Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) có đáp án
28 câu hỏi
Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước của quần thể giảm xuống?
B > D, E = I.
B + I > D + E.
B + I = D + E.
B = D, I < E.
Đáp án đúng là D
Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) nào?

Chuyển đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Kết quả đột biến tạo ra NST bị mất đi 2 gene FG.
Kết quả đột biến tạo ra NST có 2 gene FG không còn khả năng hoạt động nữa.
Đáp án đúng là B
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào những yếu tố nào dưới đây?
(1) Quá trình phát sinh và tích lũy các gene đột biến ở mỗi loài.
(2) Áp lực chọn lọc tự nhiên.
(3) Hệ gene đơn bội hay lưỡng bội.
(4) Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.
(5) Thời gian thế hệ dài hay ngắn.
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (3), (4), (5).
Đáp án đúng là C
(1), (2), (3), (5).
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các yếu tố (1), (2), (3), (5).
Đa bội rất hiếm gặp ở động vật, chỉ khoảng 1% số loài động vật là thể đa bội. Loài nào sau đây có thể xuất hiện thể đa bội?
Ếch.
Gà
Lợn.
Người.
Đáp án đúng là A
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Đáp án đúng là D
Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng cặp gene quy định 2 tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết. Bệnh hói đầu do allele trội G nằm trên NST thường quy định, kiểu gene dị hợp Gg biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ. Cặp vợ chồng III1 và III2 sinh con gái, xác suất để con gái của cặp vợ chồng đó không bị bệnh P và không bị hói đầu là bao nhiêu? Biết II4 có kiểu gene dị hợp về hói đầu.

34,39%.
40%.
50%.
39,46%.
Đáp án đúng là C
Quy ước D - bình thường, d - bị bệnh P
GG - Hói đầu, Gg - Hói ở nam không hói ở nữ, gg - Không hói đầu.
| Xét bệnh P: II2 có bố mẹ bình thường nhưng sinh ra con bị bệnh P → bố mẹ sẽ có kiểu gene là: Dd × Dd → II2 có tỉ lệ giao tử là: 2/3D : 1/3d. II3 không bị bệnh P có mẹ bị bệnh, bố bình thường → II3 có kiểu gene là Aa (1/2D : 1/2d) II2 × II3 : (2/3D : 1/3d) (1/2D : 1/2d) 2/6 DD : 3/6 Dd : 2/6 dd III1 có tỉ lệ kiểu gene là 2/5DD : 3/5Dd → 7/10D : 3/10d III2 bình thường có bố mẹ bình thường nhưng sinh ra 1 đứa con bị bệnh → P: Dd × Dd III2 có tỉ lệ giao tử là 2/3D : 1/3d Xét bệnh P: III1 × III2: (7/10D : 3/10d) × (2/3D : 1/3d) Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con không bị bệnh P là: 1 - (3/10 × 1/3 ) = 9/10 Xét bệnh hói đầu: II2 bị hói đầu có mẹ bị hói đầu (GG), bố bình thường (gg) → Gg II3 có mẹ bị hói đầu (GG), bố bình thường (gg) → Gg II2 × II3: Gg × Gg III1 sẽ có tỉ lệ giao tử là: 2/3A : 1/3a II4 nữ có kiêu gene dị hợp về hói đầu (Hh) × II5 bị hói đầu sinh con trai không bị hói → Gg × Gg → III2 sẽ có tỉ lệ giao tử là 2/3G : 1/3g Xét bệnh hói đầu: III1 × III2: (2/3G : 1/3g) (2/3G : 1/3g) Xác suất con gái của cặp vợ chồng trên không bị hói đầu là: 1 - (2/3 × 2/3) = 5/9
|
Các đoạn mồi RNA được thay thế bởi đoạn DNA nhờ enzyme
DNA polymerase.
RNA polymerase.
primase.
topoisomerase.
Đáp án đúng là A
Trong phép lai của Mendel: Cây F1 hoa tím lai với cây hoa trắng đời con có tỉ lệ 1 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng. Đây là phép lai nào?
Lai phân tích.
Lai thuận nhịch.
Tự thụ phấn.
Lai ưu thế.
Đáp án đúng là A
Prôtêin X có vai trò quan trọng trong điều trị một loại bệnh ở người. Bò chuyển gene có thể sản xuất một lượng lớn prôtêin X trong sữa

Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết phát biểu nào dưới đây đúng
Hai cấu trúc trong tế bào vi khuẩn có DNA là plasmid và nhân
Giai đoạn (2) có sử dụng enzyme restrictase
Giai đoạn (1) có sử dụng enzyme ligase
Giai đoạn (1) không cần thiết sử dụng enzyme DNA polymerase
Đáp án đúng là B
Một đột biến gen xảy ra trong gen quy định tổng hợp chất ức chế làm cho sản phẩm của gen này không gắn được vào vùng vận hành của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Hậu quả của đột biến này là
các gen cấu trúc trong operon Lac biểu hiện liên tục.
các gen cấu trúc trong operon Lac không biểu hiện.
các gen cấu trúc trong operon Lac không biểu hiện hay biểu hiện yếu đi.
các gen cấu trúc trong operon Lac chỉ biểu hiện khi có lactose.
Đáp án đúng là A
Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì các cá thể trong quần thể trải qua sự biến động nào sau đây?
Tăng ăn thịt đồng loại.
Bùng phát dịch bệnh.
Tăng giao phối gần.
Tăng sự cạnh tranh cùng loài.
Đáp án đúng là C
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
Kỉ Đệ tứ của đại Tân sinh.
Kỉ Phấn trắng của đại Trung sinh.
Kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.
Kỉ Tam điệp của đại Trung sinh.
Đáp án đúng là A
Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng hóa thạch?
Xương khủng long.
Răng khôn.
Ruột tịt.
Manh tràng.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm nào sau đây có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân?
Được chứa trong NST.
Hoạt động độc lập với NST.
Có số lượng lớn trong tế bào.
Không bị đột biến.
Đáp án đúng là B
DNA ngoài nhân là các phân tử DNA kép, mạch vòng. Các DNA ngoài nhân thì hoạt động độc lập với hoạt động của NST → B là đáp án đúng.
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
hội sinh.
cộng sinh.
hợp tác.
kí sinh - vật chủ.
Đáp án đúng là D
Biện pháp nào sau đây góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay?
(I) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh trong trồng trọt.
(II) Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải.
(III) Sử dụng các loại thuốc hóa học để tiêu diệt các loại sâu, bệnh và cỏ dại.
(IV) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản.
(II) và (IV).
(II) và (III).
(I) và (II).
(I) và (III).
Đáp án đúng là C
Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.
Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản.
Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể.
Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau, sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau.
Đáp án đúng là A
“Trong một khu rừng có nhiều cây lớn nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong rừng, động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các loài động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng tạo thành....” . Nội dung phù hợp điền vào “...” là:
lưới thức ăn.
quần xã.
hệ sinh thái.
chuỗi thức ăn.
Đáp án đúng là C
Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã các phát biểu sau là đúng hay sai?
Quá trình phiên mã không cần sử dụng đoạn mồi vì chỉ có mạch mã gốc của gene làm khuôn.
Trong quá trình dịch mã, tRNA được xem là “người giải mã” vì mỗi tRNA gắn với một amino acid tương ứng với bộ ba đối mã.
Trong cơ chế dịch mã, một phân tử tRNA có thể liên kết với tất cả các loại amino acid để tạo ra phức hợp tRNAaa.
Ở sinh vật nhân thực, một phân tử mRNA làm khuôn tổng hợp 1 chuỗi polypeptide hoàn chỉnh chứa 498 amino acid nếu chiều dài của gene tổng hợp phân tử mRNA này lớn hơn 5100 A°. ĐA: a,b,c – S, d – Đ.
a. Sai.
-Quá trình phiên mã kkhông cầ sử dụng đoạn ARN mồi vì enzim ARN-pol có thể liên kết với nucleotit mạch gốc mà không cần liên kết với nucleotit phía trước
b. Sai.
- Mỗi tARN có mang bộ 3 đối mã khớp với bộ 3 sao mã trên mARN theo đúng NTBS nên mới được gọi
là “người giải mã”.
c. Sai. Một phân tử tARN chỉ có thể liên kết với axít amin do mã bộ ba quy định khớp bổ sung với bộ ba đối mã trên tARN đó.
d. Đúng
Dựa vào thông tin sau đây Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được. Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhiệt tối ưu của 3 loài này là bằng nhau.
Loài sinh vật trên có vùng phân bố rộng nhất là loài 2.
Khi cả 3 loài cùng sống trong một khu vực địa lí, loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn cả loài 2 và loài 3.
Khi nhiệt độ môi trường khoảng 130C, thì loài 1 có sức sống tốt nhất, loài 2 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
c. Khi có sự giao thoa giới hạn sinh thái thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh. Quan sát biểu đồ, ta dễ dàng thấy sự giao thao giới hạn sinh thái của loài 1 và loài 3 nhiều hơn của loài 2 và 3, nên loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 2 và loài 3. Giữa loài 1 và loài 3 không có sự giao thoa nên có thể không xảy ra sự cạnh tranh
d. Như chúng ta thấy, ở nhiệt độ khoảng 130C:
+ Đây là nhiệt độ tối ưu của loài 1, nên loài 1 có sức sống tốt nhất.
+ Với loài 2, đây là khoảng nhiệt độ gần với giới hạn dưới nên loài 2 sẽ có sức sống kém. + Với loài 3, khoảng nhiệt độ này nằm ngoài giới hạn sinh thái nên loài 3 không thể sống sót. Đ.án: a – S; b,c,d – Đ.
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn.
Lai cây K của loài này với 3 cây khác cùng loài, thu được kết quả sau:
Phép lai (p) | Tỉ lệ kiểu hình F1 |
Cây K x cây thứ nhất | 3 cây quả đỏ, chín sớm: 3 cây quả đỏ, chín muộn: 1 cây quả vàng, chín sớm: 1 cây quả vàng, chín muộn. |
Cây K x cây thứ hai | 3 cây quả đỏ, chín sớm: 3 cây quả vàng, chín sớm: 1 cây quả đỏ, chín muộn: 1 cây quả vàng, chín muộn. |
Cây K x cây thứ ba | 1 cây quả đỏ, chín sớm: 1 cây quả đỏ, chín muộn: 1 cây quả vàng, chín sớm: 1 cây quả vàng, chín muộn. |
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những nhận định dưới đây là đúng hay sai của các phép lai trên?
Hai cặp gen đang xét có thể nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau hoặc cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, cách nhau 50cM.
Cho cây thứ nhất tự thụ phấn, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1.
Phép lai giữa cây thứ nhất với cây thứ hai cho đời con tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
Phép lai giữa cây thứ nhất với cây thứ ba và phép lai giữa cây thứ hai với cây thứ ba đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1.
→ Đáp án: a, c – Đ; b, d – Sai.
Giải thích:
Dựa vào phép lai thứ nhất: Ở đời con, quả đỏ : quả vàng = 1:1 → Aa x aa.
Chín sớm : chín muộn = 3:1 → Bb x Bb.
Xét chung cả hai cặp tính trạng, chúng ta thấy rằng tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3:3:1:1 = tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng là (3:1)(1:1) → Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau hoặc có hoán vị với tần số 50%. → (a) đúng.
Như vậy, ở phép lai một, kiểu gen của bố mẹ là AaBb x aaBb.
Dựa vào phép lai thứ hai: Ở đời con, quả đỏ : quả vàng = 3:1 → Aa x Aa.
Chín sớm : chín muộn = 1:1 → Bb x bb.
Như vậy, ở phép lai hai, kiểu gen của bố mẹ là AaBb x Aabb. Kết hợp cả hai phép lai, chúng ta thấy đều có chung cây K. Do đó, cây K phải là cây có kiểu gen AaBb. → Cây thứ nhất có kiểu gen aaBb; cây thứ hai có kiểu gen Aabb.
Ở phép lai 3, đời con có 4 kiểu tổ hợp với tỉ lệ 1:1:1:1 chứng tỏ cây thứ 3 phải có kiểu gen là aabb.
(b) sai. Vì cây thứ nhất có kiểu gen aaBb. Cây này tự thụ phấn sẽ cho đời con có tỉ lệ 3:1.
(c) đúng. Vì cây thứ nhất có kiểu gen aaBb, cây thứ hai có kiểu gen Aabb. Khi hai cây này lai với nhau thì đời con có tỉ lệ 1:1:1:1. Do đó, đời con có tỉ lệ kiểu gen = tỉ lệ kiểu hình.
(d) sai. Vì cây thứ 3 có kiểu gen aabb nên lai với cây thứ nhất (có kiểu gen aaBb) sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng của loài C, các nhà khoa học thực hiện 4 thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C.
Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vực loài C sinh sống. Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được như đồ thị ở hình bên dưới:

Loài A không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
Loài A và loài B đều kìm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
Loài B không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
Loài A và loài B đều thúc đẩy sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
a) Sai. Ở thí nghiệm 2, khi loại bỏ 1 mình loài A, quần thể C vẫn phát triển nhưng không mạnh như khi loại bỏ cả 2 loài. Mặt khác, ở thí nghiệm 3, khi loại bỏ loài B thì sự sinh trưởng và phát triển của loài C bị ảnh hưởng rất lớn, sự phục hồi của quần thể loài C gần như không diễn ra. Điều này có thể khẳng định, loài A là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của loài C (loài A ức chế cảm nhiễm loài C).
b) Đúng. Ở thí nghiệm 1, khi loại bỏ cả loài A và loài B thì sự phục hồi của quần thể C tăng với tốc độ lớn nhất. Đồng thời, ở thí nghiệm đối chứng, sự phục hồi của quần thể C không diễn ra. Kết quả này chứng tỏ sự có mặt của loài A và B đã ức chế sự sinh trưởng và phát triển của loài C.
c) Sai.
d) Sai. Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2, có thể nhận thấy loài B không phải là yếu tố ức chế của loài C, tuy nhiên khi loại bỏ loài A, loài B có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển số lượng cá thể tăng lên tạo nên sự ức chế nhỏ lên sự sinh trưởng và phát triển của quần thể loài C.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser; UAG – kết thúc dịch mã. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’GGG AGC CGA CCC GGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này bị đột biến sau đó tổng hợp phân tử protein có trình tự amino acid là: Pro – Gly thì nuclêôide G bị thay thành T ở vị trí nucleotide số mấy?
Đáp án: 8
- Trên mạch gốc của gen, mã di truyền được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’. Do đó nuclêôtide số 8 thuộc bộ ba AGC.
- Nuclêôtide thứ 8 bị thay bằng T thì bộ ba AGC trở thành bộ ba ATC. Khi phiên mã, ATC được chuyển thành UAG. Bộ ba UAG là bộ ba kết thúc dịch mã. Cho nên chỉ có 2 bộ ba được dịch thành amino acid.
- Khi đó, phân tử mARN trở thành: 3’CCC UCG GAU GGG CCC5’. Vì dịch mã được đọc từ đầu 5’ của mARN nên trình tự các amino acid là Pro – Gly.
Ở người, các gene liên quan đến bệnh béo phì gồm gene MC4R (melanocortin 4 receptor) có liên quan đến cảm giác no và kiểm soát cân nặng, gene LEP liên quan đến hormone leptin điều hòa cảm giác thèm ăn và gene FTO liên quan đến quá trình chuyển hóa năng lượng. Một nghiên cứu về mối quan hệ giữa đột biến gene và bệnh béo phì ở người tập trung vào ba loại đột biến gene này. Kết quả nghiên cứu cho thấy: trong số người tham gia nghiên cứu, có
1. 20% mang đột biến ở gene MC4R, và 80% còn lại không mang đột biến này. Trong số những người có đột biến gene MC4R, 75% bị béo phì, còn lại có cân nặng bình thường.
2. 15% mang đột biến ở gene LEP, và trong số đó, 60% bị béo phì.
3. 10% mang đột biến ở gene FTO, và trong số đó, 70% bị béo phì.
4. những người không mang bất kỳ đột biến nào trong ba loại gene MC4R, LEP, và FTO, tỷ lệ người bị béo phì là 20%. Trong số những người béo phì, tỷ lệ người không mang bất kỳ đột biến gene nào là bao nhiêu %? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án: 26,2.
1. Tỷ lệ người mang gene MC4R đột biến bị béo phì = 0,2 x 0,75 = 0,15.
2. Tỷ lệ người mang gene LEP đột biến bị béo phì = 0,15 x 0,6 = 0,09.
3. Tỷ lệ người mang gene FTO đột biến bị béo phì = 0,1 x 0,7 = 0,07.
4. Tỷ lệ người không mang gene đột biến bị béo phì = (1 – 0,2 – 0,15 – 0,1) x 0,2 = 0,11.
Trong số những người béo phì, tỷ lệ người không mang bất kỳ đột biến gene nào = 0,11/0,42 = 0,2619 ≈
26,2%
Ở một quần thể thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thành phần kiểu gene của quần thể ở P: 0,5AA: 0,2Aa: 0,3aa. Nếu quần thể xảy ra giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở F1 là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 16
P: 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa. Tần số A=0,6; a=0,4
F1: kiểu hình hoa trắng aa = 0,16.
Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin có mấy đặc điểm trong các đặc điểm dưới đây ?
(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.
(2) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.
(3) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.
(4) Xác định được chiều hướng biến dị.
Đáp án: 3
gồm các ý (1), 2), (3).
Trong các hình ảnh dưới đây, hình ảnh nào không thể hiện hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái?( viết số hình ảnh lần lượt từ bé đến lớn. vd: 12…)

Đáp án: 23
Cymothoa exigua là một loài sinh vật có hình dáng nhỏ như con rệp và được tìm thấy ở nhiều khu vực quanh vịnh California, loài này sẽ xâm nhập vào cá thông qua mang, sau đó bám chặt vào gốc lưỡi cá, dần dần hút máu, ăn mòn và thế mình vào vị trí của lưỡi cá.
Cho các nhận xét sau:
(1). Đây là mối quan hệ cộng sinh giữa các loài trong quần xã.
(2). Đây là mối quan hệ một bên có lợi, một bên bị hại.
(3). Nếu cá chết đi, thì Cymothoa exigua cũng sẽ chết.
(4). Đây là hiện tượng khống chế sinh học.
(5). Mối quan hệ giữa hai loài nêu trên tương tự quan hệ giữa tầm gửi và thân cây gỗ.
(6). Đây là quan hệ ký sinh hoàn toàn.
(7). Có 2 dạng ký sinh, một là ký sinh hoàn toàn, hai là bán kí sinh.
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về Cymothoa exigua?
Đáp án: 5
(1) Sai, đây là mối quan hệ cạnh tranh.
(2) Đúng, cá là loài bị hại, Cymothoa exigua là loài có lợi.
(3) Đúng, đây là mối quan hệ ký sinh, , nếu vật chủ chết thì vật ký sinh cũng chết.
(4) Sai. Đây là mối quan hệ kí sinh - vật chủ.
(5) Đúng, đều là mối quan hệ kí sinh.
(6) Đúng, Cymothoa exigua không tự tổng hợp được chất dinh dưỡng mà phụ thuộc hoàn toàn vào vật chủ → Ký sinh hoàn toàn.
(7) Đúng.

Xác suất để con gái cặp vợ chồng III1 và III2 không bị hói đầu và không bị bệnh P là: 5/9 × 9/10 = 50%






