Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
28 câu hỏi
Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Ở loài này có tối đa 6 thể đột biến thể ba.
2. Ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào của thể ba có 18 nhiễm sắc thể đơn.
3. Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 216 kiểu gene.
4. Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân tạo giao tử, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8.
3.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là B
I sai. Vì
Số loại thể ba tối đa bằng số cặp nhiễm sắc thể của loài ($n$).
Vì n = 4, nên loài này có tối đa 4 loại thể ba khác nhau (thể ba ở cặp 1, cặp 2, cặp 3 hoặc cặp 4).
II đúng. Vì
Tế bào thể ba có bộ NST là 2n + 1 = 9.
Ở kì sau của nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép tách nhau ra thành nhiễm sắc thể đơn và phân li về hai cực. Lúc này số NST trong tế bào tăng gấp đôi: 9 x 2 = 18 nhiễm sắc thể đơn.
III sai. Vì
Nếu một NST xét 1 gene có 2 allele ở các thể đột biến thể ba có tối đa số loại kiểu gene là:C14 × 4 × 33 =432
IV sai. Vì
Một cá thể thể ba 2n+1 tiến hành giảm phân tạo giao tử → tạo ra 1/2 giao tử n và 1/2 giao tử n+1
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Châu chấu.
Ruồi giấm
Gà.
Thỏ.
Đáp án đúng là A
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là
ATP, CO2.
ATP, O2, H2O.
ATP, NADPH, O2.
NADPH, H2O.
Đáp án đúng là C
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
đột biến gene.
thể đột biến.
đột biến điểm.
allele mới.
Đáp án đúng là B
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gene có cả hai loại allele trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gene chỉ có một loại allele trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gene còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, tỉ lệ số cây hoa trắng có kiểu gene dị hợp tử ở F1 là?
12,25%
6,25%
25%
12,5%
Đáp án đúng là D
Quy ước: A-B- : Đỏ ; A-bb : vàng ; aaB- + aabb : trắng.
P đỏ (A-B-) tự thụ phấn → F1 : 3 loại kiểu hình → F1 dị hợp về 2 cặp gene (AaBb).
P: AaBb x AaBb → 9A-B- (đỏ) : 3A-bb (vàng) : 4(1aaBB + 2aaBb + 1aabb) trắng.
Tỉ lệ số cây hoa trắng có kiểu gene dị hợp tử ớ F1 là aaBb = 2/16 = 0,125 = 12,5%
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?
(1) Màu hoa cẩm tú cầu có thể thay đổi khi trồng ở đất có pH khác nhau gọi là thường biến.
(2) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp giữa các gene không allele.
(3) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.
(4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gene các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.
4.
3.
1.
2.
Đáp án đúng là D
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà, các phân tử DNA có xu hướng bị đẩy sát lại gần và kết tụ lại với nhau dưới dạng vật chất có màu trắng đục là do tác động của thành phần nào sau đây?
Nước ép dứa.
Cồn ethanol.
Protease.
Dung dịch tẩy rửa.
Đáp án đúng là B
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; allele A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 3 loại kiểu gene thì chỉ có 2 loại kiểu hình.
2. Con đực lông đen giao phối với cá thể X, thu được F1 3 loại kiểu gene. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
3. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 50%.
4. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là D
Ta có: A1 > A2 > A3 > A4 (đen > xám > vàng > trắng)
1 đúng. Nếu F1 có 3 loại KG thì chỉ có 2 loại KH.
Ví dụ: A1A3 x A1A3 KH: 3 đen: 1 vàng; KG: 1A1A1 : 2A1A3 : 1A3A3
2 đúng. Vì khi đời con có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ P dị hợp và có kiểu gene giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2 × A1A2; A1A3 × A1A3; A1A4 × A1A4.
3 đúng. A1A3 x A4A4 A1A4 : A3A4, đời con có 50% số cá thể lông vàng (A3A4).
4 sai. Vì có 5 sơ đồ lai cho kết quả 1:1 (đó là: A1A2 × A3A3 hoặc A1A3 × A3A3 hoặc A1A4 × A3A3 hoặc A1A2 × A3A4 hoặc A1A3 × A3A4).
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
Ribosome
mRNA
DNA
tRNA
Đáp án đúng là C
Ribosome được cấu tạo chủ yếu từ ………..(1)……… Từ/Cụm từ (1) là
mRNA + protein
DNA+ protein
tRNA + protein
rRNA + protein
Đáp án đúng là D
Trình tự các thành phần của một Operon là
nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.
nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.
Đáp án đúng là D
Cho giao phối cặp ruồi giấm F1, thu được F2 có kết quả sau:
| Mắt đỏ, cánh bình thường | Mắt đỏ, cảnh xẻ | Mắt trắng, cánh xẻ | Mắt trắng, cánh bình thường | |
| Ruồi cái: | 603 | 597 | ||
| Ruồi đực | 361 | 241 | 359 | 238 |
Biết mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(1) Gene quy định màu mắt và gene quy định hình dạng cánh đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
(2) Kiểu gene của F1 là: x .
(3) Ở F2 con cái mang kiểu gene thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.
(4) Ở F2 con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ có kiểu gene dị hợp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ chiếm tỉ lệ 56%.
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là A
Theo giả thiết: Mỗi gene quy định 1 tính trạng.
Ta có:
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có : (Mắt đỏ : Mắt trắng)( Cánh bình thường : cánh xẻ)= (3:1) ( 1:1) = 3 : 3 :1:1 ≠ khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở đề bài .
+ Màu mắt ở F2:
(603 + 597 + 361 + 241) mắt đỏ : (359 + 238) mắt trắng 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng chỉ ở con đực XY).
→ A (mắt đỏ) >> a (mắt trắng) và gene trên X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới và kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY).
=> F1 x F1 : XAXa x XAY (1)
+ Dạng cánh ở F2:
(603 + 361 + 238) cánh thường : (597 + 241 + 359) cánh xẻ 1 cánh thường : 1 cánh xẻ
→ B (cánh thường) >> b (cánh xẻ) và gene trên NST X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới).
I đúng
=> F1 x F1 : XBXb x XbY (2)
Từ (1) và (2) → Cả 2 gene cùng nằm trên X (vùng không tương đồng của X) và F1 như sau:
F1 x F1 : (XABXab hoặc XAbXaB) x XAbY (hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái)
Xét đề bài ta có: XabY 0,15 = 0,3 (Xab) x 0,5 (Y). Vì Xab = 0,3 > 0,25 giao tử liên kết
=> F1 x F1 : XABXab x XAbY (f = 40%) II đúng
Tỉ lệ con cái mang kiểu gene thuần chủng là: XAbXAb = 0,2 x 0,5 = 0,1 = 10% III đúng
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ là XAbXAb + XAbXab = 0,2 x 0,5 + 0,3 x 0,5 = 0,25
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ dị hơp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ là
XAbXab / (XAbXAb + XAbXab) = (0,3 x 0,5) / 0,25 = 0,6 = 60% IV sai
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb
Đáp án đúng là C
Khi nói về hệ tuần hoàn ở người, nhận định nào sau đây không chính xác?
Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất nên tốc độ máu chảy chậm nhất.
Máu trong động mạch luôn chứa nhiều oxyen.
Thành động mạch có tính đàn hồi giúp máu chảy liên tục thành dòng.
Huyết áp của động mạch cao hơn tĩnh mạch.
Đáp án đúng là B
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Trên một phân tử DNA, nếu gene A nhân đôi 5 lần thì gene B cũng nhân đôi 5 lần.
2. Trên một nhiễm sắc thể, nếu gene C phiên mã 10 lần thì gene D cũng phiên mã 10 lần.
3. Trong một tế bào, nếu gene E ở tế bào chất nhân đôi 2 lần thì gene G cũng nhân đôi 2 lần.
4. Trong quá trình dịch mã, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gene dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là A
Hình sau đây thể hiện bản đồ di truyền giữa 4 gene trên một nhiễm sắc thể. Tần số hoán vị gene giữa hai gene nào là cao thứ 2?

E và M
A và E
A và M
A và F
Đáp án đúng là A
Cho các cấu trúc sau: (1) Chromatide. (2) Sợi cơ bản. (3) DNA xoắn kép. (4) Sợi nhiễm sắc.(5) Sợi siêu xoắn. (6) Nucleosome. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?
(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (6)
(4) – (2) – (6) – (5) – (1) – (3)
(2) – (6) – (3) – (4) – (5) – (1)
(3) – (6) – (2) – (4) – (5) – (1)
Đáp án đúng là D
Theo lý thuyết, có ba tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene tiến hành giảm phân không xảy ra hoán vị gene hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
8.
3.
4.
6
Đáp án đúng là C
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene (A ,a ; B ,b ; D ,d) nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau chi phối. Kiểu gene có mặt cả 3 loại gene trội qui định hoa đỏ, kiểu gene chỉ có mặt 2 loại gene trội A và B qui định hoa hồng, các kiểu gene còn lại đều qui định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử 3 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng.
Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14.
Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp.
Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.
Quy ước:
A-B-D- : hoa đỏ
A-B-dd : hoa hồng
Còn lại: hoa trắng
P: AaBbDd x AaBbDd
Số kiểu gene thuần chủng quy định hoa trắng là: aabbdd, AAbbdd, aaBBdd, aabbDD, AAbbDD, aaBBDD
a đúng
Tỉ lệ kiểu hình hoa ở F1 là
Hoa đỏ: (3/4)3 = 27/64
Hoa hồng: (3/4)2 x ¼ = 9/64
Hoa trắng: 1 – 27/64 – 9/64 = 28/64
d sai
Tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng ở F1 là 6 x ¼ x ¼ x ¼ = 6/64
Tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng trong tổng số cây hoa trắng là: 6/64 : 28/64 = 3/14
b sai
Hoa hồng x Hoa hồng 100% hoa hồng có các phép lai thỏa mãn là
AABBdd x AABBdd; AABBdd x AABbdd; AABBdd x AaBBdd;
AABBdd x AaBbdd; AaBBdd x AABbdd
c đúng
Hình bên mô tả kết quả thí nghiệm về lưu lượng máu đến các cơ quan lúc tập luyện và lúc nghỉ
ngơi. Các phát biểu sau là đúng hay sai?

Lưu lượng máu tổng cộng qua tất cả các cơ quan trong khi tập thể dục là 13,900 cm³ mỗi phút, lưu lượng máu đến cơ bắp trong khi tập thể dục là khoảng 9,000 cm3 tỷ lệ phần trăm lưu lượng máu tổng cộng chảy qua cơ bắp là 54,7%.
Thận có lưu lượng máu giảm khi tập thể dục
Những người bị bệnh động mạch vành nên tránh tập luyện các môn thể thao nặng như: chạy bộ, quần vợt, bóng chuyền…
Lưu lượng máu đến cơ bắp tăng lên khi tập thể dục vì cơ bắp cần ít O2 và dưỡng chất để đáp ứng nhu cầu năng lượng trong quá trình hoạt động thể chất.
a) Sai
Lưu lượng máu đến cơ bắp trong khi tập luyện là: (9000 : 13900) x 100 = 64,7%
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Vì lưu lượng máu đến cơ tăng đáng kể khi tập thể dục để cung cấp nhiều lượng oxygen và chất dinh dưỡng cho quá trình hoạt động mạnh mẽ của cơ bắp
Nghiên cứu xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt NH04-128 ghép trên gốc giống Couderc 1613 được thực hiện trong vụ Hè Thu 2021 và Đông Xuân 2021 - 2022 tại Ninh Thuận. Thí nghiệm bố trí nhắc lại 3 lần, yếu tố chính là phân kali (200 và 250 kg K2O/ha), yếu tố phụ là phân đạm (200, 250 và 300 kg N/ha), trên nền phân 1000 kg super lân/ha; trong vụ Đông Xuân bón thêm 20 tấn phân chuồng/ha/vụ. Kết quả nghiên cứu xác định được công thức bón phân 250 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Năng suất thực thu đạt từ 14,5 – 14,9 tấn/ha, tỉ lệ quả thối và nứt quả thấp từ 4,1 – 5,5%.
(Nguồn: Phan Văn Tiêu, Phan Công Kiên, Đỗ Tỵ, Phạm Văn Phước,
Võ Minh Thư, Xác định liều lượng phân đạm và kali thích hợp cho giống nho không hạt NH04-128 ghép trên gốc giống COUDERC 1613 tại Ninh Thuận, Tạp chí Khoa học Tây Nguyên, số 62, tháng 10/2023. https://tnjos.vn/index.php/tckh/article/view/404/294)
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Phân đạm và kali có ảnh hưởng đến năng suất của cây nho không hạt.
Phân đạm là yếu tố phụ trong thí nghiệm trên cây nho không hạt.
Để cây nho không hạt cho năng suất, chất lượng cao cần bón lượng phân đạm và kali hàm lượng cao trên 250 kg/ha/vụ.
Công thức bón phân 200 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao ở cây nho không hạt.
a) Đúng
b) Đúng
Theo đề bài, công thức công thức bón phân 250 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. c,d Sai
Theo dõi sự di truyền của hai bệnh P và Q trong một gia đình. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allele là P1 và P2 quy định; Bệnh Q do gene Q có 2 allele là Q1 và Q2 quy định. Mẫu DNA của mỗi cá thể trong gia đình được xử lí để cắt locus gene P và Q ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Sơ đồ phả hệ và kết quả điện di được mô tả ở hình 9. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Người số 4 bị bệnh Q và chỉ mang allele Q2.
Bệnh Q do gene lặn trên NST giới tính X không allele trên Y qui định.
Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 7 - 8 là 0,1.
+ Xét bệnh P
Người 1 và 2 không bị bệnh P đẻ con trai (người 6) bị bệnh P chỉ mang allele P2 Bệnh P do gene lặn quy định
Người số 2 là nam và có 2 allele của gene P
Gene P nằm trên NST thường (Quy ước P1: bình thường, P2: bị bệnh)
+ Xét bệnh Q
Người 4 bị bệnh Q và chỉ có allele Q2 Allele Q2 quy định bệnh Q
Người 10 không bị bệnh và chỉ có allele Q1 (không nhận Q2 từ người 4)
Gene Q nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X
Người con gái số 8 và 11 không bị bệnh Q và mang allele gây bệnh nhận từ người 4 (bố)
Bệnh Q do gene lặn quy định (Quy ước Q1: bình thường, Q2: bị bệnh)
a) đúng
b) đúng
c) đúng
Vì người số 10 bị bệnh P KG của bố mẹ 3 và 4 là P1P2 x P1P2
Ta có: người 3 x người 4 : P1P2XQ1XQ1 x P1P2XQ2Y
Sinh ra người số 11 không bị bệnh KG người số 11 là (1/3 P1P1 : 2/3P1P2)XQ1XQ2
Tỉ lệ giao tử không mang allele gây bệnh ở người số 11 là 2/3 x ½ = 1/3
d) Sai
Cặp vợ chồng 7-8:
+ Xét bệnh P
- Người số 7 bình thường có bố mẹ bình thường và anh (em) trai là người số 6 bị bệnh P
Người số 7 có KG (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2)
- Xét KG của người số 8 tương tự người số 11
7 x 8: (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) x (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) = (2/3 P1 : 1/3 P2) x (2/3 P1 : 1/3 P2) sinh ra con không mang allele bị bệnh là 2/3 P1 x 2/3 P1 = 4/9
+ Xét bệnh Q
Người 7 có KG XQ1Y, người số 8 có KG XQ1XQ2 sinh ra con trai không mang allele bị bệnh (XQ1Y) là ½ x ½ = ¼
Xác xuất người số 7 và 8 sinh ra con trai không mang allele gây bệnh là 4/9 x ¼ = 1/9 0,1
Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây
1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm).
2. Cấy phôi vào ống dẫn trứng của con bò mẹ.
3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử.
4. Cho hợp tử phát triển thành phôi.
Hãy viết liên tục thứ tự các bước theo trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm.
Đáp án: 1342
Một loài động vật xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp tử 3 cặp gene lai với nhau tạo ra F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ: 33:11:9:3:3:3:1:1. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 chiếm tỷ lệ bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Đáp án: 0,24
Xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường: A;a, B;b, D;d
Giả sử B;b và D; d nằm trên 1 NST
P dị hợp 3 cặp gene
Xét cặp Aa x Aa = 3 A- x 1aa
Ti lệ KH: 33:11:9:3:3:3:1:1 = (3:1).(11:3:1:1)
Tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ KH các cặp NST, F1 có 8 KH mà cặp A;a cho 2 KH
2 cặp (B;b và D;d) cho 4 KHHHH
Mà con đực không có hoán vị gene P có KG là Aa\(\frac{BD}{bd}\)
Xét cặp B;b và D;d, F1 có tỉ lệ 11:3:1:1
B-D- = 11/16 = 0,5 + bd/bd bd/bd = 0,1875 = 0,5 x 0,375 ( do chỉ hoán vị 1 bên)
bd = 0,375 (giao tử liên kết ) f = 25%
Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene ở F1 là
Aa\(\frac{BD}{BD}\) + AA\(\frac{BD}{bD}\) + AA\(\frac{BD}{Bd}\) = 0,5 x 0,375 x 0,5 + 0,25 x 0,125 x 0,5 x 2 = 0,125
Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 là 0,125 : 33/64 = 8/33 0,24
Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây
| (1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm | (2) Bệnh pheninketo niệu |
| (3) Hội chứng Down | (4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục |
| (5) Bệnh máu khó đông | (6) Bệnh bạch tạng. |
| (7) Hội chứng Klinefelter | (8) Hội chứng Turner |
Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?
Đáp án: 3
Có 3 bệnh, hội chứng liên quan đến đột biến số lượng NST là (3), (7), (8)
Một đoạn mạch khuôn của một gene có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từng bộ ba mã hoá )
như sau:
5’ …GGA – TTC – CGC – CCA – TGT – GTA – GGG – CAT…3’
Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Đáp án: 5
Bộ ba kết thúc: 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
DNA: 3’…TAC – GGG – ATG – TGT – ACC – CGG – CTT – AGG…5’
mRNA: 5’…AUG – CCC – UAC – ACA – UGG – CGC – GAA – UCC…3’.
Các vị trí gạch chân là vị trí đột biến có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm
5’UAC3’ 5’UAA3’ hoặc 5UAG3’
5’UGG3’ 5’UAG3’ hoặc 5UAG3’
5’GAA3’ 5’UAA3’
có 5 trường hợp
Một tế bào sinh dục chín bình thường ở 1 loài sinh vật đang ở kì sau của giảm phân II, người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là ?
Đáp án: 22
Một tế bào sinh dưỡng bình thường ở kỳ sau II có 22 NST. Ở kỳ sau NST ở trạng thái n kép phân ki về 2 cực của tế bào tạo thành 2n đơn → Bộ NST của loài là 2n =22.
Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P: ♂ AaBbDd ×♀ AaBbdd, thu được F1. Theo lí thuyết, số kiểu tổ hợp giao tử của F1 là?
Đáp án: 64
Ở cá thể đực có 3 cặp gene dị hợp tạo 8 loại giao tử bình thường và 8 loại giao tử đột biến
Ở cá thể cái có 2 cặp gene dị hợp tạo 4 loại giao tử
Số kiểu tổ hợp giao tử = 16 x 4 = 64 giao tử








