Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí  THPT Trưng Yên - Hưng Yên có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Trưng Yên - Hưng Yên có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT77 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu nào sau đây diễn tả nội dung của định luật Charles?

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ Cencius của nó.

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm khi nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Định luật Charles → Đẳng áp của một khối khí xác định (ở áp suất không đổi)

 VT=constV~T

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do  
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do    (ảnh 1)

Nội năng của chất khí giảm xuống.

Nội năng của chất khí tăng lên.

Nội năng của chất khí không thay đổi.

Quả bóng nhận nhiệt và sinh công.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lời giải:

Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) tức là lượng khí chưa thoát ra ngoài (vấn nằm trong quả bóng bàn. Khi thả vào cốc nước nóng nó nhận nhiệt lượng sẽ phồng trở lại là do nội năng của chất khí tăng lên, nó thực hiện công và nó đẩy cho quả bóng bàn căng phồng trở lại

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 350 gam thiếc nóng chảy ở nhiệt t2 = 2320C vào 330 gam nước ở nhiệt độ t1 = 70Cđựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100 J/K . Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là t = 320C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K, của thiếc rắn là 0,32 J/g.K . Nhiệt nóng chảy của thiếc gần giá trị nào nhất sau đây?  

60,14 J/g.

66,25 J/g.

64,11 J/g.

62,48 J/g.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

Qthu=mcΔt=330.4,2.25+100.25=37150J 

 Qtoa=350.λ+350.200.0,23=37150J

 λ=60,14J/kg

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?  (ảnh 1)

Đồ thị A và B

Đồ thị A

Đồ thị C và D

Đồ thị B

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lời giải:

Boyle → Đẳng nhiệt  pV=const

p~1V (Đồ thị là 1 đoạn thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Khối lượng riêng không khí trong phòng 270C lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng 420C bao nhiêu lần. Biết áp suất không khí trong và ngoài phòng như nhau.  

1,50.

1,00.

1,05.

1,27.

Xem đáp án

Khối lượng riêng không khí trong phòng 270C lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng 420C bao nhiêu lần.  (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Hai cốc kim loại giống nhau: một cốc đựng 100 g băng phiến; cốc còn lại đựng 100 g nước; nhiệt độ ban đầu của băng phiến và nước đều là T0 . Nhiệt dung riêng của băng phiến và nước lần lượt là c1 và c2 . Đun nóng hai cốc trong điều kiện giống nhau hoàn toàn thì sau khoảng thời gian nhất định  

Nếu thì c1 < c2thì T1 < T2.

c1T1 = c2T2

c1 (T2 – T0) = c2(T1 – T0)

Nếu c1 < c2 thì T1 < T2 .

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Cung cấp một công suất giống hệt nhau:

 P.t=0,1.c1.T1T0=0,1.c2.T2T0  Loại B, C

 c1<c2T1T0>T2T0

T1>T2

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất 10W. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hoá hơi của nước như hình bên. Nhiệt hoá hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng Fusdy 

3.105 J/kg.

3.106 J/kg.

1,5.106J/kg.

2.106 J/kg.

Xem đáp án

Nhiệt hoá hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng Fusdy  (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?

Nhiệt kế.

Cân điện tử.

Nhiệt lượng kế.

Oát kế.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Câu này giống câu ở Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình

Thí nghiệm về bình nhiệt lượng kế: chắc chắn phải có 1 cái bình nhiệt lượng kế. Cấp nhiệt lượng cho nó bằng một nguồn điện có 1 oát kế để biết công suất toả nhiệt do bếp đun chẳng hạn. Khi đạt đến nhiệt độ sôi của nước thì bắt đầu nước bốc hơi mạnh → khối lượng nước còn lại bên trong sẽ giảm đi. Nó sẽ có một sự chênh lệch khối lượng giữa khi sôi và khi ta ngừng đun → Từ đó tính được nhiệt hoá hơn riêng của nước ta phải dùng cân điện tử

 P.t=Q=m.L

 L=P.tm

+ Cân điện tử để đo khối lượng m

+ Cần Oát kế để biết được công suất P

+ Cần bình nhiệt lượng kế để biết được cấu trúc, thiết bị làm thí nghiệm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm, người ta cần phải đo các đại lượng nào?

nhiệt lượng cần cung cấp, khối lượng và độ tăng nhiệt độ của vật cần đo trong thí nghiệm.

khối lượng chất cần đo trong thí nghiệm

nhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy.

nhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy và khối lượng vật cần đo trong thí nghiệm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

 Lời giải:

 Q=λmλ=QM

+ Cần biết nhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy

+ Cần biết khối lượng vật cần nóng chảy là bao nhiêu

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Hệ thống phanh bốc khói trên một chiếc xe tải đang phanh là bằng chứng rõ ràng về sự liên quan giữa cơ và nhiệt học. Độ tăng nhiệt của 12 kg vật liệu phanh với nhiệt dung riêng trung bình 800 J/kg.K nếu vật liệu giữ lại 12% năng lượng từ một xe tải có khối lượng 10000 kg đi xuống dốc từ độ cao 75 m so với mặt đất với tốc độ không đổi gần đúng với giá trị nào sau đây, lấy g = 9,8m/s2.  

1102,5 K

91,9 K.

93,7 K.

766,6 K.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 Lời giải:

 Nhiệt lượng chuyển hóa:  W=mgh=10000.9,8.75

Năng lượng nhiệt giữ lại:  12%W=12.800.Δt

 Δt=91,9K

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Một người có khối lượng 50 kg nhảy từ cầu nhảy ở độ cao h xuống một bể bơi. Tổng độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi và người là 2500 J. Bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể bơi. Lấy g = 10m/s2 .Độ cao h có giá trị bằng  

2 m.

3 m.

5 m.

4 m.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Lời giải:

 ΔU=2500=mgh=50.10.h

 h=5m

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công là

ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0.

ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0.

A = ΔU + Q; Q > 0; A < 0.

Q = ΔU + A; Q < 0; A < 0.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Nhận nhiệt  Q>0

Sinh công  A<0

 ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bong bóng hình cầu khi nổi lên mặt nước có bán kính là l mm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3, áp suất khí quyển là p0 =105 N/m2 và coi nhiệt độ trong nước không thay đổi theo độ sâu. Vị trí mà tại đó bong bóng có bán kính bằng 0,5 mm cách mặt nước một khoảng bằng bao nhiêu m ? (Viết kết quả đến phần nguyên).  

60 m.

50 m.

80 m.

70 m.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

p1V1=p2V2 105.13=105+10000D.g.h.R3 ( V=43πR3)

 R=0,5mmh=70m

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi  

trọng lượng của các vật.

nhiệt dung riêng của các vật.

khối lượng của các vật.

nội năng của các vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Quá trình truyền nhiệt làm thay đổi nội năng của các vật.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1 kg đồng và 1 kg chì thêm 10C thì 

khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.

không khẳng định được

khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

 cCu>cPb

 Q=m.c.Δt

Cùng ∆t = 10C; cùng tăng khối lượng 1kg → cùng m

 Khối nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì có nhiệt lượng lớn hơn

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí (số phân tử khí trong một đơn vị thể tích) thay đổi như thế nào?  

tỉ lệ thuận với áp suất.

giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.

Chưa đủ dữ kiện để kết luận

luôn không đổi

Xem đáp án

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí (số phân tử khí trong một đơn vị thể tích) thay đổi như thế nào?    (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ tọa độ p – V như hình vẽ bên. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ V – T?
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ V – T? (ảnh 1)

(b).

(c).

(d).

(a).

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự        

đồng nhất về khối lượng của chúng.

khác biệt về cấu trúc của chúng.

khác biệt về khối lượng của chúng.

đồng nhất về cấu trúc của chúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lời giải:

Sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự  khác biệt về cấu trúc của chúng.      

Vì dụ với chất rắn. Các phân tử liên kết chặt chẽ với nhau làm cho chất rắn có hình dạng riêng, thể tích riêng

Chất khí thì lực tương tác yếu lên không có hình dạng riêng, thể tích riêng

Chất lỏng lực tương tác yếu hơn làm cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng không cố định → không có hình dạng riêng xác định

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đổ 1,5 lít nước ở nhiệt độ t1 = 200Cvào một ấm nhôm có khối lượng 600 gam ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian t = 35 phút thì có 20% khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi t2 = 1000C. Biết rằng, chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K, của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước ở 1000C là L = 2,26.106 J/K , khối lượng riêng của nước là = 1000 kg/m3.

19. Tự luận
1 điểm
a) Nhiệt lượng có ích mà bếp đã cung cấp cho ấm đựng nước sau thời gian 35 phút là 1223040 J.
Xem đáp án

Đúng

Qthu=mcΔt=1,5.4190.80+0,6.880.80+20%.1,5.2,26.106=1223040J

20. Tự luận
1 điểm
b) Công suất toàn phần của bếp điện xấp xỉ bằng 776,53 W.
Xem đáp án

Đúng

Pi=Qit=122304035.60=582,4W=Ptp.H% Ptp=776,53W

21. Tự luận
1 điểm
c) Tỉ số giữa nhiệt lượng toàn phần của bếp và nhiệt lượng có ích mà bếp đã cung cấp cho ấm đựng nước sau thời gian 35 phút là 3/4
Xem đáp án

Sai

H=75%=QiQtp=34QtpQi=43

22. Tự luận
1 điểm
d) Nhiệt lượng toàn phần mà bếp đã cung cấp là 1630720 J.
Xem đáp án

Đúng

Qtp=Qi75%=1630720J

Đoạn văn

Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ:

23. Tự luận
1 điểm
a) Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.
Xem đáp án

Đúng

Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi → Đẳng nhiệt

→ Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.

24. Tự luận
1 điểm
b) Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,5 atm.
Xem đáp án

sai

Đẳng nhiệt:  pV=const

 1.2,24=1,1.p3p3=1,6atm

25. Tự luận
1 điểm
c) Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,1 mol.
Xem đáp án

đúng

Đktc:  1atmV=2,24litn=V22,4=0,1mol273K

 pV=nRT1.2,24=n.0,082.273n=0,1mol

26. Tự luận
1 điểm
d) Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít.
Xem đáp án

đúng

 1.2,24=2.V3V3=1,12lit

 pPa;Vm3:R=8,31patm;Vlit:R=0,082
Đoạn văn

Giả sử có một thang đo nhiệt độ Z với nhiệt độ điểm đóng băng của nước tinh khiết −100Ζvà nhiệt độ sôi là 1400Ζ biết rằng trong thang nhiệt Celsius nhiệt độ các điểm trên là 00C và 1000C(các nhiệt độ đều được ghi nhận ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn).

27. Tự luận
1 điểm
a) Nếu độ biến thiên nhiệt độ là 100C trong thang nhiệt Celsius tương ứng với độ biến thiên 250Ζ trong thang nhiệt độ Z.
Xem đáp án

sai

 00C1000C:ΔtC=100100Z1400Z:ΔtZ=150

   ΔtC=1,5ΔtZ

(Thang Celsius lệch đi 10C thì thang Z lệch đi  )

Nếu độ biến thiên nhiệt độ là 100C trong thang nhiệt Celsius tương ứng với độ biến thiên 150Ζ trong thang nhiệt độ Z.

28. Tự luận
1 điểm
b) Nhiệt độ cơ thể người là 370C theo thang nhiệt Celsius thì tương ứng với nhiệt độ 45,50Ζ.
Xem đáp án

đúng

 y=ax+b0+a.10+b100=a140+ba=23b=203

 t0C=t0Z.23+203

370C45,50Z

29. Tự luận
1 điểm
c) Nhiệt độ giữa hai thang đo nhiệt độ liên hệ với nhau theo công thức.
Xem đáp án

Đúng

30. Tự luận
1 điểm
d) Khoảng cách mỗi độ chia trong hai thang đo nhiệt độ là khác nhau.
Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn

Một bình có dung tích 140cm3 chứa không khí ở nhiệt độ 1470C nối với một ống nằm ngang chứa đầy thuỷ ngân, đầu kia thông với khí quyển. Không khí trong bình được làm lạnh đến 270C, coi dung tích bình không đổi và khối lượng riêng của thuỷ ngân là 13,6 g/cm3

31. Tự luận
1 điểm
a) Khối lượng thuỷ ngân chảy vào bình 544 gam.
Xem đáp án

Đúng

p=const140147+273=V227+273V2=100cm3

VT=constV~T

ΔV=40cm3m=40.13,6=544g

32. Tự luận
1 điểm
b) Ban đầu, cột thuỷ ngân trong ống nằm ngang cần bằng. Áp suất trong bình bằng với áp suất khí quyển.
Xem đáp án

đúng

Khi trong bình T làm cho p → Lượng thủy ngân chảy vào làm cho V (thủy ngân chiếm mất thể tích không khí) thể tích giảm đến một ngưỡng nào đó thì thủy ngân không chảy vào trong nữa → thì lúc đó áp suất trong và ngoài cân bằng nhau.

33. Tự luận
1 điểm
c) Khi giảm nhiệt độ của không khí trong bình, áp suất trong bình giảm và nhỏ hơn áp suất khí quyển làm cho thuỷ ngân bị đẩy vào chiếm một phần thể tích bình chứa
Xem đáp án

đúng

Giai đoạn vừa mới giảm nhiệt độ → thì c) đúng

Khi cân bằng thì áp suất trong và ngoài bằng nhau

34. Tự luận
1 điểm
d) Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là 100 cm3.
Xem đáp án

sai

Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là 40 cm3. (Tính ở câu a)

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một ống nhỏ tiết diện đều, một đầu kín. Một cột thuỷ ngân cao 76 mm đứng cân bằng, cách đáy 180 mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở trên và cách đáy 220 mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở dưới. Tìm độ dài cột không khí trong ống khi ống nằm ngang (mm) ?

Xem đáp án

Tìm độ dài cột không khí trong ống khi ống nằm ngang (mm) ? (ảnh 1)

76+pk.180=pk76.220pk=760mmHg

76+pk.180=pk.l3l3=198mm

36. Tự luận
1 điểm

Để xác định gần đúng nhiệt hóa hơi riêng của nước, một em học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước ( coi là 1 kg nước) ở 100Cvào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo dõi thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau: Để đun nước trong ấm tăng nhiệt độ từ 100Cđến 1000C thì cần 18 phút.Tiếp tục đun để cho 200 gam nước trong ấm hóa thành hơi khi sôi ở 1000C thì cần 23 phút. Bỏ qua nhiệt dung của ấm, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK. Từ kết quả thí nghiệm trên hãy xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, tính ra đơn vị 106 J/kg ? ( Lấy kết quả đến hàng thập phân thứ hai).

Xem đáp án

 P.t=Q=mcΔt

 P.18.60=1.4200.90P.23.60=0,2.LL=2,415.106J/kg

Đáp số: 2,42

37. Tự luận
1 điểm

Để xác định nhiệt độ của một cái lò, người ta đưa vào lò một miếng sắt khối lượng 22,3 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế chứa 450 g nước ở nhiệt độ 150C. Nhiệt độ của nước tăng lên tới 22,50C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K, của nước là 4180 J/kg.K. Người ta đã bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế và xác định được nhiệt độ của lò. Nhưng thực ra nhiệt lượng kế có khối lượng là 200 g và làm bằng chất có nhiệt dung riêng là 418 J/kg K. Hỏi nhiệt độ mà người ta xác định sai bao nhiêu phần trăm so với nhiệt độ của lò? (Lấy kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

 Q=mcΔt

 22,31000.478.t22,5=0,45.4180.22,515

 t=13460C

 22,31000.478.t22,5=0,45.4180.22,515+0,2.418.22,515

 t=1404,80C

 1404,813461404,8=4,2%

Đáp số: 4,2

38. Tự luận
1 điểm

Cần thời gian bao nhiêu giây để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 300Ctrong một lò nung điện có công suất 20000 W , nhiệt độ nóng chảy của đồng là 10840C. Biết chỉ có 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Biết nhiệt dung riêng của đồng là cCu = 380 J/kg.K và nhiệt nóng chảy của đồng là λCu =180.103 J/kg.K. (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Xem đáp án

 P.t=Q=mcΔt

 20000.50%.t=2.380.1054+2.180.103

 t=116,104s

Đáp số: 116

39. Tự luận
1 điểm

Mô hình áp kế khí (hình bên) gồm một bình cầu thuỷ tinh có thể tích 270cm3 gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1cm2. Trong ống có một giọt thuỷ ngân. Ở 00C giọt thuỷ ngân cách A 30 cm. Khoảng di chuyển của giọt thuỷ ngân khi hơ nóng bình cầu đến 100C là bao nhiêu cm ? (Coi thể tích bình là không đổi).

Khoảng di chuyển của giọt thuỷ ngân khi hơ nóng bình cầu đến 100C là bao nhiêu cm ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

p=constVT=const

 270+30.0,1273=270+h.0,110+273h=130cm

 S=13030=100cm

Đáp số: 100

40. Tự luận
1 điểm

Một khối khí được cung cấp nhiệt lượng 4,98 kJ, khí giãn nở làm tăng thể tích một lượng ΔVdm3.Trong quá trình này, nội năng của khối khí tăng 1,23 kJ nhưng áp suất của khối khí không đổi và bằng p = 2,5.105 Pa. Giá trị của ΔV là bao nhiêu dm3?

Xem đáp án

Lời giải:

 ΔU=A+Q

 A=4,981,23=3,75.103=p.ΔV ΔV=0,015m3=15dm3

Đáp số: 15