Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lý Sở Nghệ An có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lý Sở Nghệ An có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT40 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ của một khối khí lí tưởng xác định. Phương trình trạng thái của khối khí này là

\(\frac{{V \cdot T}}{p} = \) hằng số.

\(\frac{{p.T}}{V} = \) hằng số.

\(\frac{{{\rm{p}} \cdot {\rm{V}}}}{{{{\rm{T}}^2}}} = \) hằng số.

\(\frac{{p.V}}{T} = \) hằng số.

Xem đáp án
Chọn D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình phân rã \(\alpha \) của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là

\(_{92}^{235}{\rm{U}} + {\rm{n}} \to _{90}^{232}{\rm{Th}} + _2^4{\rm{He}}\).

\(_{92}^{235}{\rm{U}} + _2^4{\rm{He}} \to _{94}^{239}{\rm{Pu}}\).

\(_{92}^{235}{\rm{U}} \to _{90}^{230}{\rm{Th}} + _2^4{\rm{He}} + {\rm{n}}\).

\(_{92}^{235}{\rm{U}} \to _{90}^{231}{\rm{Th}} + _2^4{\rm{He}}\).

Xem đáp án
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy hạ áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là \({{\rm{N}}_1}\) và \({{\rm{N}}_2}\). Quan hệ \({{\rm{N}}_1},\;{{\rm{N}}_2}\) là

\(\frac{{{{\rm{N}}_2}}}{{\;{{\rm{N}}_1}}} > 1\).

\({{\rm{N}}_2} = \frac{1}{{\;{{\rm{N}}_1}}}\).

\(\frac{{{{\rm{N}}_2}}}{{\;{{\rm{N}}_1}}} < 1\).

\(\frac{{{{\rm{N}}_2}}}{{\;{{\rm{N}}_1}}} = 1\).

Xem đáp án
\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} < 1\). Chọn C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tủ lạnh bắt đầu một chu trình hoạt động, môi chất làm lạnh đi qua van tiết lưu, bay hơi và hấp thụ nhiệt lượng \({Q_1}\) từ buồng mát. Sau đó, môi chất được máy nén nén lại, nhận công \(A\), ngưng tụ và tỏa nhiệt lượng \({Q_2}\) ra ngoài qua dàn nóng. Kết thúc quá trình, môi chất trở lại trạng thái ban đầu để chuẩn bị cho chu trình kế tiếp. Hệ số làm lạnh của tủ lạnh COP là tỉ số \(\frac{{{{\rm{Q}}_1}}}{{\;{\rm{A}}}}\). Một tủ lạnh loại vừa có hệ số làm lạnh \({\rm{COP}} = 3\). Trong một chu trình, môi chất làm lạnh nhận công \({\rm{A}} = 180\;{\rm{kJ}}\) từ máy nén, nhiệt lượng \({{\rm{Q}}_2}\) mà môi chất làm lạnh thải ra môi trường ở dàn nóng là

720 kJ .

180 kJ .

360 kJ .

540 kJ

Xem đáp án

\(COP = \frac{{{Q_1}}}{A} \Rightarrow 3 = \frac{{{Q_1}}}{{180}} \Rightarrow {Q_1} = 540\;{\rm{kJ}}\)

\({Q_2} = {Q_1} + A = 540 + 180 = 720\;{\rm{kJ}}.\)Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một vòng kim loại đang chuyển động thẳng từ A đến E. Trong quá trình chuyển động, vòng đi qua vùng từ trường đều abcd có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) vuông góc với mặt phẳng vòng dây và có chiều như hình vẽ. Giai đoạn nào sau đây, trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ?

Xét một vòng kim loại đang chuyển động thẳng từ A đến E (ảnh 1)

Từ B đến C .

Từ C đến D .

Từ D đến E .

Từ A đến B .

Xem đáp án
Dòng điện cảm ứng có chiều kim đồng hồ \( \Rightarrow \) áp dụng quy tắc nắm tay phải được \(\overrightarrow {{B_{cu}}} \) hướng vào trong ngược chiều \(\vec B \Rightarrow \) từ thông tăng. Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S , gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc \(\omega \) quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) của từ trường đều. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung dây nói trên là

\({\rm{E}} = \frac{{\omega {\rm{NBS}}}}{{\sqrt 2 }}\).

\({\rm{E}} = \frac{{{\rm{NBS}}}}{\omega }\).

\({\rm{E}} = \frac{{{\rm{ NBS }}}}{{\omega \sqrt 2 }}\).

\({\rm{E}} = \omega \) NBS.

Xem đáp án
\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\omega NBS}}{{\sqrt 2 }}\). Chọn A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc làm nào sau đây không đảm bảo nguyên tắc an toàn phóng xạ?

Bảo quản nguồn phóng xạ ở nơi thoáng khí, gần khu dân cư.

Giữ khoảng cách đủ xa đối với nguồn phóng xạ.

Sử dụng các vật rắn che chắn đủ tốt khi ở gần nguồn phóng xạ.

Giảm thiểu thời gian liên tục ở trong vùng có nguồn phóng xạ.

Xem đáp án
Chọn A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có số hạt proton là

26 .

30 .

82 .

56 .

Xem đáp án
\(Z = 26\). Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì

độ bền vững càng cao.

độ bền vững càng thấp.

năng lượng liên kết riêng càng lớn.

năng lượng liên kết càng lớn.

Xem đáp án
\({W_{lk}} = \Delta m{c^2}\). Chọn D
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2) \to (3)\) theo đồ thị như hình vẽ. Kết luận nào sau đây về thể tích khí tại ba trạng thái (1), (2), (3) là đúng?

Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ 1 đến 2 đến 3 theo đồ thị như hình vẽ. Kết luận nào sau đây về thể tích khí tại ba trạng thái (1), (2), (3) là đúng? (ảnh 1)

\({V_3} > {V_2} > {V_1}\).

\({V_3} = {V_2} = {V_1}\).

\({{\rm{V}}_2} > {{\rm{V}}_3} > {{\rm{V}}_1}\).

\({V_1} > {V_3} > {V_2}\).

Xem đáp án
\(\frac{{pV}}{T} = C \Rightarrow p = \frac{C}{V}.T \Rightarrow \) hệ số góc là \(\frac{C}{{{V_1}}} > \frac{C}{{{V_2}}} > \frac{C}{{{V_3}}} \Rightarrow {V_3} > {V_2} > {V_1}{\rm{. }}\)Chọn A
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xoa dung dịch rửa tay sát khuẩn có cồn, ta cảm thấy tay lạnh đi. Nguyên nhân là vì

cồn bay hơi và quá trình này thu nhiệt từ da tay.

cồn thẩm thấu vào da truyền nhiệt cho tay.

cồn bay hơi và quá trình này truyền nhiệt cho da tay.

tay người thu nhiệt làm dung dịch trở nên lạnh hơn.

Xem đáp án
Chọn A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ không tuyệt đối là mức nhiệt độ tương ứng với ... của các phân tử bằng 0 và . . . của chúng đạt mức tối thiểu. Các cụm từ phù hợp điền vào chỗ "..." lần lượt là

thế năng, động năng.

động năng, thế năng.

nội năng, thế năng.

nội năng, động năng.

Xem đáp án
Chọn B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tương tác nào sau đây không phải là tương tác từ?

Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.

Tương tác giữa hai dòng điện.

Tương tác giữa nam châm và dòng điện.

Tương tác giữa hai nam châm.

Xem đáp án
Chọn A
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dòng điện xoay chiều có cường độ \({\rm{i}} = {{\rm{I}}_0}\cos \left( {\omega {\rm{t}} + {\varphi _{\rm{i}}}} \right)\), với \({{\rm{I}}_{\rm{o}}},\omega ,{\varphi _{\rm{i}}}\) là hằng số; \(\omega  > 0\). Chu kì của dòng điện là

\({\rm{T}} = \frac{{2\pi }}{\omega }\).

\({\rm{T}} = \frac{\omega }{{2\pi }}\).

\({\rm{T}} = \pi \omega \).

\({\rm{T}} = 2\pi \omega \).

Xem đáp án
Chọn A
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chụp cắt lớp (CT scan) là kĩ thuật chụp X-quang các bộ phận cơ thể ở các góc khác nhau. Trong quá trình chụp, bệnh nhân thường được yêu cầu nín thở. Tác dụng chính của việc nín thở là

tăng sự tập trung của bệnh nhân.

giảm độ rung của cơ thể do hô hấp.

tăng độ đâm xuyên của tia \(X\).

giảm lượng bức xạ chiếu vào cơ thể.

Xem đáp án
Chọn B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phù hợp với nội dung của mô hình động học phân tử chất khí?

Nhiệt độ khí càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng chậm.

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm với thành bình.

Xem đáp án
Nhiệt độ khí càng cao thì các phân từ khí chuyển động càng nhanh. Chọn A
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của cảm ứng từ là

vêbe (Wb).

vôn (V).

tesla (T).

ampe (A).

Xem đáp án
Chọn C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thả một chiếc thìa kim loại vào cốc nước nóng. Sau đó, nước nguội đi còn thìa nóng lên. Điều này cho thấy

cả thìa và nước đều tỏa nhiệt ra không khí.

không có sự truyền nhiệt giữa nước và thìa.

năng lượng nhiệt truyền từ nước sang thìa.

năng lượng nhiệt truyền từ thìa sang nước.

Xem đáp án
Nước có nhiệt độ cao hơn thìa. Chọn C
19. Đúng sai
• 1 điểm

Bộ giảm chấn điện từ của ô tô có sơ đồ nguyên lý cấu tạo như hình bên. Hai cặp nam châm vĩnh cửu được gắn cố định với khung xe tạo ra hai vùng từ trường đều có cùng độ lớn cảm ứng từ, nhưng ngược hướng nhau. Một khung dây dẫn hình vuông, được giữ cố định so với trục bánh xe, vuông góc với các đường sức từ và kết nối với một bộ tiêu thụ năng lượng thành một mạch kín (hình a). Coi hai vùng từ trường tiếp xúc với nhau bởi một mặt phẳng ranh giới. Tại thời điểm ban đầu, ranh giới này nằm chính giữa khung dây (hình b).

Bộ giảm chấn điện từ của ô tô có sơ đồ nguyên lý cấu tạo như hình bên (ảnh 1)
a

Hoạt động của bộ giảm chấn dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
b

Tại thời điểm ban đầu từ thông qua khung dây bằng 0 .

ĐúngSai
c

Từ thời điểm ban đầu, khi bộ hai nam châm chuyển động tịnh tiến xuống dưới thì dòng điện qua bộ tiêu thụ năng lượng có chiều từ M đến N .

ĐúngSai
d

Khi khung xe đang dao động so với khung dây, sao cho khung dây vẫn thuộc hai vùng từ trường thì lực từ do khung dây tác dụng lên nam châm ngược chiều dao động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng. B ở nửa khung trên ngược chiều với B ở nửa khung dưới nên từ thông triệt tiêu nhau

c) Sai. Khi bộ nam châm chuyển động xuống thì B hướng vào trong \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) hướng ra ngoài. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện ngược chiều kim đồng hồ \( \Rightarrow \) từ N đến M

d) Đúng. Dòng điện cảm ứng sinh ra lực từ chống lại sự biến thiên từ thông nên ngược chiều dao động

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ và lắp đặt như hình vẽ dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng ở áp suất không đổi.

Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ và lắp đặt như hình vẽ dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng ở áp suất không đổi. (ảnh 1)
a

Trình tự thí nghiệm: Điều chinh pít - tông để thể tích khí trong xilanh lớn nhất; Bật nguồn cấp điện để đun nóng nước đến nhiệt độ khoảng \({80^\circ }{\rm{C}}\) rồi tắt nguồn; Sau đó dịch pít-tông cho đến lúc số chỉ áp kế chỉ 1,0 bar; Đọc giá trị nhiệt độ và thể tích của khí trong xilanh lúc đó; Chờ cho nhiệt độ giảm xuống rồi lại điều chỉnh pít - tông cho đến lúc số chỉ áp kế lại là 1,0 bar; Tiếp tục đọc giá trị nhiệt độ và thể tích của khí trong xilanh. Lặp lại các thao tác thí nghiệm đó 5 lần.

ĐúngSai
b

Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ thể tích theo nhiệt độ là \(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = 0,35;{\rm{V}}\) đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3},\;{\rm{T}}\) đo bằng K .

ĐúngSai
c

Biết \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), khối lượng mol không khí là \(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 0,12 gam.

ĐúngSai
d

Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Charles.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng. \(\frac{V}{T} = \frac{1}{5}\left( {\frac{{120}}{{73 + 273}} + \frac{{118}}{{65 + 273}} + \frac{{117}}{{61 + 273}} + \frac{{114,5}}{{55 + 273}} + \frac{{113,5}}{{51 + 273}}} \right) \approx 0,349\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}/K\)

c) Đúng. \(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow {10^5} \cdot 0,349 \cdot {10^{ - 6}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 4,2 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\)\(m = nM = 4,2 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 29 \approx 0,12g\)

d) Sai. Thí nghiệm không chứng minh được định luật, chỉ kiểm chứng được định luật

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Qui trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở \(15,{0^\circ }{\rm{C}}\) và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ \(40,{0^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự tỏa nhiệt của bình ngưng ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là \({{\rm{D}}_{\rm{n}}} = 0,997\;{\rm{g}}/{\rm{c}}{{\rm{m}}^3};{{\rm{c}}_{\rm{n}}} = 4,180\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{g}} \cdot \;{\rm{K}}}}\).

Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp
a

Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã nhận nhiệt từ nước và ngưng tụ.

ĐúngSai
b

Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hơi và nước trong bình ngưng giảm khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là \(0,52\;{\rm{kJ}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không được vượt quá \(25,{0^\circ }{\rm{C}}\); với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi cho nước ổn định thì cứ khoảng 1,6 giờ các bạn cần thay nước cho bình lạnh một lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ngưng tụ thì phải tỏa nhiệt

b) Đúng. Chênh lệch nhiệt độ giữa hỗn hợp hơi và nước giảm, dẫn đến tốc độ trao đổi nhiệt giảm

c) Sai. \(m = V{D_n} = {5.10^3}.0,997 = 4985\;{\rm{g}}\)

\(Q = m{c_n}\Delta t = 4985 \cdot 4,18 \cdot (40 - 15) \approx 521 \cdot {10^3}\;{\rm{J}} = 521\;{\rm{kJ}}\)

d) Đúng. \(Pt = m{c_n}\Delta t \Rightarrow \frac{{{t^\prime }}}{t} = \frac{{\Delta {t^\prime }}}{{\Delta t}} \Rightarrow \frac{{{t^\prime }}}{4} = \frac{{25 - 15}}{{40 - 15}} \Rightarrow {t^\prime } = 1,6h\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Công ty Betavolt New Energy Technology, có trụ sở tại Bắc Kinh, Trung Quốc đã công bố sản xuất đại trà pin hạt nhân với thông số: suất điện động \(3,00\;{\rm{V}}\); công suất phát điện ban đầu \(100,0\mu \;{\rm{W}}\). Đặc biệt, nó hoạt động ổn định trong dải nhiệt độ từ \( - 60,{0^\circ }{\rm{C}}\) đến \(120,{0^\circ }{\rm{C}}\) và an toàn nhờ sử dụng \(_{28}^{63}{\rm{Ni}}\) - đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã 100,0 năm, cuối cùng tạo thành đồng vị đồng \(({\rm{Cu}})\) bền. Năng lượng tia beta trừ \(\left( {{\beta ^*}} \right)\) sinh ra được hấp thụ bởi các lớp bán dẫn và chuyển hóa thành điện năng. (Theo báo tuổi trẻ ngày 13/01/2024 - https://tuoitre.vn).

a

Pin hạt nhân chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng.

ĐúngSai
b

Ban đầu, khi hoạt động, cường độ dòng điện qua pin là \(0,03\mu \;{\rm{A}}\).

ĐúngSai
c

Ở điều kiện nhiệt độ 310 K , pin hạt nhân này vẫn hoạt động ổn định.

ĐúngSai
d

Một bộ nguồn pin hạt nhân được dùng cho máy tạo nhịp tim đặt trong cơ thể. Sau 27,0 năm, công suất của pin giảm đi 17,1 \% so với ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. \(I = \frac{P}{E} = \frac{{100}}{3}\mu A\)

c) Đúng. \(t\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = T(K) - 273 = 310 - 273 = 37\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) nằm trong dải từ \( - 60,{0^\circ }{\rm{C}}\) đến \(120,{0^\circ }{\rm{C}}\)

d) Đúng. \(P = H{K_\beta } \Rightarrow \frac{P}{{{P_0}}} = \frac{H}{{{H_0}}} = {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = {2^{\frac{{ - 27}}{{100}}}} \approx 0,829 = 82,9\% = 100\% - 17,1\% \)

Đoạn văn

Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu là \(_{92}^{235}{\rm{U}}\). Biết rằng mỗi phân hạch sẽ tỏa ra năng lượng \(205{\rm{MeV}};1{\rm{MeV}} = 1,{6.10^{ - 13}}\;{\rm{J}}\). Hiệu suất và công suất phát điện của nhà máy lần lượt là \(35\% \) và 1600 MW .

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong lò phản ứng, mỗi giây có \(x \cdot {10^{19}}\) hạt \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch. Giá trị của \(x\) là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(A = Pt = 1600MJ\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{1600}}{{0,35}} = \frac{{32000}}{7}MJ\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{32000/7}}{{205.1,{{6.10}^{ - 19}}}} \approx 13,{9.10^{19}}\)

Trả lời ngắn: 14

24. Tự luận
• 1 điểm

Mỗi phân hạch tạo ra trung bình 2,6 hạt neutron. Giả sử các thanh điều khiển hấp thụ toàn bộ các neutron dư thừa. Sau mấy ngày thì các thanh điều khiển hấp thụ được \({289.10^{24}}\) hạt neutron (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

2,6 hạt neutron tạo ra thì có 1,6 neutron dư thừa

\(t = \frac{{{{289.10}^{24}}}}{{1,6.13,{{9.10}^{19}}}} \approx 1,{3.10^6}s \approx 15{\rm{ ng\`a y }}\)

Trả lời ngắn: 15

Đoạn văn

Xilanh của một động cơ ô tô Camy 2.4 Q có dung tích là 2,4 \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Ở kỳ nạp, hỗn hợp khí được nạp vào dưới áp suất \(1,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({47^\circ }{\rm{C}}\). Đến cuối kỳ nén, píttông nén xuống tối đa làm cho thể tích của hỗn hợp khí giảm xuống chỉ còn \(0,24{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) và áp suất tăng 14 lần so với ban đầu.

25. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ của hỗn hợp khí ở cuối kỳ nén là bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{2,4}}{{47 + 273}} = \frac{{14.0,24}}{T} \Rightarrow T = 448\;{\rm{K}} = {175^\circ }{\rm{C}}\)

Trả lời ngắn: 175

26. Tự luận
• 1 điểm

Lượng khí trong xilanh trong mỗi lần nạp là bao nhiêu mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{1,5 \cdot {{10}^5} \cdot 2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{47 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 0,14\;{\rm{mol}}\)

Trả lời ngắn: 0,14

Đoạn văn

Một đoạn dây dẫn MN , chiều dài \(\ell  = 25,0\;{\rm{cm}}\), khối lượng \({\rm{m}} = 20,0\;{\rm{g}}\), được treo bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn, trong một từ trường đều, sao cho đoạn dây nằm ngang. Véc tơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) thẳng đứng, hướng lên, có độ lớn là \({\rm{B}} = 0,10\;{\rm{T}}\). Lấy \(g = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Khi có dòng điện cường độ \({\rm{I}} = 10,0\;{\rm{A}}\) chạy qua đoạn dây theo chiều từ M đến N, ở trạng thái cân bằng hai dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng góc \(\alpha \).

27. Tự luận
• 1 điểm

Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có độ lớn bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(F = IlB = 10 \cdot 0,25 \cdot 0,1 = 0,25N\)

Trả lời ngắn: 0,25

28. Tự luận
• 1 điểm

Độ lớn lực căng mỗi dây treo bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(P = mg = 20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 9,8 = 0,196N\)

\(2T = \sqrt {{F^2} + {P^2}} \Rightarrow T = \frac{{\sqrt {{F^2} + {P^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {0,{{25}^2} + 0,{{196}^2}} }}{2} \approx 0,16N\)

Trả lời ngắn: 0,16