
27 câu hỏi
36.
48.
84.
120.
Phương pháp:
Lý thuyết nguyên tử về số nucleon.
Cách giải:
Nucleon là các hạt trong hạt nhân bao gồm proton và neutron. Số nucleon chính là số khối (A) của hạt nhân. Đồng vị krypton \(\;_{36}^{84}{\rm{Kr}}\) có số nucleon là 84.
1 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
1 mol
1 g khí.
1 kg khí.
Phương pháp:
Lý thuyết số Avogadro.
Cách giải:
Số Avogađro là số phân tử có trong một mol chất nào đó và có giá trị bằng \({6.10^{23}}\)
Mũi tên (1).
Mũi tên (2).
Mũi tên (3).
Mũi tên (4).
Phương pháp:
Lý thuyết quy tắc bàn tay trái xác định lực từ.
Cách giải:
Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn, ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Theo quy tắc này
Ngón cái chỉ chiều của dòng điện \(\vec I\).
Ngón trỏ chỉ chiều của từ trường \(\vec B\).
Ngón giữa (vuông góc với ngón cái và ngón trỏ) sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn.
Trong hình, dòng điện \(I\) đi theo chiều chỉ bởi mũi tên (3), từ trường \(\vec B\) hướng từ trái sang phải theo chiều của mũi tên (2), do đó lực từ sẽ tác dụng theo hướng chỉ bởi mũi tên (2).
42 Bq
59 Bq.
\(3,45.105{\rm{\;Bq}}\).
\(1,32.109{\rm{\;Bq}}\).
Phương pháp:
Công thức về độ phóng xạ: \(H = {H_0}.{e^{ - \lambda t}}\)
Cách giải:
Ta có: \({\rm{\Delta }}H = \lambda \left( {{N_0} - {N_t}} \right) = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}H = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{5730.365.86400}}{.9,0.10^{16}}\left( {1 - {2^{ - \frac{1}{{4730}}}}} \right) \approx 42Bq\)
Chọn A.
\(p = \mu kT\)
\(p = \frac{2}{3}\mu \overline {{\rm{\;}}{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} \)
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \)
\(p = \frac{2}{3}kT\)
Phương pháp:
Lý thuyết về áp suất chất khí.
Cách giải:
Công thức \(p = \frac{2}{3}kT\) không phải công thức tính áp suất chất khí.
dòng điện không đổi.
dòng điện xoay chiều, tần số \(0,02{\rm{\;Hz}}\).
dòng điện xoay chiều, tần số 50 Hz.
dòng điện xoay chiều, tần số \(100\pi {\rm{\;Hz}}\).
Phương pháp:
Tần số dòng điện xoay chiều: \(f = \frac{\omega }{{2\pi }}\)
Cách giải:
Khi khung dây dẫn quay đều trong từ trường đều, từ thông qua khung sẽ biến thiên điều hòa theo thời gian và sinh ra dòng điện cảm ứng xoay chiều. Tần số của dòng điện xoay chiều này được xác định bởi tần số quay của khung dây.
Ta có công thức tính tần số của dòng điện xoay chiều \(f = \frac{\omega }{{2\pi }}\).
\(\omega = 100\pi {\rm{rad/s}}\) là tốc độ góc của khung dây.
Thay \(\omega \) vào công thức \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50{\rm{\;Hz}}\)
Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Áp suất chất khí tăng, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Áp suất chất khí tăng, động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Phương pháp:
- Làm lạnh khí: Nhiệt độ giảm.
- Lý thuyết về động năng trung bình của các phân tử khí và áp suất chất khí.
Cách giải:
Áp suất chất khí: \(p = \mu kT\)
Động năng trung bình của các phân tử khí: \({W_d} = \frac{3}{2}kT\)
Ta thấy, khi làm lạnh nhiệt độ giảm dẫn đến áp suất và động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Tăng số vòng của cuộn dây.
Tăng điện trở của ampe kế.
Tăng tốc độ dịch chuyển của nam châm.
Sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.
Phương pháp:
Sử dụng công thức: \(I = \frac{U}{R}\)
Cách giải:
Số chỉ của Ampe kế chính là cường độ dòng điện cảm ứng xuất trong cuộn dây \(I = \frac{U}{R} = \frac{E}{{{R_A}}}\)
Khi tăng điện trở RA thì cường độ dòng điện I giảm \( \to \) số chỉ của Ampe kế giảm.
\({44^ \circ }{\rm{C}}\)
\({56^ \circ }{\rm{C}}\)
\({60^ \circ }{\rm{C}}\)
\({66^ \circ }{\rm{C}}\)
Phương pháp:
Tính độ chia của nhiệt kế suy ra nhiệt độ hiển thị bằng cách nhân độ chia với vị trí hiện tại.
Cách giải:
Điểm đóng băng của nước \({0^ \circ }{\rm{C}} \to \) ứng với vạch số 1 cm.
Điểm sôi của nước \({100^ \circ }{\rm{C}} \to \) ứng với vạch số 11 cm.
Do đó mỗi 1 cm vạch chia trên thước ứng với \({10^ \circ }{\rm{C}}\)
Nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kế ứng với \(6,6{\rm{\;cm}}\) từ điểm đóng băng
\( \to \) Nhiệt độ đang hiển thị là \({66^ \circ }{\rm{C}}\).
một đường thẳng song song với trục áp suất (p).
một đường thẳng song song với trục khối lượng riêng \(\left( \rho \right)\).
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
một parabol.
Phương pháp:
Quá trình đẳng nhiệt: \({\rm{pV}} = \) hằng số
Cách giải:
Trong quá trình (quá trình đẳng nhiệt), ta có phương trình \(p = \frac{{{\rm{\;const\;}}}}{V}\)
Mặt khác, khối lượng riêng \(\rho \) được tính bằng biểu thức \(\rho = \frac{m}{V} \Rightarrow V = \frac{m}{\rho }\)
Thay V vào phương trình \(p = \frac{{{\rm{\;const\;}}}}{V}\) ta có:
\(p = \frac{{{\rm{\;const\;}}}}{{\frac{m}{\rho }}} = \frac{{{\rm{\;const}}{\rm{.\;}}\rho }}{m}\)
Do đó, p tỉ lệ thuận với \(\rho \) và đồ thị p theo \(\rho \) sẽ là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Chất 1.
Chất 2.
Chất 3.
Chất 4.
Phương pháp:
Lý thuyết về trạng thái tồn tại của vật chất
Cách giải:
Một chất tồn tại ở thể lỏng nếu nhiệt độ môi trường nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất đó.
Nhiệt độ môi trường là \({0^ \circ }{\rm{C}}\) thì chất 2 sẽ ở trạng thái lỏng.
30 kPa.
40 kPa.
50 kPa.
12 kPa.
Phương pháp:
Áp dụng định luật Boyle vì nhiệt độ khối khí không đổi.
Cách giải:
Trạng thái \(1:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 25}\\{{p_1}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái \(2:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 15}\\{{p_2} = {p_1} + 20}\end{array}} \right.\)
Nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 25{p_1} = 15\left( {{p_1} + 20} \right)\)
\( \Rightarrow {p_1} = 30{\rm{kPa}}\)
28, 13.
31, 14.
32, 15.
32, 16
Phương pháp:
Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon và điện tích.
Cách giải:
Phương trình phản ứng hạt nhân: \(\;_{15}^{32}P \to \;_Z^AX + \;_{ - 1}^0{\beta ^ - }\)
Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon và điện tích ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{32 = A + 0}\\{15 = Z - 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = 32}\\{Z = 16}\end{array}} \right.} \right.\)
Tăng nhiệt độ môi trường.
Tăng diện tích bề mặt chất lỏng.
Tăng độ ẩm không khí.
Thổi không khí qua bề mặt chất lỏng.
Phương pháp:
Lý thuyết sự bay hơi.
Cách giải:
Các yếu tố làm tăng tốc độ bay hơi:
- Tăng nhiệt độ.
- Tăng diện tích bề mặt.
- Giảm độ ẩm không khí.
- Thổi không khí qua bề mặt.
Vậy tăng độ ẩm không khí không làm chất lỏng bay hơi nhanh hơn.
Chúng có tính phóng xạ.
Chúng không bền.
Chúng có cùng số neutron.
Chúng có cùng số proton.
Phương pháp:
Lý thuyết về đồng vị.
Cách giải:
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton, khác số neutron.
Chọn D.




Phương pháp:
Lý thuyết về đường sức từ do ống dây gây ra.
Cách giải:
Hình ảnh đường sức từ của từ trường do ống dây dẫn mang dòng điện sinh ra

Chọn D.
thu năng lượng 14 MeV.
toả năng lượng 14 MeV.
thu năng lượng \(6,4{\rm{MeV}}\).
toả năng lượng \(6,4{\rm{MeV}}\).
Phương pháp:
Năng lượng của phản ứng hạt nhân: \({\rm{\Delta }}E = \left( {{m_t} - {m_s}} \right){c^2}\)
Cách giải:
Năng lượng của phản ứng hạt nhân:
\({\rm{\Delta }}E = \left( {{m_t} - {m_s}} \right){c^2} = 0,015.931 \approx 14\left( {{\rm{MeV}}} \right) > 0\)
\( \to \) Phản ứng tỏa năng lượng.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Phương pháp:
Công thức tính suất điện động cảm ứng: \({e_c} = - \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)
Cách giải:
Ta thấy, từ 0 đến 0,1s, từ thông tăng nên:
\({\rm{\Delta \Phi }} = 0,3 - 0 = 0,3\left( {{\rm{Wb}}} \right) > 0\)
\( \Rightarrow {e_c} = - \frac{{0,3}}{{0,1}} = - 3\left( V \right) < 0\)
Phương pháp:
Công thức tính độ lớn của lực từ: \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha ,\alpha = \left( {\vec B,\vec I} \right)\)
Cách giải:
a) Lực từ \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \) có tác dụng lớn nhất khi \({\rm{sin}}\alpha = 1 \Rightarrow \alpha = {90^ \circ } \Rightarrow \vec B\) vuông góc với dây dẫn.
\( \to \) a sai.
\( \to \) b sai.
c) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn:
\(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha = 0,5.2.0,05.{\rm{sin}}{30^ \circ } = 0,025\left( N \right)\)
\( \to \) c sai.
d) Khi \(\alpha \) tăng dần thì \({\rm{sin}}\alpha \) tăng dần \( \Rightarrow \) Lực từ tăng dần.
\( \to \) d sai.
Phương pháp:
- Áp dụng biểu thức định luật Boyles: \(pV = \) const
- Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = \) const.
Cách giải:
a) Để bóng thám không bay lên cao, khí helium được bơm vào bóng thám không vì nó có khối lượng riêng nhỏ hơn so với không khí.
\( \to \) a đúng.
b) Áp dụng định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt:
\(pV = \) const \( \Rightarrow {0,035.2,6.10^6} = {1.10^5}.{V_2} \Rightarrow {V_2} = 0,91\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\( \to \) b sai.
c) Càng lên cao, nhiệt độ và áp suất không khí càng giảm \( \to \) làm giảm lực nén lên bề mặt quả bóng, cho phép nó giãn nở. Vì thế, càng bay lên cao thì quả bóng thám không càng phình to lên.
\( \to \) c đúng.
d) Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:
\(\frac{{pV}}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{{1.10}^5}.0,035}}{{25 + 273}} = \frac{{{{3,55.10}^4}.{V_3}}}{{ - 2 + 273}}\)
\( \Rightarrow {V_3} \approx 2,33\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Phương pháp:
- Lý thuyết về phản ứng nhiệt hạch và đồng vị hạt nhân.
- Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp m g hạt nhân: \(E = N{\rm{\Delta }}E = \frac{m}{M}.{N_A}.{\rm{\Delta }}E\)
\({\rm{\Delta }}E\) là năng lượng của một phản ứng hạt nhân.
Cách giải:
a) Hạt nhân tương tác là hạt \(\;_1^2H\) và \(\;_1^3H\) là các đồng vị của Hydrogen.
\( \to \) a đúng.
b) Phản ứng trên là phản ứng nhiệt hạch.
\( \to \) b đúng.
c) Phương trình phản ứng hạt nhân: \(\;_1^2{\rm{H}} + \;_1^3{\rm{H}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_0^1n\)
\( \to \) c sai.
d) Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 gam helium:
\(E = N{\rm{\Delta }}E = \frac{m}{M}.{N_A}.{\rm{\Delta }}E\)
\( \Rightarrow E = \frac{1}{4}{.6,02.10^{23}}{.17,3.1,6.10^{ - 13}} \approx {4,2.10^{11}}\left( J \right)\)
Phương pháp:
Công thức độ phóng xạ: \({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}.\frac{{{m_0}}}{M}.{N_A}\)
Cách giải:
Độ phóng xạ của liều thuốc trên:
\({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}.\frac{{{m_0}}}{M}.{N_A}\)
\( \Rightarrow {H_0} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8.24.60.60}}.\frac{{{{20.10}^{ - 3}}}}{{131}}{.6,022.10^{23}}\)
\( \Rightarrow {H_0} \approx {9,22.10^{13}}\left( {Bq} \right) \approx 2492\left( {Ci} \right)\)
Phương pháp:
Mối quan hệ của hai nhiệt độ: \(\frac{{{\rm{t'}} + 2}}{{102 + 2}} = \frac{{{\rm{t}}\left( {{\;^o}{\rm{C}}} \right)}}{{100}}\)
Cách giải:
Nếu nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là: \({\rm{t'}} = {50^ \circ }{\rm{C}}\) thì nhiệt độ theo thang đo nhiệt độ Celsius là:
\(\frac{{{\rm{t'}} + 2}}{{102 + 2}} = \frac{{{\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right)}}{{100}} \Rightarrow \frac{{50 + 2}}{{102 + 2}} = \frac{{{\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right)}}{{100}} \Rightarrow {\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) = 50\)
Đáp án: 50.
Phương pháp:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.
Cách giải:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\(mL + mc{\rm{\Delta }}t = {m_d}\lambda + \left( {{m_d} + {m_n}} \right).c.{\rm{\Delta }}t'\)
Thay số vào ta được:
\(m.2300 + m.4,186.\left( {100 - 5} \right) = 10.334 + \left( {10 + 100} \right).4,186.5\)
\( \Rightarrow m \approx 2,1\left( g \right)\)
Phương pháp:
Công thức lực từ: \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
Cách giải:
Lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường: \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
Vì \(B,\ell ,\alpha \) không đổi, nên \(F \sim I\)
\( \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} \Rightarrow \frac{{0,3}}{{{F_2}}} = \frac{{1,5}}{{1,5 + 0,5}} \Rightarrow F = 0,4\left( {\rm{N}} \right)\)
Phương pháp:
Độ hụt khối của hạt nhân \(\;_Z^AX:{\rm{\Delta }}m = \left[ {Z{m_p} + \left( {A - Z} \right){m_n}} \right] - {m_X}\).
Cách giải:
Độ hụt khối của hạt nhân \(\;_{13}^{27}{\rm{Al}}\) là:
\({\rm{\Delta }}m = \left( {Z{m_p} + N{m_n}} \right) - {m_X}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}m = \left[ {13.1,0073 - \left( {27 - 13} \right).1,0087} \right] - 26,9972 = 0,2195\left( {{\rm{amu}}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}m \approx 0,22\left( {{\rm{amu}}} \right)\)
Phương pháp:
Phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\).
Cách giải:
Khối lượng khí đã thoát ra ngoài:
\({\rm{\Delta }}pV = \frac{{{\rm{\Delta }}m}}{M}RT\)
\( \Rightarrow \left( {{{8.10}^5} - {{1.10}^5}} \right){.5.10^3}{.10^{ - 6}} = \frac{{{\rm{\Delta }}m}}{{32}}.8,31.\left( {27 + 273} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}m \approx 45\left( g \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















