Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí  THPT Thuận Thành - Bắc Ninh - Lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Thuận Thành - Bắc Ninh - Lần 1 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT64 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Gọi p, V, T và n lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ và mật độ phân tử của một khối khí lí tưởng xác định. Khi làm nóng khối khí lí tưởng bằng quá trình đẳng áp, tỉ số nào sau đây không đổi?

nT

VT

pT

np

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Khi làm nóng khối khí lí tưởng bằng quá trình đẳng áp → áp suất không đổi

 pV=n.RT

Làm nóng khối khí T, n, R không đổi

Đẳng áp → p không đổi

 Vnên mật độ pân tử khí thay đổi

   VT=const

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra ở một nhiệt độ xác định dưới một áp suất cho trước?  

Ngưng tụ.

Thăng hoa

Sôi.

Bay hơi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Lời giải:

p đã có, nhiệt độ xác định  Xảy ra sự sôi

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là 4180 J/kg.K và 2500 J/kg.K. Dùng một ấm điện có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?           

Nước nóng nhanh hơn rượu.

Ban đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn.

Rượu nóng nhanh hơn nước.

Nước và rượu nóng nhanh như nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

 P.t=m.c.Δt

 Δt=P.tm.c

Nếu xét trong một khoảng thời gian thì nước có nhiệt dung riêng lớn hơn rượu

 cΔt (tăng nhiệt độ chậm hơn)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xilanh có thể tích 10 lít và áp suất 1,5 atm. Sau khi nén đẳng nhiệt, thể tích giảm đi 6 lít. Áp suất của khí khi đó là 

3,75 atm.

2,50 atm.

0,90 atm.

0,60 atm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

Nén đẳng nhiệt:  p1V1=p2V2

 1,5.10=p2.4

 p2=3,75atm

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí?           

Hình dạng thay đổi theo bình chứa

Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Khó nén hơn so với thể lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Chất khí là dễ nén

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi một vật có nhiệt độ ở "Độ không tuyệt đối" thì 

động năng của các phân tử cực đại.

thế năng tương tác giữa các phân tử bằng không.

thế năng tương tác giữa các phân tử cực đại.

động năng của các phân tử bằng không.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Khi một vật có nhiệt độ ở "Độ không tuyệt đối" thì → động năng của các phân tử bằng không.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh. Khối khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J. Nội năng của khối khí 

tăng 150 J.

giảm 90 J.

tăng 90 J.

giảm 150 J.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Lời giải:

 ΔU=Q+A=30+120=90J

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Tại sao các phân tử khí có thể chuyển động tự do trong không gian?              

Do lực hút giữa các phân tử khí rất mạnh.

Do các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ.

Do lực hút giữa các phân tử khí rất yếu.

Do các phân tử khí luôn đẩy nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lời giải:

A. Do lực hút giữa các phân tử khí rất mạnh

→ sai.                    

B. Do các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ.

→ sai. Mặc dù khối lượng phân tử khí rất nhỏ nhưng không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động tự do

C. Do lực hút giữa các phân tử khí rất yếu.                      

→ đúng. Các phân tử khí hút nhẹ nhau. Nhưng do khoảng cách quá lớn → lực đó rất là bé lên có thể bỏ qua được

D. Do các phân tử khí luôn đẩy nhau.

→ sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn 

thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Lời giải:

Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da vì lúc đó cồn bay hơi, lấy nhiệt từ da của chúng ta → nên vùng da bôi vào nó mát và lạnh

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối chất rắn kết tinh có khối lượng m và nhiệt nóng chảy riêng λ. Ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp để khối chất nóng chảy hoàn toàn là

Q=mλ

Q=1

Q=λm

Q=λm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Lời giải:

Ta có: Q=λm

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích V0 gắn với một ống nhỏ nằm ngang tiết diện ống là 0,1 cm². Biết ở 100C và 200C, giọt thủy ngân cách thành bình lần lượt là d1 = 10 cm và d2 = 140 cm. Dung tích của bình cầu là 
Dung tích của bình cầu là  (ảnh 1)

366,9 cm3.

36,69 cm 3

32,43cm3

324,3 cm3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Lời giải:

Giọt thuỷ ngân chuyển động tự do ở ống nhỏ để cân bằng với áp suất bên ngoài.

Dung tích của bình cầu là  (ảnh 2)

 V1T1=V2T2V0+10.0,110+273=V0+140.0,420+273V0=366,9cm3

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Biển báo sau đây cảnh báo điều gì?  
Biển báo sau đây cảnh báo điều gì?    (ảnh 1)

Nơi có nhiều gió.

Nơi có chất phóng xạ.

Nơi có nhiệt độ cao.

Vật liệu dễ bay hơi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lời giải:

Biển báo là cảnh báo nơi có chất phóng xạ

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặc điểm nào sau đây là đúng với cấu trúc của chất ở thể lỏng?            

Các phân tử có lực tương tác rất yếu.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn và có khoảng cách rất lớn.

Giữa các phân tử không có khoảng cách.

Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng, vị trí cân bằng có thể dịch chuyển.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

 Lời giải:

A. Các phân tử có lực tương tác rất yếu.

→ sai. Chất khí có lực tương tác rất yếu (không phải chất lỏng)

B. Các phân tử chuyển động hỗn loạn và có khoảng cách rất lớn.

→ sai. Là chất khí (không phải chất lỏng)

C. Giữa các phân tử không có khoảng cách.

→ sai. Giữa các phân tử có khoảng cách

D. Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng, vị trí cân bằng có thể dịch chuyển.

→ đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong quá trình đẳng nhiệt của khí lí tưởng thì  

nội năng của khí tăng.

nội năng của khí giảm.

nội năng của khí không đổi.

khí không thực hiện công.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lời giải:

Nội năng gồm: Động năng phân tử khí + Thế năng tương tác giữa chúng

Khí lý tưởng bỏ qua thế năng tương tác giữa chúng, chúng chỉ tương tác với nhau khi va chạm

Động năng phụ thuộc vào nhiệt độ ( Ed=mv¯22=3kT2 )

Đẳng nhiệt → nhiệt độ không đổi → động năng không đổi → Nội năng của khí không đổi

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên hình bên là hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng ở hai nhiệt độ khác nhau. Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ T1 và T2 là 
Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ T1 và T2 là  (ảnh 1)

T2 < T1.

T2 > T1.

T2 = 2T1.

T2 = T1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 Lời giải:

Đường đẳng nhiệt rong trục toạ độ pOV là đường hypebol

→ Đường nào càng gần gốc toạ độ hơn thì nhiệt độ sẽ thấp hơn

T1<T2

Cách khác:

Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ T1 và T2 là  (ảnh 2)

pV=nRT

Xét cùng 1 thể tích V, cùng lượng khí (nR)

 pV=nRT

 Đường nào có áp suất lớn hơn thì nhiệt độ lớn hơn.

Đồ thị:  p2>p1T2>T1

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Một khối khí trong một xi lanh kín nhận được nhiệt lượng Q và sinh công A. Trong hệ thức của định luật I nhiệt động lực học ΔU = A + Q, Q và A phải có quy ước dấu nào sau đây?  

Q < 0 và A > 0.

Q < 0 và A < 0.

Q > 0 và A > 0.

Q > 0 và A < 0.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Nhận nhiệt lượng:  Q>0

Sinh công: A<0   

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Laser (Laze) được sử dụng để khoan kim loại vì nó có thể tạo ra một chùm tia sáng với năng lượng lớn, tập trung vào một điểm nhỏ và có độ chính xác cao. Dùng một mũi khoan laser có công suất 200 W để khoan vào một khối kim loại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là 250 J/g, khối lượng riêng của kim loại là 7,8 g/cm³ và đường kính mũi khoan là 0,2 cm. Giả sử đã nung nóng kim loại đến nhiệt độ nóng chảy để khoan. Lấy π = 3,14. Thời gian tối thiểu để khoan qua một lỗ tròn có độ dày 0,5 cm là bao nhiêu?  

0,252 s.

0,604 s.

0,323 s

0,153 s.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

 Thời gian tối thiểu để khoan qua một lỗ tròn có độ dày 0,5 cm là bao nhiêu?  (ảnh 1)

Thể tích phần kim loai bị nỏng chảy:  V=0,5.π.0,12

Khối lượng phần kim loại bị nóng chảy: m=D.V=7,8.0,5.π.0,12=122,46.103gam

Nhiệt lượng cần cung cấp:Q=m.λ=122,46.103.250=30,615J

Q=P.tt=QP=30,615200=0,153s

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Theo thang nhiệt độ Celsius, nhiệt kế y tế đo được nhiệt độ từ 350C đến 420C. Nếu tính theo thang nhiệt độ Kelvin thì nhiệt kế này đo được nhiệt độ 

từ 308 K đến 315 K.

từ 135 K đến 142 K.

từ 231 K đến 315 K.

từ 238 K đến 308 K.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Lời giải:

Nhiệt độ từ 350C đến 420C

→ (35 + 273) = 308K đến (42 + 273) = 315K

19. Tự luận
1 điểm
a) Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,40C.
Xem đáp án

40 lít, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3  40kg

a) đúng

Qi=980.20.30.60.22%=40.4180.ΔtΔt=46,40C

20. Tự luận
1 điểm
b) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.
Xem đáp án

Sai

Ptp=980.20=19600W

21. Tự luận
1 điểm
c) Hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.
Xem đáp án

đúng

Vì hiệu suất chuyển đổi là 22%

22. Tự luận
1 điểm
d) Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.
Xem đáp án

sai

 980.20.30.60=35,28mJ

23. Tự luận
1 điểm
a) Đặt lên pittông một quả cân khối lượng m thì pittông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó áp suất khí giảm.
Xem đáp án

sai

Ta có: pV=nRT

+ Nhiệt độ T coi như không đổi  T=const→ Vì di chuyển rất chậm.

+ Đè xuống → Thể tích V giảm

+  nR=const

 pV=nRconst.Tconstp

 p phải tăng

24. Tự luận
1 điểm
b) Khối khí đang ở trạng thái cân bằng nhưng khi có thêm quả cân 10 kg đặt lên pittông, nếu cung cấp cho khối khí nhiệt lượng 150 J, khối khí trở về thể tích ban đầu 500 cm3. Trong quá trình đó áp suất khí không đổi. Độ biến thiên nội năng của khối khí khi đó là 140 J. 
Xem đáp án

b) Khối khí đang ở trạng thái cân bằng nhưng khi có thêm quả cân 10 kg đặt lên pittông, nếu cung cấp cho khối khí nhiệt lượng 150 J, khối khí trở về thể tích ban đầu 500 cm3. Trong quá trình đó áp suất khí không đổi. Độ biến thiên nội năng của khối khí khi đó là 140 J.   (ảnh 1)

25. Tự luận
1 điểm
c) Ban đầu chiều cao cột khí trong xilanh là 10 cm.
Xem đáp án

Đúng

h=VS=50050=10cm

26. Tự luận
1 điểm
d) Đặt lên pittông một quả cân có khối lượng 10 kg thì pittông dịch chuyển xuống dưới một đoạn 1,5 cm.
Xem đáp án

sai

V150=8,3cm=253cm 

 Độ dịch: 10253=1,67cm

27. Tự luận
1 điểm
a) Khối khí trong xilanh gần đúng với khí lí tưởng.
Xem đáp án

đúng

 pV=nRT

Với 1 lượng khí nhiệt độ không quá cao, áp suất không quá thấp → gần đúng với khí lý tưởng

28. Tự luận
1 điểm
b) Với kết quả thí nghiệm thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối là V/T = 236.10-3 (V đo bằng ml).
Xem đáp án

đúng

Lần 1:  45K318K

75318=235,85.103236.103 

29. Tự luận
1 điểm
c) Trình tự thí nghiệm: Nén và giữ áp suất của khí trong xilanh không đổi, ghi lại các giá trị của thể tích và nhiệt độ của khí trong xilanh, lặp lại các thao tác. 
Xem đáp án

đúng

Trình tự thí nghiệm: Nén và giữ áp suất của khí trong xilanh không đổi, ghi lại các giá trị của thể tích và nhiệt độ của khí trong xilanh, lặp lại các thao tác. 

30. Tự luận
1 điểm
d) Biết áp suất của khí trong xi lanh là 105 Pa, số phân tử khí trong xilanh là 1,71.1024.
Xem đáp án

sai

 pV=n.R.T105.VT=n.8,31

 105.236.103.106=n.8,31

 n=2,84.103mol

 n.NA=1,71.1021 (phân tử)

31. Tự luận
1 điểm
a) Để đun nước trong xô đến sôi, sinh viên đó cần đun trong 20,2 phút.
Xem đáp án

Sai

Qnuocthu=90%Qtoa10.4200.80=90%.2500.t

32. Tự luận
1 điểm
b) Muốn có nước tắm ở 400C, sinh viên đó cần pha thêm 40 lít nước ở 200C vào 10 lít nước sôi.
Xem đáp án

Sai

10.60=m.20m=30kg30lit

33. Tự luận
1 điểm
c) Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng.
Xem đáp án

đúng

Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng.

34. Tự luận
1 điểm
d) Đây là thiết bị đun nước rất an toàn và đảm bảo sức khỏe nên được sinh viên chọn dùng phổ biến.
Xem đáp án

sai

Thiế bị này không an toàn

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 8500C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 270C. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Nhiệt độ của nước là bao nhiêu 0C khi có sự cân bằng nhiệt? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

 Q=mcΔ

 1,1.460.850tcb=50.4200.tcb27

 tcb=290C

Đáp số: 29

36. Tự luận
1 điểm

Trong một xilanh chứa một lượng khí có áp suất p = 100 N/m2 thể tích V1 = 4 m3, nhiệt độ t1 = 570C được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t2 = 870C. Khí dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển đều. Biết nội năng của khối khí tăng thêm 100 J. Nhiệt lượng đã truyền cho khối khí bằng cách nung nóng bằng bao nhiêu J? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

V1T1=V2T2457+273=V287+273V2=4811m3

A=p.ΔV=100.48114=40011J

ΔU=Q+A

100=Q+40011

⇒Q=136J

Đáp số: 136

37. Tự luận
1 điểm

Hô hấp ký là một kỹ thuật thăm dò chức năng hô hấp bằng cách đo thể tích thông khí mà bệnh nhân có thể hít vào và thở ra với gắng sức tối đa. Dùng để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi những bệnh lý hô hấp như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính... cũng như những tình trạng, bệnh lý hoặc thuốc có ảnh hưởng đến chức năng hô hấp. Một bệnh nhân đến thăm khám tại bệnh viện và Bác sĩ sử dụng các kết quả hô hấp ký để xác định bạn có bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay không và COPD nặng đến mức nào. Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,50 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,75.103 Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,04.103 Pa. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít? Coi nhiệt độ khí trong phổi không đổi. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

p1V1=p2V2

2,5.101,75=101,04.V2V2=2,517lit2,52lit

38. Tự luận
1 điểm

Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hóa khoảng 20% năng lượng hóa học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 9 MJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hóa hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là 2,45.106 J/kg. Lấy khối lượng riêng của mồ hôi là 1 kg/lít. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

 Qnhiet=9.106.80%=m.L=m.2,45.106

 m=2,9387kg

V=2,9lit

39. Tự luận
1 điểm

Trong một xilanh của động cơ đốt trong chứa một khối khí. Ban đầu khối khí có thể tích 4 dm3, áp suất 4 atm và nhiệt độ 470C. Giai đoạn một pittông nén xuống từ từ sao cho nhiệt độ khó không đổi, làm cho thể tích của khí còn 1 dm3. Sau đó, giai đoạn hai khí được đun nóng, giãn nở đẩy pittông chuyển động lên làm thể tích khí tăng gấp 8 lần, áp suất khí luôn không đổi. Nhiệt độ cuối cùng của khối khí là bao nhiêu 0C? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Giai đoạn 1:  T=const4.4=p2.1p2=16atm

Giai đoạn 2:  p=const147+273=8T3T3=2560Kt3=22870C

Đáp số: 2287

40. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn bằng chì đang bay với tốc độ 340 m/s thì xuyên qua một tấm gỗ. Sau khi xuyên qua tấm gỗ viên đạn có tốc độ 70 m/s. Biết nhiệt dung riêng của chì là 130 J/kg.K. Nếu có 60% công cản của tấm gỗ dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ C khi xuyên qua tấm gỗ? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

ΔW=m.34022m.7022=55350m

60%ΔW=m.c.Δt

Δt=2550C

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 980 W/m2, diện tích bộ thu là 20 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

Đoạn văn
Một xilanh có pittông rất nhẹ, bên trong chứa một lượng khí có thể tích ban đầu 500 cm3. Biết diện tích của pittông là 50 cm2. Áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa. Xem nhiệt độ khối khí không đổi, bỏ qua ma sát giữa pittông và thành xilanh. Lấy g = 10 m/s².
Đoạn văn
Có thể sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi.

Lần đo

Nhiệt độ của khí trong xilanh t(0C)

Thể tích khí trong xilanh V (ml)

1

45

75

2

41

74

3

37

73

4

32

72

5

28

71

Đoạn văn

Sinh viên thế hệ 8X (những người sinh ra trong thập niên 1980) thường dùng 'sục điện' để đun nước. Vào thời kỳ đó, hầu hết sinh viên đều có điều kiện kinh tế hạn chế, nên việc sắm một chiếc ấm đun nước điện là khá tốn kém. Sục điện là một lựa chọn vừa rẻ tiền, nhỏ gọn, linh hoạt, tiện dụng và đặc biệt tiết kiệm thời gian. Một đầu sục điện là một sợi kim loại xoắn kép - thường là nhôm, nối giữa hai đầu dây nhôm là dây điện có phích cắm. Lúc đun thì thả cái lõi kim loại đó vào trong cốc nhựa, xô nhựa chứa nước rồi cắm điện. Một sinh viên dùng chiếc sục điện có ghi 2500 W – 220 V để đun 10 lít nước ở 200C chứa trong một xô nhựa. Ổ điện cắm sục có hiệu điện thế là 220 V. Nước thu được 90% nhiệt do dây xoắn kép tỏa ra. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt độ sôi của nước là 1000C.