức sinh thái được dạy ngày nay trong các lớp học có tư duy tiến bộ.

Chọn B.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

In today's world, teaching sustainability has become essential for preparing students to face climate challenges. Schools everywhere are introducing environmental topics that engage young minds. If teachers had started these lessons twenty years ago, we might have fewer problems now. The materials that students use in these classes often include practical activities and real-world examples. Students not only study environmental science but they also learn practical skills; these independent activities help them become responsible citizens. Many sustainable lessons are being developed by innovative educators who understand the urgency of climate education. Students learn about recycling, renewable energy, and conservation while they develop critical thinking skills. The children who participate in garden projects learn valuable lessons about food systems and ecology. Young learners plant seeds, observe growth, and harvest vegetables, creating connections between classroom knowledge and real-world applications through hands-on sustainable practices. Sustainable education encourages students to think globally and act locally. Having seen the impacts of climate change in their communities, many schools now emphasize solution-oriented thinking. Teachers incorporate digital resources that show environmental changes over time, and these visual tools make complex concepts accessible. When given the opportunity to design their own sustainability projects, children often surprise adults with their creativity and commitment.

Reduced waste programs have been implemented in many schools; consequently, students develop better habits. Community partnerships strengthen these educational efforts by providing real-world contexts for learning. Environmental challenges require creative solutions that students can help develop through project-based learning. Future generations will benefit from the ecological knowledge taught today in forward-thinking classrooms. Climate education prepares young people not just for careers but for citizenship in a changing world. Students become environmental ambassadors, sharing knowledge with families and communities beyond school walls.

Trong thế giới ngày nay, việc giảng dạy về sự bền vững đã trở nên thiết yếu để chuẩn bị cho học sinh đối mặt với những thách thức về khí hậu. Các trường học ở khắp mọi nơi đang giới thiệu các chủ đề môi trường thu hút trí tuệ trẻ. Nếu các giáo viên bắt đầu những bài học này từ hai mươi năm trước, có lẽ bây giờ chúng ta đã ít vấn đề hơn. Các tài liệu mà học sinh sử dụng trong các lớp học này thường bao gồm các hoạt động thực tế và ví dụ thực tiễn. Học sinh không chỉ nghiên cứu khoa học môi trường mà còn học các kỹ năng thực tế; những hoạt động độc lập này giúp các em trở thành những công dân có trách nhiệm. Nhiều bài học bền vững đang được phát triển bởi các nhà giáo dục đổi mới, những người hiểu sự cấp bách của giáo dục về khí hậu. Học sinh học về tái chế, năng lượng tái tạo và bảo tồn trong khi phát triển kỹ năng tư duy phản biện. Những trẻ em tham gia vào các dự án vườn trường học được những bài học quý giá về hệ thống thực phẩm và sinh thái. Những người học trẻ gieo hạt, quan sát sự phát triển và thu hoạch rau củ, tạo ra sự kết nối giữa kiến thức lớp học và ứng dụng thực tế thông qua các hoạt động thực hành bền vững. Giáo dục bền vững khuyến khích học sinh tư duy toàn cầu và hành động địa phương. Chứng kiến những tác động của biến đổi khí hậu trong cộng đồng của mình, nhiều trường học hiện nay nhấn mạnh vào tư duy hướng tới giải pháp. Giáo viên kết hợp các nguồn tài nguyên kỹ thuật số hiển thị sự thay đổi môi trường theo thời gian, và các công cụ trực quan này làm cho các khái niệm phức tạp trở nên dễ tiếp cận. Khi được trao cơ hội thiết kế các dự án bền vững của riêng mình, trẻ em thường làm người lớn ngạc nhiên với sự sáng tạo và cam kết của chúng. Các chương trình giảm thiểu rác thải đã được thực hiện ở nhiều trường học; kết quả là, học sinh phát triển những thói quen tốt hơn. Quan hệ đối tác cộng đồng củng cố những nỗ lực giáo dục này bằng cách cung cấp bối cảnh thực tế cho việc học. Các thách thức môi trường đòi hỏi những giải pháp sáng tạo mà học sinh có thể giúp phát triển thông qua việc học dựa trên dự án. Các thế hệ tương lai sẽ hưởng lợi từ kiến thức sinh thái được dạy ngày nay trong các lớp học có tư duy tiến bộ. Giáo dục khí hậu chuẩn bị cho người trẻ không chỉ cho nghề nghiệp mà còn cho tư cách công dân trong một thế giới đang thay đổi. Học sinh trở thành những đại sứ môi trường, chia sẻ kiến thức với gia đình và cộng đồng bên ngoài tường rào nhà trường.

Đoạn văn

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

    Smart urban transport systems are being developed in major cities to reduce congestion and improve travel safety. Modern tools such as AI cameras, motion sensors, traffic-mapping software, and data analytics help city planners monitor vehicle flow in real time. These technologies collect information on road density, traffic speed, and accident risks, enabling authorities to speed up decisions about traffic control and resource allocation. With accurate data available instantly, transport managers can adjust traffic lights, redirect vehicles, and prevent long delays during peak hours.

    Digital maps allow planners to mark dangerous intersections and create customised routing plans. They show where pedestrian crossings should be added and which streets need improved lighting. Drones also send early warnings about road damage or unexpected obstacles, meaning that maintenance teams can focus only on the affected areas. This helps reduce repair costs and keep roads safe for all residents.

    Advanced systems also optimise public transport networks. Smart sensors installed at bus stations report passenger numbers every few minutes, while weather apps predict conditions for the next several days. Automated schedules respond by increasing buses in crowded zones and pausing extra services during storms. This cuts fuel consumption and ensures that transport services remain efficient and financially sustainable, especially in cities with limited budgets.

    The digital chain continues beyond the streets. Cloud platforms connect bus operators, metro controllers, and vehicle technicians, allowing them to update arrival times, engine temperatures, and maintenance needs immediately. Blockchain tools protect each record, helping passengers trust the posted information. Analytic software then reviews months of data to forecast travel demand, identify traffic bottlenecks, and highlight areas that require long-term planning.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a type of collected real-time data? 

road density

accident risks

traffic speed

parking fees

Xem đáp án

D

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một loại dữ liệu thời gian thực được thu thập? 

A. mật độ đường         

B. rủi ro tai nạn    

C. tốc độ giao thông        

D. chi phí đỗ xe

Thông tin: "These technologies collect information on road density, traffic speed, and accident risks, enabling authorities to speed up decisions about traffic control and resource allocation."

(Những công nghệ này thu thập thông tin về mật độ đường, tốc độ giao thông và rủi ro tai nạn, cho phép cơ quan chức năng đẩy nhanh các quyết định về kiểm soát giao thông và phân bổ nguồn lực.)

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “adjust” in paragraph 1 can be best replaced by ______.

ignore

block

modify

repeat

Xem đáp án

C

Từ "adjust" trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ nào?

- adjust (v): thay đổi

A. ignore (v): phớt lờ

B. block (v): chặn

C. modify (v): sửa đổi, điều chỉnh

D. repeat (v): lặp lại

® adjust = modify

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “obstacles” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

barriers

supports

blockages

difficulties

Xem đáp án

B

Từ "obstacles" trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- obstacles (n): vật cản, chướng ngại vật

A. barriers (n): rào cản 

B. supports (n): sự hỗ trợ; vật đỡ 

C. blockages (n): sự tắc nghẽn 

D. difficulties (n): khó khăn

→ obstacles >< support

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “They” in paragraph 2 refers to ______. 

routing plans

planners

digital maps

dangerous intersections

Xem đáp án

C

Từ "They" trong đoạn 2 ám chỉ đến điều gì?

A. kế hoạch định tuyến                    

B. người lập kế hoạch                     

C. bản đồ số                

D. giao lộ nguy hiểm

Thông tin:Digital maps allow planners to mark dangerous intersections and create customized routing plans. They show where pedestrian crossings should be added and which streets need improved lighting. 

(Bản đồ kỹ thuật số cho phép người lập kế hoạch đánh dấu các giao lộ nguy hiểm và tạo kế hoạch định tuyến tùy chỉnh. Chúng chỉ ra những nơi cần bổ sung lối qua đường dành cho người đi bộ và những con phố nào cần được cải thiện hệ thống chiếu sáng)

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

This cuts fuel consumption and ensures that transport services remain efficient and financially sustainable

Transport systems depend entirely on fuel savings to stay functional.

Public transport becomes more popular because fuel is cheap in many cities.

Fuel consumption always decreases whenever public transport is crowded.

Less fuel use helps public transport operate effectively without costing too much.

Xem đáp án

D

Câu nào diễn đạt lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 3?

Điều này cắt giảm tiêu thụ nhiên liệu và đảm bảo dịch vụ vận tải vẫn hiệu quả và bền vững về tài chính

A. Hệ thống giao thông vận tải phụ thuộc hoàn toàn vào việc tiết kiệm nhiên liệu để duy trì hoạt động

B. Giao thông công cộng trở nên phổ biến hơn vì nhiên liệu rẻ ở nhiều thành phố

C. Mức tiêu hao nhiên liệu luôn giảm mỗi khi phương tiện công cộng đông đúc

D. Việc sử dụng ít nhiên liệu hơn giúp giao thông công cộng hoạt động hiệu quả mà không tốn quá nhiều chi phí.

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to paragraph 4?

Blockchain systems make transport data unreliable.

Vehicle technicians upload data only once per month.

Passengers can trust updated information thanks to blockchain protection.

Cloud platforms stop working when large data volumes appear.

Xem đáp án

C

Điều nào dưới đây ĐÚNG với đoạn 4?

A. Hệ thống chuỗi khối làm cho dữ liệu vận chuyển không đáng tin cậy.

B. Kỹ thuật viên xe chỉ tải lên dữ liệu một lần mỗi tháng.

C. Hành khách có thể tin tưởng vào thông tin cập nhật nhờ bảo vệ blockchain.

D. Nền tảng đám mây ngừng hoạt động khi khối lượng dữ liệu lớn xuất hiện.

Thông tin: Blockchain tools protect each record, helping passengers trust the posted information.

(Công cụ blockchain bảo vệ từng hồ sơ, giúp hành khách tin tưởng vào thông tin được đăng tải)

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which paragraph mentions real-time tracking of passenger numbers? 

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 1

Xem đáp án

B

Đoạn nào đề cập đến việc theo dõi số lượng hành khách theo thời gian thực?

Thông tin:

Đoạn 3: Advanced systems also optimize public transport networks.Smart sensors installed at bus stations report passenger numbers every few minutes, while weather apps predict conditions for the next several days.

(Các hệ thống tiên tiến cũng tối ưu hóa mạng lưới giao thông công cộng. Cảm biến thông minh được lắp đặt tại các bến xe buýt sẽ báo cáo số lượng hành khách cứ sau vài phút, trong khi các ứng dụng thời tiết dự đoán điều kiện trong vài ngày tới)

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which paragraph mentions a preventive measure against physical hazards? 

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 1

Xem đáp án

A

Đoạn nào đề cập đến biện pháp phòng ngừa các mối nguy hiểm vật lý?

Thông tin:

Đoạn 2: Drones also send early warnings about road damage or unexpected obstacles, meaning that maintenance teams can focus only on the affected areas. This helps reduce repair costs and keep roads safe for all residents.

(Máy bay không người lái cũng gửi cảnh báo sớm về hư hỏng đường hoặc chướng ngại vật bất ngờ, nghĩa là đội bảo trì chỉ có thể tập trung vào các khu vực bị ảnh hưởng. Điều này giúp giảm chi phí sửa chữa và đảm bảo an toàn cho mọi người dân trên đường)

Chọn A.

Đoạn văn

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    Across Southeast Asia, a growing number of young people are turning to community museums and online archives to rediscover their cultural roots. Unlike traditional museums that rely heavily on experts, these “participatory museums” encourage citizens to contribute family photos, recordings of local songs, and stories of historical events. [I] The aim is to make cultural preservation more democratic and accessible.

    Yet this model has sparked debate. [II] Supporters argue that involving ordinary people allows for more diverse narratives, especially those of ethnic minorities whose histories are often overlooked. They say digital archives give young contributors the tools to document customs before they disappear. Critics, however, claim such projects may lead to inaccuracies. A story passed down through generations might be touching, but it may omit important facts. To maintain reliability, some museums now require submissions to be checked by historians before being displayed.

    The trend also reflects a shift in how young people express identity. Rather than seeing culture as something fixed, they view it as dynamic and interconnected with modern life. [III] A university student in Ho Chi Minh City, for instance, created a virtual exhibition comparing traditional clothing with contemporary fashion designs inspired by ethnic patterns. The project attracted thousands of online visitors and sparked conversations about respectful cultural adaptation.

    Despite its challenges, participatory preservation is expected to expand. [IV] As climate change and urban development threaten ancient villages, many communities believe that documenting heritage digitally may be the only way to protect it. The question now is how to balance creativity with accuracy so that cultural identity is neither frozen in the past nor distorted for online attention.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, participatory museums differ from traditional museums in that they______.

allow the public to contribute cultural materials

prioritise global exhibits

limit access to digital resources

display only expert-verified artifacts

Xem đáp án

A

Theo đoạn 1, bảo tàng có sự tham gia từ cộng đồng khác bảo tàng truyền thống ở chỗ chúng:

A. cho phép công chúng đóng góp tài liệu văn hóa

B. ưu tiên triển lãm toàn cầu

C. hạn chế quyền truy cập vào tài nguyên kỹ thuật số

D. chỉ hiển thị các hiện vật đã được chuyên gia xác minh

Thông tin: Unlike traditional museums that rely heavily on experts, these “participatory museums” encourage citizens to contribute family photos, recordings of local songs, and stories of historical events.

(Không giống như các bảo tàng truyền thống phụ thuộc nhiều vào các chuyên gia, những bảo tàng có sự tham gia từ cộng đồng này khuyến khích người dân đóng góp ảnh gia đình, bản ghi âm các bài hát địa phương và câu chuyện về các sự kiện lịch sử.)

Chọn A. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “accessible” in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ______. 

easy to reach

carefully protected

modern

expensive

Xem đáp án

A

Từ "accessible" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với

- accessible (adj): có thể tiếp cận

A. easy to reach: dễ dàng tiếp cận

B. carefully protected: được bảo vệ           

C. modern: hiện đại    

D. expensive: đắt đỏ

® accessible = easy to reach

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one criticism of participatory museums?

They require costly digital equipment.

They focus too much on ethnic minorities.

They prevent experts from giving opinions.

They may include stories that are not fully accurate.

Xem đáp án

D

Một chỉ trích về bảo tàng có sự tham gia từ cộng đồng là gì?

A. Họ yêu cầu thiết bị kỹ thuật số đắt tiền.

B. Họ tập trung quá nhiều vào các dân tộc thiểu số.

C. Họ ngăn cản các chuyên gia đưa ra ý kiến.

D. Chúng có thể bao gồm những câu chuyện không hoàn toàn chính xác.

Thông tin: They say digital archives give young contributors the tools to document customs before they disappear. Critics, however, claim such projects may lead to inaccuracies.

(Họ nói rằng các kho lưu trữ kỹ thuật số cung cấp cho những người đóng góp trẻ công cụ để ghi lại các phong tục tập quán trước khi chúng biến mất. Tuy nhiên, các nhà phê bình cho rằng những dự án như vậy có thể dẫn đến sự thiếu chính xác)

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “It” in paragraph 4 refers to ______. 

ancient villages

participatory preservation

heritage

climate change

Xem đáp án

C

Từ "It" trong đoạn 4 ám chỉ đến điều gì?

A. làng cổ  

B. bảo tồn có sự tham gia

C. di sản            

D. biến đổi khí hậu 

Thông tin: As climate change and urban development threaten ancient villages, many communities believe that documentingheritage digitally may be the only way to protect it.

(Khi biến đổi khí hậu và phát triển đô thị đe dọa các ngôi làng cổ, nhiều cộng đồng tin rằng việc ghi lại di sản bằng kỹ thuật số có thể là cách duy nhất để bảo vệ nó)

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is mentioned as a positive outcome of digital archives?

They reduce the need for historians.

They help record cultural practices before they vanish.

They make traditional museums unnecessary.

They restrict young people’s involvement.

Xem đáp án

B

Điều nào được đề cập là kết quả tích cực của lưu trữ số?

A. Họ làm giảm sự cần thiết của các nhà sử học.

B. Chúng giúp ghi lại các hoạt động văn hóa trước khi chúng biến mất.

C. Họ làm cho các viện bảo tàng truyền thống trở nên không cần thiết.

D. Họ hạn chế sự tham gia của giới trẻ.

Thông tin: They say digital archives give young contributors the tools to document customs before they disappear.

(Họ nói rằng các kho lưu trữ kỹ thuật số cung cấp cho những người đóng góp trẻ công cụ để ghi lại các phong tục tập quán trước khi chúng biến mất)

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Young people view culture as adaptable and use technology to reinterpret it.

Cultural identity is losing relevance among university students.

Students lack interest in culture unless it is connected to fashion.

Virtual exhibitions are more popular than physical museums.

Xem đáp án

A

Câu nào sau đây tóm tắt chính xác nhất đoạn 3?

A. Những người trẻ xem văn hóa dễ thích nghi và sử dụng công nghệ để diễn giải lại nó.

B. Bản sắc văn hóa đang mất dần sự liên quan trong giới sinh viên đại học

C. Học sinh thiếu hứng thú với văn hóa trừ khi nó gắn liền với thời trang.

D. Triển lãm ảo phổ biến hơn bảo tàng vật lý.

Thông tin: Đoạn 3 nói về cách người trẻ thay đổi góc nhìn và sử dụng công nghệ để tái hiện cổ vật.

The trend also reflects a shift in how young people express identity. Rather than seeing culture as something fixed, they view it as dynamic and interconnected with modern life. A university student in Ho Chi Minh City, for instance, created a virtual exhibition comparing traditional clothing with contemporary fashion designs inspired by ethnic patterns. 

(Xu hướng này cũng phản ánh sự thay đổi trong cách giới trẻ thể hiện bản sắc. Thay vì coi văn hóa là một thứ gì đó cố định, họ coi nó là một thứ năng động và gắn liền với cuộc sống hiện đại. Ví dụ, một sinh viên đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo ra một triển lãm ảo so sánh trang phục truyền thống với các thiết kế thời trang đương đại lấy cảm hứng từ hoa văn dân tộc)

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about participatory preservation?

It is unpopular among community organisations.

It may become more important due to threats to cultural heritage.

It is mainly supported by historians.

It will eventually replace all traditional museums.

Xem đáp án

B

Có thể suy luận gì về bảo tàng có sự tham gia?

A. Nó không được ưa chuộng trong các tổ chức cộng đồng.

B. Nó có thể trở nên quan trọng hơn do các mối đe dọa đối với di sản văn hóa.

C. Nó chủ yếu được hỗ trợ bởi các nhà sử học.

D. Cuối cùng nó sẽ thay thế tất cả các bảo tàng truyền thống.

Thông tin: Despite its challenges, participatory preservation is expected to expand. As climate change and urban development threaten ancient villages, many communities believe that documenting heritage digitally may be the only way to protect it.

(Bất chấp những thách thức của nó, việc bảo tồn có sự tham gia dự kiến ​​sẽ mở rộng. Khi biến đổi khí hậu và phát triển đô thị đe dọa các ngôi làng cổ, nhiều cộng đồng tin rằng việc ghi lại di sản bằng kỹ thuật số có thể là cách duy nhất để bảo vệ nó)

® Khi đối mặt với các mối đe dọa như biến đổi khí hậu hay đô thị hóa (làm mất đi các ngôi làng cổ), việc cộng đồng cùng chung tay lưu giữ tư liệu số trở thành một phương án cấp thiết và quan trọng hơn bao giờ hết.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “shift” in paragraph 3 most nearly means ______.

decoration

reduction

influence

movement

Xem đáp án

D

Từ "shift" trong đoạn 3 GẦN NGHĨA nhất với từ nào?

- shift (n): sự thay đổi

A. decoration (n): sự trang trí 

B. reduction (n): sự giảm bớt

C. influence (n): sự ảnh hưởng            

D. movement (n): sự di chuyển

→ shift = movement 

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which sentence best fits the passage?

Questions have been raised about whether community-generated content can remain both creative and historically reliable.

[II]

[IV]

[III]

[I]

Xem đáp án

A

Câu sau đây được đặt ở vị trí nào phù hợp nhất?

Các câu hỏi đã được đặt ra về việc liệu nội dung do cộng đồng tạo ra có thể vừa sáng tạo vừa đáng tin cậy về mặt lịch sử hay không.

Xét vị trí [II]: Vị trí [II] nằm sau câu "Yet this model has sparked debate." (Tuy nhiên mô hình này đã gây ra tranh luận) Câu chèn vào sẽ giải thích cụ thể cuộc tranh luận đó là gì. Ngay sau đó là "Supporters argue..." (ủng hộ sự đa dạng / sáng tạo) và "Critics... claim... inaccuracies" (phê bình độ chính xác).

® Câu chèn vào đề cập đến vấn đề "creative" và "historically reliable". Câu trên ở vị trí này là hợp lý vì nó vừa giải thích cụ thể cho câu trước, vừa liên kết chủ đề với câu phía sau.

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Participatory preservation offers opportunities and challenges as communities try to protect cultural identity.

Technology weakens traditional cultural practices and discourages community involvement.

Participatory museums risk losing accuracy, so experts should control cultural archives.

Young people misunderstand cultural identity and rely too much on fashion trends.

Xem đáp án

A

Câu nào sau đây tóm tắt toàn bài văn một cách chính xác nhất?

A. Bảo tồn có sự tham gia mang lại cơ hội và thách thức khi cộng đồng cố gắng bảo vệ bản sắc văn hóa.

B. Công nghệ làm suy yếu các tập tục văn hóa truyền thống và ngăn cản sự tham gia của cộng đồng.  

C. Các bảo tàng có sự tham gia từ cộng đồng có nguy cơ mất tính chính xác, vì vậy các chuyên gia nên kiểm soát các kho lưu trữ văn hóa.

D. Giới trẻ hiểu sai về bản sắc văn hóa và quá tin tưởng vào xu hướng thời trang.

® Bài văn nói về xu hướng người trẻ đến bảo tàng có sự tham gia từ cộng đồng để bảo tồn văn hóa nhưng cũng gặp phải tranh luận về độ chính xác

Chọn A.

 

Dịch bài đọc 

Trên khắp Đông Nam Á, ngày càng nhiều người trẻ tìm đến các bảo tàng cộng đồng và kho lưu trữ trực tuyến để khám phá lại nguồn gốc văn hóa của họ. Không giống như các bảo tàng truyền thống dựa nhiều vào các chuyên gia, những "bảo tàng có sự tham gia từ cộng đồng" này khuyến khích người dân đóng góp ảnh gia đình, bản ghi âm các bài hát địa phương và những câu chuyện về các sự kiện lịch sử. Mục đích là làm cho việc bảo tồn văn hóa trở nên dân chủ và dễ tiếp cận hơn.

Tuy nhiên, mô hình này đã gây ra tranh luận. Các câu hỏi đã được đặt ra về việc liệu nội dung do cộng đồng tạo ra có thể duy trì cả tính sáng tạo và độ tin cậy lịch sử hay không. Những người ủng hộ lập luận rằng việc lôi kéo người dân bình thường tham gia cho phép có những câu chuyện đa dạng hơn, đặc biệt là những câu chuyện của các dân tộc thiểu số mà lịch sử của họ thường bị bỏ qua. Họ nói rằng các kho lưu trữ kỹ thuật số cung cấp cho những người đóng góp trẻ tuổi công cụ để ghi lại các phong tục trước khi chúng biến mất. Tuy nhiên, các nhà phê bình cho rằng những dự án như vậy có thể dẫn đến sự không chính xác. Một câu chuyện được truyền qua nhiều thế hệ có thể cảm động, nhưng nó có thể bỏ sót các sự kiện quan trọng. Để duy trì độ tin cậy, một số bảo tàng hiện yêu cầu các bài nộp phải được kiểm tra bởi các nhà sử học trước khi trưng bày.

Xu hướng này cũng phản ánh một sự thay đổi trong cách người trẻ thể hiện bản sắc. Thay vì xem văn hóa là thứ cố định, họ xem nó là năng động và kết nối với cuộc sống hiện đại. Ví dụ, một sinh viên đại học ở thành phố Hồ Chí Minh đã tạo ra một triển lãm ảo so sánh trang phục truyền thống với các thiết kế thời trang đương đại lấy cảm hứng từ các hoa văn dân tộc. Dự án đã thu hút hàng nghìn khách truy cập trực tuyến và khơi dậy các cuộc trò chuyện về sự thích ứng văn hóa một cách tôn trọng.

Bất chấp những thách thức, bảo tồn có sự tham gia từ cộng đồng dự kiến sẽ mở rộng. Khi biến đổi khí hậu và phát triển đô thị đe dọa các ngôi làng cổ, nhiều cộng đồng tin rằng việc ghi lại di sản bằng kỹ thuật số có thể là cách duy nhất để bảo vệ nó. Câu hỏi bây giờ là làm thế nào để cân bằng giữa sự sáng tạo và độ chính xác để bản sắc văn hóa không bị đóng băng trong quá khứ cũng không bị bóp méo vì sự chú ý trực tuyến.