
28 câu hỏi
pT = hằng số.
\(\frac{p}{V} = \) hằng số.
\(\frac{V}{p} = \) hằng số.
pV = hằng số.
Phương pháp:
Định luật Boyle: \({\rm{pV}} = \) hằng số
Cách giải:
Đáp án đúng là \({\rm{pV}} = \) hằng số
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.
Trong sóng điện từ, vecto cường độ điện trường và vecto cảm ứng từ ngược hướng nhau.
Phương pháp:
Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ vuông góc nhau.
Cách giải:
Tại một điểm trên phương truyền, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ cùng pha nhưng vuông phương với nhau.
Chọn D.80 kPa.
90 kPa.
\({10^5}{\rm{\;Pa}}\).
70 kPa.
Phương pháp:
Định luật Boyle: \({\rm{pV}} = \) hằng số
Cách giải:
Trạng thái \(1:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 9\left( l \right)}\\{{p_1}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 6\left( l \right)}\\{{p_2} = {p_1} + 40\left( {kPa} \right)}\end{array}} \right.\)
Áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}.9 = \left( {{p_1} + 40} \right).6 \Rightarrow {p_1} = 80\left( {{\rm{kPa}}} \right)\)
Chọn A.
Khu vực có chất phóng xạ.
Khu vực có đồ vật rơi.
Khu vực có từ trường mạnh.
Khu vực có điện cao áp.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các biển cảnh báo.
Cách giải:
Biển báo trên mang ý nghĩa khu vực có từ trường mạnh.
Chọn C.
\(0,31{\rm{\;s}}\).
0,61 s.
\(1,53{\rm{\;s}}\).
\(1,23{\rm{\;s}}\).
Phương pháp:
Biểu thức liên hệ giữa thể tích và khối lượng: \({\rm{m}} = {\rm{DV}}\)
Nhiệt nóng chảy: \(Q = m\lambda \)
Cách giải:
Khối lượng của khối kim loại đã nóng chảy là:
\(m = D.V = 7,8.0,5.\pi {.0,2^2} = 0,48984\left( {\rm{g}} \right)\)
Nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng khối kim loại là:
\(Q = m\lambda = 0,48984.250 = 122,46\left( J \right)\)
Thời gian nóng chảy khối kim loại là:
\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{122,46}}{{100}} \approx 1,23\left( {\rm{s}} \right)\)
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = 3\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
Phương pháp:
Lí thuyết về áp suất chất khí.
Cách giải:
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
Vôn kế.
Công tơ điện.
Ampe kế.
Bút thử điện.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về công dụng của các dụng cụ đo.
Cách giải:
Công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ.
phương ngang, chiều hướng sang phải.
phương thẳng đứng chiều hướng lên trên.
phương ngang, chiều hướng sang trái.
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
Phương pháp:
Sử dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, dòng điện chạy từ cổ tay đến ngón tay, thì ngón cái choãi ra là chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.
Cách giải:
Lực từ trong trường hợp trên: có phương ngang, hướng sang trái
Độ lớn từ thông qua ống dây tăng, dòng điện chạy trong ống dây cùng chiều kim đồng hồ.
Độ lớn từ thông qua ống dây giảm, dòng điện chạy trong ống dây ngược chiều kim đồng hồ.
Độ lớn từ thông qua ống dây tăng, dòng điện chạy trong ống dây ngược chiều kim đồng hồ.
Độ lớn từ thông qua ống dây giảm, dòng điện chạy trong ống dây cùng chiều kim đồng hồ.
Phương pháp:
Định luật Lenz \( \to \) từ trường cảm ứng chống lại biến thiên. Xác định chiều dòng điện cảm ứng bằng quy tắc nắm tay phải.
Cách giải:
Khi nam châm dịch chuyển ra xa ống dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của ống dây giảm dần, do đó độ lớn từ thông qua ống dây giảm và xuất hiện dòng điện cảm ứng chạy trong các vòng dây của ống dây. Theo định luật Lenz, từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua ống dây, do đó vector cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_C}} \) của từ trường cảm ứng phải cùng chiều với vector cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_0}} \) của nam châm. Suy ra, đầu 1 của ống dây là cực Nam \(\left( {\rm{S}} \right)\) và hút cực Bắc của thanh nam châm.
Dựa vào quy tắc nắm tay phải, ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng chạy trong các vòng dây của ống dây sẽ cùng chiều quay của kim đồng hồ khi nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây.
áp suất và thể tích.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Phương pháp:
Trong nhiệt động lực học, nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật: \({\rm{U}} = {\rm{f}}\left( {{\rm{T}},{\rm{V}}} \right)\)
Cách giải:
Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật: \({\rm{U}} = {\rm{f}}\left( {{\rm{T}},{\rm{V}}} \right)\)
\(m = \frac{1}{2}L{Q^2}\).
\(Q = mL\).
\(m = QL\).
\(Q = \frac{1}{2}m{L^2}\).
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng
Cách giải:
\({\rm{Q}} = {\rm{mL}}\) là hệ thức tính nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng để hoá hơi hoàn toàn.
Chọn B.
300 K.
246 K.
327 K.
273 K.
Phương pháp:
Công thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Celsius \(\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right)\) và thang độ Kelvin (K)
\(T\left( K \right) = t\left( {{\;^{\rm{o}}}C} \right) + 273\)
Cách giải:
Nhiệt độ trung bình của nước trong thang độ Kelvin (K) là: \({\rm{T}} = 27 + 273 = 300\left( {\rm{K}} \right)\)
Thể khí.
Thể rắn.
Thể lỏng và thể khí.
Thể lỏng.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về mô hình động học phân tử
Cách giải:
Vật ở thể lỏng thì có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng
Chọn D.
gây sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực hấp dẫn tác dụng lên các vật đặt trong đó.
gây ra sự biến đổi về tính chất hấp dẫn của môi trường xung quanh.
Phương pháp:
Từ trường là môi trường bao quanh các dòng điện và nam châm, có khả năng tác dụng lực từ lên chúng. Lực từ này có thể làm nam châm hoặc dòng điện chuyển động hoặc đổi hướng.
Cách giải:
Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Chọn B.
Va chạm vào thành bình và gây áp suất lên thành bình.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Chuyển động không ngừng
Phương pháp:
Thuyết động học phân tử chất khí:
- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.
Cách giải:
Chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Suy ra: Tính chất không phải của phân tử: Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chọn B.
Thể tích và áp suất cùng không đổi.
Thể tích và áp suất cùng giảm.
Thể tích tăng và áp suất giảm.
Thể tích và áp suất cùng tăng.
Phương pháp:
Áp dụng định luật Boyle
Cách giải:
Theo định luật Boyle ta có: \({\rm{pV}} = \) hằng số
Ban đầu, pittong sát đầu trên của xilanh (thể tích của khí nhỏ)
Sau đó kéo pittong thì thể tích khí ở bên trong xilanh tăng lên
\( \to V\) tăng thì \(p\) giảm
\( \to \) Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Chọn C.
80 J.
20 J.
160 J.
40 J.
Phương pháp:
Nguyên lí I nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
Quy ước về dấu:
Q > 0: hệ nhận nhiệt lượng.
\({\rm{Q}} < 0\): hệ truyền nhiệt lượng.
\({\rm{A}} > 0\): hệ nhận công.
\({\rm{A}} < 0\): hệ thực hiện công.
Cách giải:
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
Khi trong xilanh nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên: \(Q = 100\left( J \right);A = - 60\left( J \right)\)
Độ biến thiên nội năng của khí:
\({\rm{\Delta }}U = A + Q = - 60 + 100 = 40\left( J \right)\)
240 V.
2,4mV.
240 mV.
2,4 V
Phương pháp:
Từ thông qua khung dây: \({\rm{\Phi }} = NBS.{\rm{cos}}\alpha ;\alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right)\).
Độ lớn suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cách giải:
Diện tích của khung dây: \(S = 0,2.0,2 = 0,04{m^2}\)
Mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng \( \Rightarrow \alpha = {0^o}\)
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây là:
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{0 - 1,2.0,04.{\rm{cos}}\alpha }}{{0,2}}} \right| = 0,24\left( V \right) = 240\left( {{\rm{mV}}} \right)\)
Phương pháp:
Phân tích đồ thị
Nhiệt lượng \(Q = mc.{\rm{\Delta }}t\)
Lý thuyết về mô hình động học phân tử chất rắn.
Cách giải:
a) Chì là chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể, nên trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của khối chì không thay đổi \( \to \) tổng động năng trung bình của các phân tử là không đổi. Nhiệt lượng khối chì nhận được dùng để phá vỡ liên kết và tăng thế năng tương tác giữa các phân tử \( \to \) tổng động năng trung bình của các phân tử là không đổi nhưng thế năng tương tác giữa các phân tử tăng \( \to \) nội năng của khối chì tăng.
\( \to \) a sai
b) Gọi nhiệt độ của thỏi chì tại phút 8 là: \({x^o}C\,\,(x > 0)\)
Lập tỉ lệ, ta được:
\(\frac{{127 - 27}}{{x - 27}} = \frac{5}{8} \Rightarrow x = {187^ \circ }{\rm{C}}\)
Nhiệt năng khối chì nhận được trong 8 phút đầu là:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t = 1.130.\left( {187 - 27} \right) = 20800\left( J \right)\)
Vậy, nội năng của chì tăng 20800 (J) trong 8 phút đầu nung nóng.
\( \to \) b đúng
c) Nhiệt độ nóng chảy của chì là \({327^ \circ }{\rm{C}}\).
\( \to \) c sai
d) Tại điểm B , chì đang ở \({327^ \circ }{\rm{C}}\), là nhiệt độ nóng chảy của chì. Khi đạt đến nhiệt độ này, chì bắt đầu chuyển từ rắn sang lỏng.
Hay điểm B, chì ở trạng thái rắn và lỏng.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về tính chất của đường sức từ.
Áp dụng định luật Lenz xác định chiều dòng điện cảm ứng.
Cách giải:
a) Chọn \({\rm{t}} = 0\) tại thời điểm pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng phương, ngược chiều với các đường sức từ, nên ta có:
\({\rm{\Phi }} = {{\rm{\Phi }}_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \pi } \right)\)
\({\rm{\Phi }} = B.{L^2}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \pi } \right)\)
Khi đó:
\(e = - {\rm{\Phi '}} = \omega B{L^2}{\rm{sin}}\left( {\omega t + \pi } \right)\)
\(e = \omega B{L^2}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)
Vậy, suất điện động cảm ứng do cạnh AB tạo ra tại thời điểm t là \(e = \omega B{L^2}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)
\( \to \) a sai
b) Chiều của các đường sức từ là chiều từ trái sang phải (các đường sức từ đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào từ cực Nam (N)).
\( \to \) b đúng
c) Chiều quay của khung dây được thể hiện ở hình vẽ. Áp dụng định luật Lenz ta xác định được chiều dòng điện chạy trong cạnh AB là chiều từ B đến A.
\( \to \) c sai
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R là:
\(Q = UIt = \frac{{{U^2}}}{R}t = \frac{{{E^2}}}{R}t = 50{\rm{\% }}.{\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d}\)
\( \Rightarrow {\left( {\frac{{{\omega _0}B{L^2}}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}.\frac{1}{R}.\frac{{2\pi }}{{{\omega _0}}} = \frac{1}{2}{\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d} = \frac{{2\pi {\omega _0}{B^2}{L^4}}}{R}\)
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biến trở.
Quy tắc bàn tay phải xác định chiều lực từ.
Cách giải:
a) Điện trở của biến trở tăng dần dẫn đến cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn AB giảm dần.
\( \to \) a đúng
b) Độ lớn của lực từ \(F = BIl{\rm{sin}}\alpha \) ta thấy lực từ F tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I mà cường độ dòng điện giảm dần nên độ lớn của lực từ giảm dần.
\( \to \) b sai
c) Con trỏ của biến trở di chuyển sang bên phải làm cho điện trở của biến trở tăng dần.
\( \to \) c sai
d) Dùng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ tác dụng lên AB có chiều hướng lên, ngược hướng với trọng lực.
Khi AB cân bằng, ta có:
\(\vec T + {\vec F_t} = \vec P\)
Chiếu (*) lên phương thẳng đứng ta có: \(T + {F_t} = P\)
Mà lực từ tác dụng vào dây dẫn AB có độ lớn giảm dần nên suy ra lực căng của các sợi dây treo dây dẫn AB tăng dần.
\( \to \) d đúng
Phương pháp:
Phân tích đồ thị
Phương trình Clapeyron: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\)
Cách giải:
a) Dựa vào đồ thị ta có: \({\rm{\Delta }}p = \pm {0,2.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)
\( \to \) a đúng
b) Phương trình Clapeyron:
\(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{2.10}^5}{{.5.10}^{ - 3}}}}{{8,31.300}} \approx 0,4\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\( \to \) b sai
c) Dựa vào đồ thị ta có:
\(2{\rm{\Delta }}T = \pm 20 \Rightarrow {\rm{\Delta }}T = \pm 10\left( K \right)\)
Sai số khi đo nhiệt độ là: \({\rm{\Delta }}T = \pm 10{\rm{\;K}}\)
\( \to \) c sai
d) Phương trình Clapeyron:
\(pV = nRT \Rightarrow p = \frac{{nRT}}{V}\)
\( \to \) d đúng
Phương pháp:
Nhiệt lượng \(Q = mc.{\rm{\Delta }}t\)
Cách giải:
Nhiệt lượng tối thiểu cần truyền cho 2 kg sắt để nó tăng nhiệt độ từ \({25^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({80^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\(Q = mc.{\rm{\Delta }}t = 2.440.\left( {80 - 25} \right) = 48400\left( J \right) = 48,4\left( {kJ} \right)\)
Phương pháp:
Nguyên lí I của nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Ta có: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
Với quy ước về dấu:
+ \({\rm{Q}} > 0\): Hệ nhận nhiệt lượng; \({\rm{Q}} < 0\): Hệ truyền nhiệt lượng
+ A > 0: Hệ nhận công; A < 0: Hệ thực hiện công.
Cách giải:
Độ biến thiên nội năng \({\rm{\Delta }}U\) của khối khí là:
\({\rm{\Delta }}U = A + Q = \left( { - 50} \right) + \left( { - 40} \right) = - 90\left( {kJ} \right)\)
Phương pháp:
Độ lớn lực từ: \(F = B.I.l.{\rm{sin}}\alpha ;\alpha = \left( {\vec B;\vec l} \right)\)
Cách giải:
Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn là:
\(F = B.I.l.{\rm{sin}}\alpha = {0,2.2.10^{ - 3}}{.4.10^{ - 3}}.{\rm{sin}}{90^o}\)
\( \Rightarrow F = {1,6.10^{ - 6}}\left( N \right) = 1,6\left( {\mu N} \right)\)
Phương pháp:
Độ lớn suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = N.\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cách giải:
Ta có: \(\left| {{e_c}} \right| = N.\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| \Rightarrow N = \left| {{e_c}} \right|.\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}t}}{{{\rm{\Delta \Phi }}}}} \right| = 10.\frac{1}{{0,04}} = 250\) (vòng dây)
Đáp số: 250
Phương pháp:
Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
Cách giải:
Theo đề bài ta có:
\({p_1} = 100.kPa;{V_1} = 0,5.10 = 5\left( l \right);{V_2} = 2,5\left( l \right);{p_2} = ?\)
Áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{100.5}}{{2,5}} = 200{\rm{kPa}}\)
Đáp số: 200
Phương pháp:
Phương trình trạng thái: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
Cách giải:
Nhiệt độ tại đỉnh núi là:
\({27^{\rm{o}}}C + \frac{{320}}{{100}}{.0,6^{\rm{o}}}C = {25,08^{\rm{o}}}C = 298,08K\)
Trạng thái \(1:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {{250.10}^3}\left( {Pa} \right)}\\{{V_1} = 3\left( l \right)}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300K}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {{247.10}^3}\left( {Pa} \right)}\\{{V_2}}\\{{T_2} = 298,08{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Phương trình trạng thái:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{T_1}{p_2}}} = \frac{{{{250.10}^3}.3.298,08}}{{{{300.247.10}^3}}} \approx 3,02\left( l \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















