Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT26 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene SRY (sex-determining region Y gene) quy định giới tính nam. Vì vậy, giới tính được quyết định bởi việc có hay không có NST Y mang vùng gene S R Y + ; Hình 3 mô tả 2 cặp NST giới tính (XX và XY) ở người bình thường. Một người nhìn bề ngoài là nam nhưng khi xét nghiệm NST bác sĩ nói rằng bản thân họ là nữ về mặt di truyền. Người đó có thể có cặp NST nào trong số 4 cặp NST giới tính ở Hình 4?

Số 4

Số 2

Số 1

Số 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Mặc dù có mặt của gene SRY+ nhưng nằm trên NST giới tính X và cặp NST giới tính là XX nên về mặt di truyền, người này là nữ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi môi trường có nhiệt độ cao và trong lục lạp của tế bào mô giậu có lượng O 2 hòa tan cao hơn C O 2 thì cây nào sau đây không bị giảm lượng sản phẩm quang hợp?

Dưa hấu.

Lúa nước.

Ngô.

Rau cải.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong điều kiện nhiệt độ cao và lượng O2 hòa tan cao hơn CO2, quá trình quang hợp của cây sẽ bị giảm vì sự cạnh tranh giữa O2 và CO2 khi tham gia vào chu trình Calvin. Tuy nhiên, các cây thuộc nhóm cây C4, như ngô, có khả năng quang hợp hiệu quả hơn trong điều kiện này nhờ cơ chế quang hợp đặc biệt, giúp giảm thiểu ảnh hưởng của sự cạnh tranh giữa O2 và CO2. Trong khi đó, các cây C3 như dưa hấu, lúa nước và rau cải dễ bị giảm hiệu quả quang hợp khi có sự thay đổi môi trường như vậy.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

Thành phần loài.

Nhóm tuổi.

Mật độ cá thể.

Tỉ lệ giới tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Thành phần loài là đặc trưng của quần xã sinh vật

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là

DNA polymerase.

DNA ligase.

RNA polymerase.

Ribosome

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đây là quá trình phiên mã (tổng hợp mRNA) nên cấu trúc X là enzyme RNA polymerase.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan điểm của Darwin, nhận định nào sau đây giải thích cho sự hình thành cổ dài của hươu cao cổ?

Hươu đứng dưới đất để gặm lá cây, lá cây cao dần nên chúng cố gắng vươn cao cổ để lấy thức ăn.

Trong đàn hươu cổ ngắn xuất hiện một con hươu cổ dài, con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và sinh sản.

Hươu non sinh ra, có con cổ dài, con cổ ngắn, những con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và con cháu ngày một đông.

Trong đàn hươu cổ ngắn có thể xuất hiện một ít con cổ dài, con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin:

- Quá trình sinh sản đã phát sinh nhiều biến dị sai khác về kích thước cổ giữa các cá thể thuộc loài hươu.

- Những lá non ở dưới thấp hết dần, cá thể hươu nào có cổ dài ăn được lá cây trên cao thì sống sót, còn những cá thể hươu cổ ngắn không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết.

- Qua nhiều thế hệ, kết quả hình thành loài hươu cổ dài ăn được lá cây trên cao

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của

Dùng kỹ thuật vi tiêm

Gây đột biến nhân tạo

Công nghệ DNA tái tổ hợp.

Lai hai tế bào xoma

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của Công nghệ DNA tái tổ hợp.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm số lượng cá thể của quần thể được gọi là:

Dòng gene

Chọn lọc tự nhiên

Phiêu bạt di truyền

Đột biến

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm số lượng cá thể của quần thể được gọi là Phiêu bạt di truyền

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đánh bắt cá ở 3 quần thể với số lượng như nhau vào cùng một thời điểm, người ta thu được tỉ lệ nhóm tuổi các cá thể trong quần thể như sau:

Độ tuổiQuần thể 1Quần thể 2Quần thể 3
Trước sinh sản 6 0 % 4 3 % 2 2 %
Đang sinh sản 2 5 % 4 2 % 4 5 %
Sau sinh sản 1 5 % 1 5 % 2 8 %

Bảng 2

Dựa vào thông tin bảng 2 hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng?

Quần thể 1 đang ở trạng thái phát triển.

Quần thể 2 không nên tiếp tục đánh bắt.

Quần thể 3 đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ.

Quần thể 3 ổn định nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phân tích bảng số liệu. Quần thể 1 có tỉ lệ cá thể trước sinh sản cao (60%), quần thể 2 có tỉ lệ cá thể đang sinh sản và trước sinh sản tương đương, quần thể 3 có tỉ lệ cá thể đang sinh sản cao nhất (45%).

Đánh giá các đáp án. B sai vì quần thể 2 vẫn đang duy trì được sự cân bằng. A đúng vì quần thể 1 có nhiều cá thể trước sinh sản, cho thấy quần thể đang phát triển. D sai vì quần thể 3 không ổn định nhất. C sai vì quần thể 3 vẫn có tỉ lệ cá thể đang sinh sản cao.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xét nghiệm DNA để nhận lại họ hàng nhiều năm bị thất lạc do chiến tranh, người ta thu được kết quả như hình dưới đây:

Biết rằng, đối tượng 3 (ĐT 3) nhỏ nhất khoảng 10 tuổi, đối tượng 1 (ĐT 1) lớn nhất trên dưới 60 tuổi, 2 đối tượng 2 và 4 (ĐT 2 và ĐT 4) có độ tuổi xấp xỉ nhau khoảng 30 tuổi. Sau khi đọc kết quả này, dịch vụ xét nghiệm DNA trả về cho họ kết quả như hình trên và các kết luận sau

(1) Cả 4 người đều có quan hệ họ hàng với nhau.

(2) Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 3 và 4.

(3) Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 2 và 3.

(4) Đối tượng 3 và 4 có quan hệ họ hàng xa nhất.

Kết luận chính xác là

(1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng.

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng.

(1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng.

(1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

-     Mức độ gần gũi về huyết thống thể hiện qua số lượng đoạn DNA giống nhau:

-     Lưu ý mức độ gần gũi như sau: cha mẹ - con cái > anh - chị - em > ông bà - cháu > cô, dì, chú, bác, cậu - cháu.

+ Đối tượng 1 với đối tượng 2 giống nhau: 4 đoạn DNA.

+ Đối tượng 1 với đối tượng 3 giống nhau: 2 đoạn DNA.

+ Đối tượng 1 với đối tượng 4 giống nhau: 4 đoạn DNA.

+ Đối tượng 2 với đối tượng 3 giống nhau: 4 đoạn DNA.

+ Đối tượng 2 với đối tượng 4 giống nhau: 3 đoạn DNA.

+ Đối tượng 3 với đối tượng 4 giống nhau: 1 đoạn DNA.

Ngoài ra kết hợp với lứa tuổi có thể kết luận:

+ Đối tượng 1 với đối tượng 2 và 4 có quan hệ cha mẹ - con cái

+ Đối tượng 1 với đối tượng 3 có quan hệ ông bà - cháu

+ Đối tượng 2 với đối tượng 3 có quan hệ cha mẹ - con cái

+ Đối tượng 2 với đối tượng 4 có quan hệ anh - chị - em

+ Đối tượng 3 với đối tượng 4 có quan hệ cô, dì, chú, bác, cậu - cháu.

(1) đúng vì có đoạn DNA cả 4 người đều giống nhau.

(2) đúng vì đối tượng 1 với đối tượng 2 có quan hệ cha mẹ - con cái gần hơn đối tượng 3 với đối tượng 4 có quan hệ cô, dì, chú, bác, cậu - cháu.

(3) sai vì giữa đối tượng 1 và 2 hay đối tượng 2 và 3 đều có quan hệ cha mẹ - con cái.

(4) đúng vì đối tượng 3 với đối tượng 4 có quan hệ cô, dì, chú, bác, cậu - cháu là xa nhất.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua con đường nào sau đây?

Khí khổng và lớp cutin.

Lớp cutin.

Khí khổng.

Biểu bì thân và rễ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quá trình thoát hơi nước ở cây trưởng thành chủ yếu diễn ra qua khí khổng (stomata). Khí khổng là các lỗ nhỏ trên bề mặt lá, giúp điều chỉnh quá trình thoát hơi nước và tham gia vào trao đổi khí với môi trường. Lớp cutin dày và các tế bào khí khổng lớn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cây và giảm thiểu sự mất nước.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ví dụ nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

Hóa thạch tôm ba lá được tìm thấy ở vùng núi cao tỉnh Hà Giang.

Chi trước của mèo và cánh dơi có cấu tạo xương theo trình tự giống nhau.

Các loài sinh vật sử dụng khoảng 20 amino acid để cấu tạo nên các phân tử.

DNA của tinh tinh giống với DNA của người tới 9 7 , 6 % .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là hóa thạch

Đáp án A chính xác

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc nào được mô tả ở hình ảnh dưới đây?

Amino acid.

Nucleotide.

Protein.

Glycerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hình ảnh mô tả cấu trúc 1 nucleotide gồm: 1 nhóm đường 5 carbon; 1 nhóm photphate; 1 nhóm nitrogenous base.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

Kỉ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh.

Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.

Kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.

Kỉ Jurassic thuộc đại Trung sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở Kỉ Jurassic thuộc đại Trung sinh

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Sâu ăn lá lúa → Ếch đồng → Rắn hổ mang → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?

Bậc 4.

Bậc 1.

Bậc 3.

Bậc 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 4

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gene đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gene của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới

bằng lai xa và đa bội hóa.

bằng cách li địa lí

bằng cách li sinh thái.

bằng tự đa bội

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau, dẫn đến sự khác biệt trong sinh học và dần tạo ra cách li sinh sản, hình thành nên loài mới.

Quá trình này diễn ra mà không cần sự phân tách địa lý, mà chỉ do sự khác biệt sinh thái trong cùng một khu vực. Các nhân tố tiến hoá (như đột biến, chọn lọc tự nhiên) tác động khiến các quần thể này phát triển khác biệt về vốn gene và tạo ra sự cách li sinh sản.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 1 bệnh nhân bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Khi sử dụng phương pháp tế bào học để xác định số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào sinh dưỡng thì thấy rằng khi tế bào đang ở kỳ giữa thì trong mỗi tế bào có 47 NST đang ở dạng kép. Khả năng bệnh nhân này thuộc loại thể đột biến nào sau đây?

Hội chứng Klinefelter, Turner, Siêu nữ.

Ung thư máu, hội chứng Down.

Hội chứng Down, Turner, Klinefelter.

Hội chứng Down, Klinefelter, Siêu nữ.

Xem đáp án

Tế bào của bệnh nhân ở kì giữa có 47 NST kép

=> Trong 1 tế bào bình thường có 47 NST

=> Khả năng bệnh này thuộc thể đột biến : 2n+1

Down : 3 NST số 21

Klinefelter : XXY

4 siêu nữ : XXX

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.

Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh, trong đó bò tiêu hóa cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các vi sinh vật này tiết ra enzyme cellulase giúp tiêu hóa cellulose, cung cấp cho cả bò và vi sinh vật.

Quan hệ cộng sinh này không chỉ giúp bò tiêu hóa thức ăn hiệu quả hơn mà còn hỗ trợ vi sinh vật trong quá trình tiêu hóa.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng nhân của vi khuẩn Helicobacter pylori có một phân tử DNA và DNA chỉ chứa N 1 4 . Đưa một vi khuẩn Helicobacter pylori vào trong môi trường dinh dưỡng chỉ chứa N 1 5 phóng xạ và vi khuẩn sinh sản theo hình thức phân đôi tạo ra 16 vi khuẩn con. Khẳng định nào sau đây đúng?

Trong 16 phân tử DNA con tạo ra ở vùng nhân, có 15 mạch được tổng hợp liên tục, 15 mạch được tổng hợp gián đoạn.

Trong 16 phân tử DNA con tạo ra ở vùng nhân, có 16 mạch được tổng hợp liên tục, 16 mạch được tổng hợp gián đoạn.

Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn DNA mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.

Tất cả phân tử DNA ở vùng nhân của các vi khuẩn con đều có những đơn phân chứa N 1 5 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

DNA ban đầu chỉ chứa N¹⁴; môi trường chỉ có N¹⁵ phóng xạ.

Vi khuẩn phân đôi tạo 16 con ⇒ có 4 lần nhân đôi DNA (2⁴ = 16).

Sao chép DNA bán bảo tồn: mỗi phân tử DNA con luôn có ít nhất 1 mạch mới tổng hợp trong môi trường hay đều có nucleotide chứa N¹⁵.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một hệ sinh thái có hai loài sên biển Ba và Cc là 2 loài động vật ăn tảo cùng sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển (tổng cộng cả hai loài) lên khả năng sinh trưởng (g/g sinh khối ban đầu) của chúng và mật độ của tảo ( μ m 2 bề mặt tảo/ μ m 2 diện tích đáy). Số liệu được trình bày ở hình bên.

Một hệ sinh thái có hai loài sên biển Ba và Cc là 2 loài động vật ăn tảo cùng sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển (tổng cộng cả hai loài) lên khả (ảnh 1)

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Loài Cc có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài Ba khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.

ĐúngSai
b

Tốc độ sinh trưởng của loài Ba giảm nhanh hơn so với loài Cc khi độ phong phú của sên biển trong môi trường tăng.

ĐúngSai
c

Để bảo tồn các loài sên biển cần khống chế mật độ sên biển ở mức độ phù hợp.

ĐúngSai
d

Khi các quần thể mới hình thành, quần thể Ba có khả năng sinh trưởng kém hơn quần thể Cc.

ĐúngSai
Xem đáp án

d đúng, khi ở mật độ thấp thì tốc độ sinh trưởng của Ba cao hơn Cc; khi mật độ sên biển cao thì tốc độ sinh trưởng của Ba thấp hơn Cc.

b sai. Khi mật độ sên biển tăng thì tốc độ sinh trưởng của loài Ba tăng mạnh hơn loài Cc.

c đúng

a sai, Vì khi thức ăn trong môi trường suy (mật độ tảo suy giảm), loài Ba có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với loài Cc trong điều kiện mật độ sên biển cao, như vậy Ba có ưu thế cạnh tranh hơn.

Đáp án: S; S;Đ;Đ

20. Đúng sai
• 1 điểm

Ở thực vật, xét hai cặp gene: A , a và B , b quy định hai tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết:

a

Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene ( P ) có kiểu gene khác nhau thì có thể tạo ra F 1 có 10 loại kiểu gene.

ĐúngSai
b

Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene ( P ) tạo ra F 1 . Cho các cây chứa hai tính trạng trội ở F 1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F 2 có loại kiểu gene chứa hai allele lặn chiếm tối đa là 5 0 % .

ĐúngSai
c

Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene ( P ) tạo ra F 1 . Ở F 1 , các cây chứa một tính trạng trội có tỉ lệ tối đa là 5 0 % .

ĐúngSai
d

Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene ( P ) tạo ra F 1 . Ở F 1 , các cây chứa hai tính trạng trội có kiểu gene dị hợp luôn chiếm tỷ lệ 5 0 % .

ĐúngSai
Xem đáp án

a đúng, trong trường hợp HVG ở 2 giới

b sai, P: A B a b × A B a b → F 1 : 1 A B A b : 1 A B a B : a B a b : A b a b

Nếu có hai cây chứ 2 tính trạng trội F1 ngẫu phối: ( A B A b : A B a B ) ( A B A b : A B a B )

Tỉ lệ kiểu gene có 2 allele lặn: 2 . 1 4 A b . 1 4 a B = 1 8

c đúng, A − B − = 0 , 5 + a b a b ; A − b b = a a B − = 0 , 2 5 − a b a b

nếu a b a b = 0 thì kiểu hình mang 1 tính trạng trội là 50%

d đúng, P dị hợp 2 cặp A-B-=0,5+aabb, trong đó aabb = AABB Tỉ lệ dị hợp luôn bằng 50%

Đáp án: Đ;S;Đ;Đ

21. Đúng sai
• 1 điểm

Hình dưới đây mô tả các đáp ứng miễn dịch khi cơ thể nhiễm mầm bệnh lần 1 và lần 2 (cùng loại kháng nguyên). Phân tích hình và cho biết phát biểu sau đúng hay sai?

Hình dưới đây mô tả các đáp ứng miễn dịch khi cơ thể nhiễm mầm bệnh lần 1 và lần 2 (cùng loại kháng nguyên). Phân tích hình và cho biết phát biểu sau đúng hay sai?  (ảnh 1)

a

Đáp ứng miễn dịch lần 2 có sự tham gia của tế bào lympho B nhớ.

ĐúngSai
b

Các đáp ứng miễn dịch trên thuộc miễn dịch không đặc hiệu

ĐúngSai
c

Tốc độ hình thành kháng thể trong đáp ứng miễn dịch lần 2 lớn hơn lần 1.

ĐúngSai
d

Việc tiêm vaccine giúp cơ thể kháng bệnh nhanh hơn do bỏ qua giai đoạn đáp ứng miễn dịch lần 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Dựa vào đồ thị “nồng độ/ số lượng kháng thể theo thời gian” khi cơ thể nhiễm cùng 1 loại kháng nguyên lần 1 và lần 2:

- Đáp ứng miễn dịch lần 1 (primary response): có thời kì tiềm tàng (kháng thể tăng chậm), đỉnh thấp, sau đó giảm dần.

- Đáp ứng miễn dịch lần 2 (secondary response): tăng rất nhanh, đỉnh cao hơn nhiều và duy trì lâu hơn do có tế bào nhớ.

a) Đúng.

Lần 2 có đáp ứng nhanh – mạnh là do lympho B nhớ (và cả T nhớ) được tạo ra từ lần 1, khi gặp lại kháng nguyên sẽ tăng sinh nhanh, biệt hoá thành tương bào tiết kháng thể.

b) Sai.

Đồ thị đang mô tả kháng thể đặc hiệu (miễn dịch thu được/ thích ứng), không phải miễn dịch không đặc hiệu (bẩm sinh).

c) Đúng.

Tốc độ hình thành kháng thể ở lần 2 lớn hơn lần 1 (đường cong lần 2 dốc hơn rõ rệt, tăng nhanh hơn).

d) Đúng (theo ý nghĩa sinh học của vaccine).

Tiêm vaccine chính là “lần tiếp xúc kháng nguyên lần 1” (an toàn) → tạo tế bào nhớ. Vì vậy khi gặp mầm bệnh thật sau này, cơ thể đáp ứng kiểu lần 2 (nhanh hơn, mạnh hơn), có thể xem như không phải trải qua đáp ứng lần 1 tại thời điểm nhiễm bệnh thực.

Đáp án: Đ;S;Đ;Đ

22. Đúng sai
• 1 điểm

Ở một loài vi khuẩn, operon A gồm 3 gene cấu trúc mã hóa 3 enzyme X, Y, Z. 3 enzyme này cùng tham gia quá trình chuyển hóa chất A. Trình tự các vùng của operon A lần lượt là P − O − X − Y − Z (vùng khởi động - vùng vận hành - gene X − gene Y − gene Z). Người ta nuôi cấy 3 chủng vi khuẩn này ở môi trường dinh dưỡng không có chất A và đo lượng enzyme có hoạt tính được thể hiện ở bảng dưới đây. Biết rằng gene điều hòa của mỗi chủng đều hoạt động bình thường.

Chủng

Operon

Lượng enzyme có hoạt tính

X

Y

Z

1

-

-

-

2

?

?

?

3

?

?

?

Chú thích:

P + , O + , X + , Y + , Z + : các vùng trình tự DNA bình thường

P − , O − , X − , Y − , Z − : các vùng trình tự DNA mất chức năng

(+) có; (-) không; (?) chưa cho biết

a

Nếu bổ sung chất A vào môi trường nuôi cấy của 3 chủng, chất A sẽ liên kết với protein của gene điều hòa.

ĐúngSai
b

Nếu bổ sung chất A vào môi trường nuôi cấy của chủng 1, kết quả có thể thu được enzyme X , Y , Z .

ĐúngSai
c

Ở chủng 2, kết quả thu được enzyme X , Y , Z lần lượt là ( + ) , ( − ) , ( − ) .

ĐúngSai
d

Ở chủng 3, kết quả thu được enzyme X , Y , Z lần lượt là ( + ) , ( + ) , ( + ) .

ĐúngSai
Xem đáp án

a đúng, chất A đóng vai trò như 1 chất cảm ứng, liên kết và bất hoạt protein ức chế

b đúng, nếu bổ sung A vào môi trường nuôi cấy chủng 1, A sẽ bất hoạt protein ức chế làm cho nó không bám vào vùng O được, gene phiên mã bình thường.

c sai, ở chủng 2, vùng O bị mất chức năng dẫn đến protein ức chế không bám được vào nên gene phiên mã bình thường, các gene X, Y, Z đều được phiên mã, kết quả thu dược là (+), (+), (+).

d sai, ở chủng 3, vùng P bị mất chức năng, enzyme phiên mã không thể bám vào và thực hiện phiên mã, kết quả thu được sẽ là (-), (-), (-).

Đáp án: Đ;Đ; S; S

23. Tự luận
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh P do một gene có 2 allele trên NST thường quy định, bệnh M do một gene có 2 allele trên NST X tại vùng không tương đồng với NST Y quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lý thuyết nếu người số 11 kết hôn với người dị hợp về cả hai cặp gene thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một đứa con trai bình thường là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Người đàn ông 11, có mẹ mắc bệnh P và bố không mắc bệnh P nên kiểu gene sẽ là Aa

Bên cạnh đó, ông ta cũng không mắc bệnh M nên kiểu gene sẽ là X M Y

Người số 11 kết hôn với người dị hợp về cả hai cặp gene: A a X M Y × A a X M X m

Thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một đứa con trai bình thường là: 3 4 ( A − ) . 1 4 ( X M Y ) = 0 , 1 8 7 5 0,19

Đáp án: 0,19

24. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ bên thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I , II và III đã biến đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau. Biết rằng tốc độ sinh trưởng được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thích nghi của vi khuẩn.

Nếu ba quần thể vi khuẩn trên được trộn lẫn vào nhau và nuôi ở 3 7 ∘ C thì có bao nhiêu loài vi khuẩn bị chết bởi nhiệt độ?

Xem đáp án

Khi nuôi ở 3 7 ∘ C thì quần thể I và II sẽ chết vì đây là mức nhiệt vượt quá giới hạn sinh thái về nhiệt của 2 loài này.

Đáp án: 2

25. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của 4 phân tử DNA có khối lượng bằng nhau:

Phân tử DNA nào trong 4 phân tử trên có tỉ lệ nucleotide loại Guanine cao nhất?

Xem đáp án

Nhiệt độ nóng chảy tỉ lệ thuận với tỉ lệ G-C trong phân tử DNA

Phân tử 3 có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất nên sẽ có tỉ lệ nucleotide loại Guanine cao nhất

Đáp án: 3

26. Tự luận
• 1 điểm

Một quần thể bao gồm 300 cá thể có kiểu gene A A , 5 0 0 cá thể có kiểu gene A a , 2 0 0 cá thể có kiểu gene aa. Hãy xác định tần số allele a trong quần thể trên?

Xem đáp án

Tần số allele a là: 5 0 0 + 2 0 0 . 2 2 . 3 0 0 + 2 . 5 0 0 + 2 . 2 0 0 = 0 , 4 5

Đáp án: 0,45

27. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát các sơ đồ chuyển hóa các chất tạo ra sản phẩm quy định tính trạng màu sắc hoa của các loài thực vật dưới đây, biết các allele trội (A, B) tạo ra các enzyme có hoạt tính, các allele lặn tương ứng (a, b) tạo ra các enzyme không có hoạt tính.

1. Chất màu trắng 1 → E n z y m e   A chất màu trắng 2 → E n z y m e     B chất màu đỏ.

2. Chất màu trắng → E n z y m e   A chất màu vàng → E n z y m e     B chất màu đỏ.

3. Chất trắng → E n z y m e   A   +     E n z y m e   B chất màu đỏ.

↓ Enzyme B

Chất màu vàng

Nếu cho 2 cây có kiểu gene AaBb giao phấn, sơ đồ nào cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 9 : 7? (Viết liền các số theo thứ tự nếu có từ 2 sơ đồ trở lên).

Xem đáp án

Sơ đồ 1 phù hợp: A-B- đỏ; còn lại là trắng

Sơ đồ 2 không phù hợp: A-B- đỏ; A-bb vàng; còn lại là trắng

Sơ đò 3 không phù hợp: A-B- đỏ; aaB- vàng; còn lại là trắng

Đáp án: 1

28. Tự luận
• 1 điểm

Khảo sát 4 quần thể cá mè giống thu được kết quả như sau:

Cho biết điều kiện sinh thái ao nuôi của 4 quần thể giống nhau, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Quần thể số mấy có thể xuất hiện cạnh tranh cùng loài cao nhất?

Xem đáp án

Mật độ càng cao thì cạnh tranh càng gay gắt

Dựa vào khảo sát:

- Mật độ quần thể 1 là 1,33 con/ m3

- Mật độ quần thể 2 là 1,5 con/ m3

- Mật độ quần thể 3 là 2,5 con/ m3

- Mật độ quần thể 4 là 2 con/ m3

Đáp án: 3