
40 câu hỏi
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Khi làm nóng khối khí lí tưởng bằng quá trình đẳng áp → áp suất không đổi
Làm nóng khối khí , n, R không đổi
Đẳng áp → p không đổi
nên mật độ pân tử khí thay đổi
Ngưng tụ.
Thăng hoa
Sôi.
Bay hơi.
Chọn đáp án C
Lời giải:
p đã có, nhiệt độ xác định Xảy ra sự sôi
Nước nóng nhanh hơn rượu.
Ban đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn.
Rượu nóng nhanh hơn nước.
Nước và rượu nóng nhanh như nhau.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Nếu xét trong một khoảng thời gian thì nước có nhiệt dung riêng lớn hơn rượu
(tăng nhiệt độ chậm hơn)
3,75 atm.
2,50 atm.
0,90 atm.
0,60 atm.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Nén đẳng nhiệt:
Hình dạng thay đổi theo bình chứa
Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Khó nén hơn so với thể lỏng.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Chất khí là dễ nén
động năng của các phân tử cực đại.
thế năng tương tác giữa các phân tử bằng không.
thế năng tương tác giữa các phân tử cực đại.
động năng của các phân tử bằng không.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Khi một vật có nhiệt độ ở "Độ không tuyệt đối" thì → động năng của các phân tử bằng không.
tăng 150 J.
giảm 90 J.
tăng 90 J.
giảm 150 J.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Do lực hút giữa các phân tử khí rất mạnh.
Do các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ.
Do lực hút giữa các phân tử khí rất yếu.
Do các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Chọn đáp án C
Lời giải:
A. Do lực hút giữa các phân tử khí rất mạnh
→ sai.
B. Do các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ.
→ sai. Mặc dù khối lượng phân tử khí rất nhỏ nhưng không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động tự do
C. Do lực hút giữa các phân tử khí rất yếu.
→ đúng. Các phân tử khí hút nhẹ nhau. Nhưng do khoảng cách quá lớn → lực đó rất là bé lên có thể bỏ qua được
D. Do các phân tử khí luôn đẩy nhau.
→ sai.
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da vì lúc đó cồn bay hơi, lấy nhiệt từ da của chúng ta → nên vùng da bôi vào nó mát và lạnh
Chọn đáp án C
Lời giải:
Ta có:
366,9 cm3.
36,69 cm 3
32,43cm3
324,3 cm3.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Giọt thuỷ ngân chuyển động tự do ở ống nhỏ để cân bằng với áp suất bên ngoài.

Nơi có nhiều gió.
Nơi có chất phóng xạ.
Nơi có nhiệt độ cao.
Vật liệu dễ bay hơi.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Biển báo là cảnh báo nơi có chất phóng xạ
Các phân tử có lực tương tác rất yếu.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và có khoảng cách rất lớn.
Giữa các phân tử không có khoảng cách.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng, vị trí cân bằng có thể dịch chuyển.
Chọn đáp án D
Lời giải:
A. Các phân tử có lực tương tác rất yếu.
→ sai. Chất khí có lực tương tác rất yếu (không phải chất lỏng)
B. Các phân tử chuyển động hỗn loạn và có khoảng cách rất lớn.
→ sai. Là chất khí (không phải chất lỏng)
C. Giữa các phân tử không có khoảng cách.
→ sai. Giữa các phân tử có khoảng cách
D. Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng, vị trí cân bằng có thể dịch chuyển.
→ đúng
nội năng của khí tăng.
nội năng của khí giảm.
nội năng của khí không đổi.
khí không thực hiện công.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Nội năng gồm: Động năng phân tử khí + Thế năng tương tác giữa chúng
Khí lý tưởng bỏ qua thế năng tương tác giữa chúng, chúng chỉ tương tác với nhau khi va chạm
Động năng phụ thuộc vào nhiệt độ ( )
Đẳng nhiệt → nhiệt độ không đổi → động năng không đổi → Nội năng của khí không đổi
T2 < T1.
T2 > T1.
T2 = 2T1.
T2 = T1.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Đường đẳng nhiệt rong trục toạ độ pOV là đường hypebol
→ Đường nào càng gần gốc toạ độ hơn thì nhiệt độ sẽ thấp hơn
Cách khác:

Xét cùng 1 thể tích V, cùng lượng khí (nR)
Đường nào có áp suất lớn hơn thì nhiệt độ lớn hơn.
Đồ thị:
Chọn đáp án B
Q < 0 và A > 0.
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A > 0.
Q > 0 và A < 0.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Nhận nhiệt lượng:
Sinh công:
0,252 s.
0,604 s.
0,323 s
0,153 s.
Chọn đáp án D
? Lời giải:

Thể tích phần kim loai bị nỏng chảy:
Khối lượng phần kim loại bị nóng chảy:
Nhiệt lượng cần cung cấp:
từ 308 K đến 315 K.
từ 135 K đến 142 K.
từ 231 K đến 315 K.
từ 238 K đến 308 K.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Nhiệt độ từ 350C đến 420C
→ (35 + 273) = 308K đến (42 + 273) = 315K
40 lít, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3
a) đúng
Sai
đúng
Vì hiệu suất chuyển đổi là 22%
sai
sai
Ta có:
+ Nhiệt độ T coi như không đổi → Vì di chuyển rất chậm.
+ Đè xuống → Thể tích V giảm
+
phải tăng

Đúng
sai
Độ dịch:
đúng
Với 1 lượng khí nhiệt độ không quá cao, áp suất không quá thấp → gần đúng với khí lý tưởng
đúng
Lần 1:
đúng
Trình tự thí nghiệm: Nén và giữ áp suất của khí trong xilanh không đổi, ghi lại các giá trị của thể tích và nhiệt độ của khí trong xilanh, lặp lại các thao tác.
sai
(phân tử)
Sai
Sai
đúng
Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng.
sai
Thiế bị này không an toàn
Đáp số: 29
Đáp số: 136
Giai đoạn 1:
Giai đoạn 2:
Đáp số: 2287
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














