
28 câu hỏi
Các chất không thể chuyển từ thể này sang thể khác.
Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
Các chất chỉ có thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng mà không thể chuyển sang thể khí hay ngược lại.
Các chất chỉ có thể chuyển từ thể lỏng sang thể khí mà không thể chuyển sang thể rắn hay ngược lại.
Phương pháp:
Lý thuyết sự chuyển thể.
Cách giải:
Các chất có thể chuyển đổi trạng thái từ thể rắn - lỏng - khí và ngược lại.



Phương pháp:
Kiến thức về các loại biển báo.
Cách giải:
Biển báo về khu vực có điện thế cao là hình A.
154000 J
115500 J
3500 J
114000 J
Phương pháp:
Công thức tính điện năng mà ấm tiêu thụ trong thời gian \({\rm{t}}:{\rm{\;}}A = P.t\)
Cách giải:
Điện năng mà ấm tiêu thụ trong thời gian t:
\(A = P.t = 2000.77 = 154000\left( J \right)\)
Chọn A.
2,31.106 J/kg
\({4,62.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\)
\({2,31.10^{5{\rm{\;}}}}{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\)
\({4,62.10^{6{\rm{\;}}}}{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\)
Phương pháp:
Công thức tính nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{Q}{m}\).
Cách giải:
Nhiệt lượng mà nước đã nhận để hóa hơi là:
\(Q = HA = 0,75.154000 = 115500\left( J \right)\)
Nhiệt hóa hơi riêng của nước:
\(L = \frac{Q}{m} = \frac{{115500}}{{0,3 - 0,25}} = {2,31.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
nội năng của vật tăng
nội năng của vật cũng giảm
nội năng của vật tăng rồi giảm
nội năng của vật không thay đổi
Phương pháp:
Lý thuyết về nội năng.
Cách giải:
Khi năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm thì nội năng của vật cũng giảm.
Chọn B.
một thông số không đổi, hai thông số thay đổi
hai thông số không đổi, một thông số thay đổi
ba thông số thay đổi
khối lượng không đổi
Phương pháp:
Lý thuyết về đẳng quá trình.
Cách giải:
Đẳng quá trình là quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí xác định trong đó một thông số được giữ không đổi, hai thông số còn lại thay đổi.
\(\frac{V}{T} = \) hằng số
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)
\(V = {V_0}\left( {1 + \alpha t} \right)\)
\(V \sim \frac{1}{T}\)
Phương pháp:
Lý thuyết về quá trình đẳng áp.
Cách giải:
Định luật Charles (quá trình đẳng áp): \(V \sim T\)
\(1,82{\rm{\;kg}}\)
\(1,26{\rm{\;kg}}\)
\(0,304{\rm{\;kg}}\)
\(0,54{\rm{\;kg}}\)
Phương pháp:
- Áp dụng công thức trong quá trình đẳng tích: \(\frac{P}{T} = \) const.
- Áp suất của khí ở trạng thái 2: \(p = {p_0} + \frac{{mg}}{S}\).
Cách giải:
Trạng thái \(1:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 101325\left( {Pa} \right)}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300\left( K \right)}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0} + \frac{{mg}}{S} = 101325 + \frac{{m.10}}{{{{1,5.10}^{ - 4}}}}}\\{{T_2} = 87 + 273 = 3609K}\end{array}} \right.\)
Vì thể tích không đổi nên \(\frac{p}{T} = \)const
\( \Rightarrow \frac{{101325}}{{300}} = \frac{{101325 + \frac{{m.10}}{{{{1,5.10}^{ - 4}}}}}}{{360}}\)
\( \Rightarrow m \approx 0,304\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
là sóng dọc hoặc sóng ngang
là điện từ trường lan truyền trong không gian
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương
không truyền được trong chân không
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm và đặc điểm của sóng điện từ.
Cách giải:
Sóng điện từ là sóng ngang \( \to \) A sai.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian \( \to \) B đúng.
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không \( \to \) C sai.
Sóng điện từ có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm luôn dao động cùng pha, vuông phương \( \to \) D sai.
xuất hiện dòng điện không đổi
không xuất hiện dòng điện
xuất hiện dòng điện xoay chiều
xuất hiện dòng điện có cường độ lớn dần
Phương pháp:
Lý thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ.
Cách giải:
Khi nối hai đầu của khung dây với điện trở \(R\) thành mạch điện kín thì trong mạch sẽ xuất hiện dòng điện xoay chiều.
\(4\pi \left( V \right)\)
\(2\pi \left( V \right)\)
\(\sqrt 2 \pi \left( V \right)\)
\(0,2\pi \left( V \right)\)
Phương pháp:
Suất điện động cực đại của khung: \({E_0} = NBS\omega \).
Cách giải:
Tần số góc của dòng điện:
\(\omega = 2\pi f = 10.2\pi = 20\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Số vòng dây của khung:
\(N = \frac{\ell }{C} = \frac{{1000}}{{2\left( {20 + 5} \right)}} = 20\) vòng
Độ lớn của suất điện động cực đại xuất hiện trong khung:
\({E_0} = NBS\omega = 20.0,5.0,2.0,05.20\pi = 2\pi \left( V \right)\)
chiều từ M đến N và cường độ \(7,5{\rm{\;A}}\)
chiều từ N đến M và cường độ \(7,5{\rm{\;A}}\)
chiều từ M đến N và cường độ \(0,3{\rm{\;A}}\)
chiều từ N đến M và cường độ \(0,3{\rm{\;A}}\)
Phương pháp:
Công thức lực từ: \(F = BIl{\rm{sin}}\alpha \)
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, xác định chiều dòng điện.
Cách giải:
Ta có, độ lớn của lực từ:
\(F = IB\ell \Rightarrow 0,06 = I.0,2.0,04 \Rightarrow I = 7,5\left( A \right)\)
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, xác định được chiều dòng điện từ M đến N.
có điện trường
có từ trường
có điện từ trường
không có trường nào cả
Phương pháp:
Lý thuyết về từ trường và điện trường.
Cách giải:
Xung quanh điện tích dao động có cả điện trường và từ trường nên sẽ có điện từ trường.
chỉ bởi các vật được nung nóng (đến nhiệt độ cao)
chỉ bởi mọi vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh
chỉ bởi các vật có nhiệt độ trên \({0^ \circ }{\rm{C}}\)
bởi mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0 K
Phương pháp:
Lý thuyết về tia hồng ngoại.
Cách giải:
Tia hồng ngoại được phát ra bởi các vật có nhiệt độ lớn hơn 0K.
Điện tích của hạt nhân \(\;_6^{12}{\rm{C}}\) nhỏ hơn điện tích của hạt nhân \(\;_6^{14}{\rm{C}}\)
Số nuclôn của hạt nhân \(\;_6^{12}C\) bằng số nuclôn của hạt nhân \(\;_6^{14}C\)
Số prôtôn của hạt nhân \(\;_6^{12}C\) lớn hơn số prôtôn của hạt nhân \(\;_6^{14}{\rm{C}}\)
Số nơtron của hạt nhân \(\;_6^{12}C\) nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân \(\;_6^{14}C\)
Phương pháp:
Số neutron có trong hạt nhân: \(N = A - Z\).
Cách giải:
Hạt nhân: \(\;_6^{12}C\) có \(N = 12 - 6 = 6\)
Hạt nhân \(\;_6^{14}C\) có \(N = 14 - 6 = 8\)
tăng khi tốc độ chuyển động của vật giảm
có tính tương đối, giá trị của nó phụ thuộc hệ quy chiếu
giảm khi tốc độ chuyển động của vật tăng
không đổi khi tốc độ chuyển động của vật thay đổi
Phương pháp:
Lý thuyết về thuyết tương đối.
Cách giải:
Theo thuyết tương đối, khối lượng của một vật có tính tương đối, giá trị của nó phụ thuộc hệ quy chiếu.
Phóng xạ \(\gamma \) là phóng xạ đi kèm theo phóng xạ \(\alpha \) và \(\beta \)
Với phóng xạ \({\beta ^ + }\), hạt nhân con có số khối không đổi so với hạt nhân mẹ
Với phóng xạ \(\alpha \), hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ
Thực chất của phóng xạ \({\beta ^ - }\)là sự biến đổi của prôtôn thành nơtrên cộng với một pôzitrôn và một nơtrinô
Phương pháp:
Lý thuyết về phóng xạ \({\beta ^ - }\).
Cách giải:
Đối với phóng xạ \({\beta ^ - }:\;_0^1{\rm{n}} \to \;_1^1{\rm{p}} + \;_{ - 1}^0{\rm{e}} + \;_0^0{\rm{v}}\)
1000(\({\rm{T}}/{\rm{s}}\))
\(0,1\left( {{\rm{T}}/{\rm{s}}} \right)\)
1500(T/s)
\(10\left( {{\rm{T}}/{\rm{s}}} \right)\)
Phương pháp:
Công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng: \(e = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\).S , với \(e = i.R\)
Cách giải:
Ta có: \(e = i.R = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|.S \Rightarrow 2.5 = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|{.0,1^2}\)
\( \Rightarrow \) Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ:
\(\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{2.5}}{{{{0,1}^2}}} = 1000\left( {T/s} \right)\)
Phương pháp:
- Áp dụng phương trình Clapeyron.
- Viết phương trình của áp suất p theo thể tích V, biện luận khi nhiệt độ \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}}\) thì \({({\rm{pV}})_{{\rm{max}}}}\)
- Độ biến thiên nội năng của khí: \({\rm{\Delta }}U = \frac{3}{2}nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = \frac{3}{2}\left( {{p_2}{V_2} - {p_1}{V_1}} \right)\)
Cách giải:
a) Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1): \({p_1}{V_1} = nR{T_1}\)
\( \Rightarrow {1,2.10^5}{.16.10^{ - 3}} = 1.8,31.{T_1} \Rightarrow {T_1} \approx 231\left( K \right)\)
\( \to \) a sai.
b) Phương trình đồ thị có dạng: \(p = kV + {p_0}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{1,2.10}^5} = k.16 + {p_0}}\\{{{3.10}^5} = k.8 + {p_0}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = - 22500}\\{{p_0} = {{4,8.10}^5}}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy phương trình đồ thị: \(p = - 22500{\rm{\;V}} + {4,8.10^5}\)
Khi thể tích là \(12{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) thì áp suất của khí là:
\(p = - 22500.12 + {4,8.10^5} = {2,1.10^5}\left( {Pa} \right)\)
\( \to \) b đúng.
c) Nhiệt độ đạt cực đại khi \(pV = - 22500{V^2} + {4,8.10^5}V\) đạt cực đại.
\({(pV)^'} = 0 \Rightarrow - 22500{\rm{\;V}} + {4,8.10^5} = 0\)
\( \Rightarrow V = \frac{{32}}{3}\left( {d{m^3}} \right) \Rightarrow p = {2,4.10^5}\left( {Pa} \right)\)
\(\frac{{{{(pV)}_{{\rm{max}}}}}}{{{T_{{\rm{max}}}}}} = nR \Rightarrow \frac{{{{2,4.10}^5}.\frac{{32}}{3}{{.10}^{ - 3}}}}{{{T_{{\rm{max\;}}}}}} = 1.8,31\)
\( \Rightarrow {T_{{\rm{max\;}}}} \approx 308{\rm{\;K}} > 307{\rm{\;K}}\)
\( \to \) c đúng.
d) Độ biến thiên nội năng của khí từ từ (1) sang (2):
\({\rm{\Delta }}U = \frac{3}{2}nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = \frac{3}{2}\left( {{p_2}{V_2} - {p_1}{V_1}} \right)\)
\( = \frac{3}{2}\left( {{{3.10}^5}{{.8.10}^{ - 3}} - {{1,2.10}^5}{{.16.10}^{ - 3}}} \right) = 720\left( {\rm{J}} \right)\)
Phương pháp:
Lý thuyết về lực từ, cảm ứng từ.
Cách giải:
a) Lực từ tác dụng lên khung dây chủ yếu do lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài \(L\) đặt trong từ trường gây ra.
\( \to \) a đúng.
b) Nếu khung dây có 1 vòng thì lực từ tác dụng lên khung dây: \(F = BIL\)
\( \to \) b sai.
c) Nếu khung dây có N vòng thì lực từ tác dụng lên khung dây: \(F = NIBL\).
\( \to \) c đúng.
d) Nếu đo được lực từ \(F\), ta sẽ xác định được độ lớn của cảm ứng từ \(B\) của nam châm.
Lý thuyết về các cách làm thay đổi nội năng và nội năng.
Cách giải:
a) Hình 1 thể hiện quá trình thực hiện công.
\( \to \)a sai.
b) Hình b thể hiện quá trình truyền nhiệt.
\( \to \) b sai.
c) Trong quá trình thực hiện công, có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng.
Ví dụ: Hình 1: Cơ năng sang nội năng.
\( \to \) c đúng.
d) Trong quá trình truyền nhiệt, không có sự chuyển hóa các dạng năng lượng khác sang nội năng.
Phương pháp:
- Lý thuyết về phản ứng phân hạch và nhiệt hạch.
- Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích tìm \(A\) và \(Z\).
- Áp dụng công thức tính năng lượng của phản ứng hạt nhân: \({\rm{\Delta }}E = \left( {{m_t} - {m_s}} \right){c^2}\).
- Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết m g chất \({\rm{X}}:E = N{\rm{\Delta }}E = \frac{m}{M}.{N_A}.{\rm{\Delta }}E\)
Cách giải:
a) Phản ứng này là phản ứng phân hạch. Phản ứng nhiệt hạch mới cần nhiệt độ hàng trăm triệu độ để xảy ra.
\( \to \) a sai.
b) Phương trình phản ứng hạt nhân: \(\;_{92}^{235}U + \;_0^1n \to \;_{53}^{138}I + \;_Z^AX + 3_0^1n\)
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{235 + 1 = 138 + A + 3.1}\\{92 = 53 + Z}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = 95}\\{Z = 39}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow N = A - Z = 95 - 39 = 56\)
\( \to \) b sai.
c) Năng lượng tỏa ra của phản ứng này:
\({\rm{\Delta }}E = \left( {{m_t} - {m_s}} \right){c^2}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}E = \left[ {\left( {235,04393 + 1,00866} \right) - \left( {137,92281 + 94,91281 + 3.1,00866} \right)} \right].931,5\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}E \approx 177,9\left( {{\rm{MeV}}} \right)\)
\( \to \) c đúng.
d) Năng lượng tỏa ra khi \(1,00{\rm{\;g}}\;\,\,_{92}^{235}U\) phân hạch hết theo phản ứng trên là:
\(E = N{\rm{\Delta }}E = \frac{m}{M}.{N_A}\)
\( \Rightarrow E = \frac{1}{{235}}{.6,02.10^{23}}{.177,9.1,6.10^{ - 13}} \approx {7,29.10^{10}}\left( {\rm{J}} \right)\)
\( \to \) d đúng.
Phương pháp:
Thể tích mà mỗi phân tử chiếm giữ: \(\frac{{{V_m}}}{N} = {d^3}\), d là khoảng cách giữa hai phân tử khí kề nhau.
Cách giải:
Thể tích mà mỗi phân tử chiếm giữ:
\(V = \frac{{{V_m}}}{{{N_A}}} = \frac{{22,4}}{{{{6,02.10}^{23}}}} \approx {3,72.10^{ - 26}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Mà \(V = {d^3} \Rightarrow d = \sqrt[3]{V} = \sqrt[3]{{{{3,72.10}^{ - 26}}}} \approx {3,34.10^{ - 9}}\left( {\rm{m}} \right)\)
Phương pháp:
- Áp dụng nguyên lý bình thông nhau, áp suất tại các điểm khác nhau của cùng một chất lỏng nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang bằng nhau.
- Áp dụng định luật Boyle: \(pV = \) const.
Cách giải:

Áp suất tại hai điểm màu đỏ bằng nhau và đều bằng áp suất khí quyển p0.
Thủy ngân bên nhánh phải dâng lên \(30 - 25 = 5\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Theo nguyên lý bình thông nhau, áp suất tại hai điểm màu đỏ bằng nhau: \( \Rightarrow p = {p_0} + h - 10\)
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {p_0} = 75{\rm{cmHg}}}\\{{V_1} = S.{L_0} = S.30}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0} + h - 10 = 75 + h - 10 = 65 + h\left( {cmHg} \right)}\\{{V_2} = S.L = S.25}\end{array}} \right.\)
Vì nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 75.30 = \left( {65 + h} \right).25 \Rightarrow h = 25\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Phương pháp:
Độ lớn của cảm ứng từ trong ống dây: \(B = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{N}{\ell }I\)
Cách giải:
Độ lớn của cảm ứng từ trong ống dây:
\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{N}{\ell }I = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{1000}}{{0,628}}.4\)
\( \to B \approx {8.10^{ - 3}}\left( T \right) = 8\left( {mT} \right)\)
Đáp án: 8.
Phương pháp:
Từ thông qua ống dây: \({\rm{\Phi }} = NBS{\rm{cos}}\alpha \)
Cách giải:
Từ thông qua ống dây dẫn là:
\({\rm{\Phi }} = NBS\cos \alpha = {1000.8.10^{ - 3}}{.50.10^{ - 4}}.{\rm{cos}}{0^o} = 0,04\left( {{\rm{Wb}}} \right)\)
Phương pháp:
- Tính năng lượng của phản ứng hạt nhân: \({\rm{\Delta E}} = {{\rm{K}}_\alpha } + {{\rm{K}}_{{\rm{Th}}}}\)
- Mối quan hệ giữa động năng của hai hạt sau phản ứng: \(\frac{{{{\rm{K}}_\alpha }}}{{{{\rm{K}}_{{\rm{Th}}}}}} = \frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Th}}}}}}{{{{\rm{m}}_\alpha }}}\)
Cách giải:
Năng lượng của phản ứng hạt nhân: \({\rm{\Delta E}} = {{\rm{K}}_\alpha } + {{\rm{K}}_{{\rm{Th}}}}\) (1)
Mà \({{\rm{p}}_\alpha } = {{\rm{p}}_{{\rm{Th}}}} \Rightarrow 2{\rm{\;}}{{\rm{m}}_\alpha }{{\rm{K}}_\alpha } = 2{{\rm{m}}_{{\rm{Th}}}}{{\rm{K}}_{{\rm{Th}}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{K}}_\alpha }}}{{{{\rm{K}}_{{\rm{Th}}}}}} = \frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Th}}}}}}{{{{\rm{m}}_\alpha }}} = \frac{{230}}{4}\) (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow {\rm{\Delta E}} = {{\rm{K}}_\alpha } + \frac{4}{{230}}{{\rm{K}}_\alpha } = \frac{{234}}{{230}}{{\rm{K}}_\alpha } \Rightarrow \frac{{{{\rm{K}}_\alpha }}}{{{\rm{\Delta E}}}} = \frac{{230}}{{234}} \approx 0,983\)
Phương pháp:
Sử dụng công thức: \({\rm{\Delta }}N = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)
Cách giải:
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }}{N_1} = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right) = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{2}{T}}}} \right) = n}\\{{\rm{\Delta }}{N_2} = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right) = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{6}{T}}}} \right) = 2,3n}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{1 - {2^{ - \frac{2}{T}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{6}{T}}}}} = \frac{1}{{2,3}} \Rightarrow T \approx 4,71\left( {\rm{h}} \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















