
27 câu hỏi
\(k = R.{N_A}\).
\(k = \frac{{{N_A}}}{R}\).
\(k = \frac{R}{{{N_A}}}\).
\(k = \frac{{{R^2}}}{{{N_A}}}\).
Phương pháp:
Hằng số Boltzmann: \(k = \frac{R}{{{N_A}}}\).
Cách giải:
Mối liên hệ giữa hằng số Boltzmann k, số Avogadro \({N_A}\) và hằng số khí lí tưởng R là \(k = \frac{R}{{{N_A}}}\).
2A.
\(4\sqrt 2 A\).
\(2\sqrt 2 A\).
4A.
Phương pháp:
Cường độ dòng điện cực đại: \({I_0}\)
Cách giải:
Giá trị cực đại của dòng điện là 4A.
Chọn D.
dụng cụ (2).
dụng cụ (1).
dụng cụ (4).
dụng cụ (3).
Phương pháp:
Lý thuyết về thí nghiệm thực hành đo tần số âm.
Cách giải:
Dụng cụ tạo ra sóng âm trong thí nghiệm trên là âm thoa và búa cao su (4).
lực hút hay lực đẩy tác dụng lên một vật đặt trong nó.
lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong nó.
lực điện tác dụng lên một điện tích chuyển động trong nó.
lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm về từ trường.
Cách giải:
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông lạnh.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh bị chảy lỏng.
Khay nước trong tủ lạnh chuyển thành nước đá.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Phương pháp:
Sự bay hơi là quá trình mà trong đó các phân tử của một chất lỏng thoát ra khỏi bề mặt và chuyển sang thể khí.
Cách giải:
Bay hơi là nguyên nhân của hiện tượng cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
tránh tình huống cạn nước mà ta không biết, dễ gây cháy nổ.
dễ dàng quan sát và đọc số liệu.
hơi nước dễ dàng thoát ra ngoài.
giảm nhiệt trong bình nhiệt lượng kế cho khỏi hỏng dụng cụ thí nghiệm.
Phương pháp:
Lý thuyết về thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước.
Cách giải:
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, phải mở nắp bình nhiệt lượng kế khi nước đang sôi nhằm để hơi nước dễ dàng thoát ra ngoài.
tối thiểu.
bằng không.
tối đa.
bằng hai lần giá trị tối thiểu
Phương pháp:
Lý thuyết về độ không tuyệt đối.
Cách giải:
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng có giá trị tối thiểu.
nhiệt hóa hơi của chất đó.
nhiệt dung riêng của chất đó.
nhiệt hóa hơi riêng của chất đó.
nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
Phương pháp:
Nhiệt lượng cần phải cung cấp cho một kilogam một chất để nhiệt độ của nó tăng lên \({1^o}{\rm{C}}\) trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt dung riêng của chất đó.
Cách giải:
Nhiệt lượng cần phải cung cấp cho một kilogam một chất để nhiệt độ của nó tăng lên \({1^o}{\rm{C}}\) trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt dung riêng của chất đó.
Vệ sinh các thiết bị điện đang hoạt động bằng cồn hoặc nước tẩy rửa.
Lắp đặt các thiết bị đóng ngắt điện tránh xa tầm với của trẻ em.
Ngắt nguồn điện khi có thiên tai, sấm, sét.
Tránh lại gần những khu vực có điện thế cao.
Phương pháp:
Lý thuyết về các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
Cách giải:
Hành động vi phạm các quy tắc về an toàn điện là vệ sinh các thiết bị điện đang hoạt động bằng cồn hoặc nước tẩy rửa.
Chọn A.
Lốc.
Bão.
Băng tan.
Sóng thần.
Phương pháp:
Có hai cách làm thay đổi nội năng của vật: Truyền nhiệt và thực hiện công.
Cách giải:
Hiện tượng băng tan là cách truyền nhiệt.
bằng bốn lần giá trị ban đầu.
bằng giá trị ban đầu.
bằng hai lần giá trị ban đầu.
bằng một nửa giá trị ban đầu.
Phương pháp:
Áp dụng công thức trong quá trình đẳng tích: \(p \sim T\).
Cách giải:
Với quá trình đẳng tích: \(p \sim T\) nên khi áp suất của nó bằng hai lần áp suất khí quyển thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí bằng hai lần giá trị ban đầu.
Cacbon dioxit (CO2) giảm khối lượng riêng hàng nghìn lần khi chuyển từ thể rắn sang thể khí (thăng hoa).
Có thể nén 6000 lít khí Oxygen ở điều kiện bình thường thành Oxygen lỏng đựng trong bình dung tích 40 lít.
Thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí phụ thuộc vào bình chứa nó.
Chuyển động Brown trong không khí quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp:
Lý thuyết về mô hình động học phân tử.
Cách giải:
Chuyển động Brown chỉ chứng minh cho sự chuyển động không ngừng của các phân tử, và chuyển động Brown cũng quan sát được trong chất lỏng nhưng kích thước của các phân tử phải rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Chọn D.
\(68{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(34{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)
Phương pháp:
Công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng: \(e = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{N.B.{\rm{\Delta }}S.{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cách giải:
Suất điện động cảm ứng:
\(e = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{N.B.{\rm{\Delta }}S.{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
\( \Leftrightarrow {2,2.10^{ - 5}} = \left| {\frac{{{{250.48.10}^{ - 6}}.{\rm{\Delta }}S.{\rm{cos}}\left( {90 - 35} \right)}}{{1,5}}} \right|\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}S = {48.10^{ - 4}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 48\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(\frac{{{V_0}}}{{{{1,1}^2}}}\).
\(\frac{{{V_0}}}{{1,1}}\).
\(1,1{V_0}\).
\({1,1^2}{V_0}\).
Phương pháp:
Áp dụng định luật Charles: \(\frac{V}{T} = \) const
Cách giải:
Vì quá trình đẳng áp nên áp dụng định luật Charles:
\(\frac{V}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{V}{{1,1{T_0}}} \Rightarrow V = 1,1{V_0}\)
Chọn C.
bắt đầu đi qua trái.
bắt đầu đi qua phải.
bắt đầu quay quanh sợi dây treo.
vẫn đứng yên.
Phương pháp:
Áp dụng định luật Lenz.
Cách giải:
Khi tăng I thì cảm ứng từ B qua khung dây tăng nên khung dây sẽ đi qua phải để chống lại sự tăng.
(1)-(2)-(5)-(3)-(4).
(1)-(2)-(4)-(3)-(5).
(3)-(2)-(5)-(1)-(4).
(2)-(1)-(3)-(4)-(5).
Phương pháp:
Lý thuyết về từ phổ.
Cách giải:
Trình tự sắp xếp đúng là (1)-(2)-(4)-(3)-(5).
Chọn B.
có giá trị không đổi.
tăng dần theo thời gian.
giảm dần theo thời gian.
tăng sau đó giảm.
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính nhiệt lượng.
Cách giải:
Ta có: \(P.t = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow {\rm{\Delta }}t = \frac{P}{{mc}}.t\)
Ta thấy độ dốc của đồ thị giảm dần nên P giảm dần.
động năng của các phân tử tăng, thế năng không đổi.
động năng của các phân tử tăng, thế năng giảm.
động năng của các phân tử không đổi, thế năng tăng.
động năng và thế năng của các phân tử đều tăng.
Phương pháp:
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ khí càng cao.
Cách giải:
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ chuyển động của các phân tử khí tăng, kéo theo động năng trung bình của chúng tăng \( \Rightarrow \) Động năng của các phân tử khí tăng.
Thế năng tương tác giữa các phân tử khí hầu như không đổi: Khi thể tích không đổi, khoảng cách trung bình giữa các phân tử không thay đổi đáng kể, nên thế năng tương tác cũng không đổi.
Vậy, trước thời điểm nút bật ra, động năng của các phân tử tăng, thế năng không đổi.
Phương pháp:
- Lý thuyết về nội năng.
- Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí: \({{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}kT\)
Cách giải:
a) Khối khí nhận công nên tăng nội năng.
\( \to \) a sai.
b) Nhiệt độ tăng thì động năng tăng.
\( \to \) b đúng.
c) \({W_d} \sim T \Rightarrow \) Độ tăng động năng lớn hơn độ giảm thế năng. (Đối với khí lý tương, thế năng bằng 0).
\( \to \) c đúng.
d) Ta có:
\({{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow {\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}k{\rm{\Delta }}T\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}{.1,38.10^{ - 23}}\left( {22,8 - 22,2} \right) = {1,242.10^{ - 23}}\left( J \right)\)
\( \to \) d sai.
Phương pháp:
- Lý thuyết về thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
- Công thức tính giá trị trung bình và sai số của phép đo, cách ghi kết quả đo.
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.
Cách giải:
a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.
\( \to \) a đúng.
b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.
\( \to \) b đúng.
c) Khối lượng nước trung bình:
\({\overline m _n} = \frac{{{m_{n1}} + {m_{n2}} + {m_{n3}}}}{3}\)
\( \Rightarrow {\overline m _n} = \frac{{192,92 + 192,94 + 192,91}}{3}\)
\( \Rightarrow {\overline m _n} = \frac{{57877}}{{300}} \approx 192,92\left( {\rm{g}} \right)\)
Sai số tuyệt đối của phép đo:
\({\rm{\Delta }}{m_n} = \overline {{\rm{\Delta }}{m_n}} + {\rm{\Delta }}{m_{dc}} = \overline {{\rm{\Delta }}{m_n}} + 0,01{\rm{\;g}}\)
Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({m_n} = 192,92 \pm {\rm{\Delta }}{m_n}\)
\( \to \) c sai.
d) Ta có:
\(\overline {{m_d}} = \frac{{{m_{d1}} + {m_{d2}} + {m_{d3}}}}{3} = \frac{{36,71 + 36,74 + 36,75}}{3} = \frac{{551}}{{15}}\left( {\rm{g}} \right)\)
Phương trình cân bằng nhiệt:
\({m_d}\left( {\lambda + ct} \right) = \left( {{m_n}c + {C_0}} \right)\left( {t - {t_0}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{{551}}{{15}}{.10^{ - 3}}\left( {\lambda + 4180.15,5} \right) = \left( {\frac{{57877}}{{300}}{{.10}^{ - 3}}.4180 + 41,9} \right).\left( {32 - 15,5} \right)\)
\( \Rightarrow \lambda \approx {3,16.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\)
Phương pháp:
Lý thuyết về quá trình đẳng nhiệt.
Cách giải:
a) Vì kéo chậm nên nhiệt độ không đổi.
\( \to \) a sai.
b) Thao tác kéo và thả màng cao su nhằm mục đích thay đổi thể tích phần khí trong chai dẫn đến thay đổi áp suất khí.
\( \to \) b đúng.
c) Sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và khí bên ngoài là nguyên nhân làm không khí tràn vào bóng hoặc bị đẩy ra ngoài.
\( \to \) c đúng.
d) Ban đầu áp suất khí trong chai bằng áp suất khí trong bóng và bằng áp suất khí quyển. Khi kéo chậm màng cao su thì thể tích khí trong chai tăng và áp suất khí trong chai giảm, lúc này áp suất khí trong bóng lớn hơn nên sẽ đẩy làm tăng thể tích bóng cùng với khí bên ngoài tràn vào. Thể tích bóng tăng thì thể tích khí trong chai lại giảm cho đến khi cân bằng (áp suất khí trong chai = áp suất khí trong bóng = áp suất khí quyển) - thể tích khí trong chai lại trở về giá trị ban đầu. Vậy kết thúc quá trình thì độ tăng thể tích của hai quả bóng bằng độ tăng thể tích của bình do màng cao su gây ra, tức độ tăng thể tích của phần khí trong chai bằng 0.
Phương pháp:
- Định lý biến thiên động năng: \({\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d} = A \Rightarrow \frac{1}{2}m\left( {{v^2} - v_0^2} \right) = qU\)
- Áp dụng định luật II Newton: \(\vec F = m\vec a\)
- Công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều: \(y = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
- Lực điện tác dụng lên điện tích: \(\vec F = q\vec E\)
- Để chùm e không bị lệch khỏi phương ban đầu thì lực điện phải cân bằng với lực từ: \(\left| q \right|E = \left| q \right|vB\)
- Hạt điện tích chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm.
Cách giải:
a) Áp dụng định lý biến thiên động năng: \(\frac{1}{2}m{v^2} = {\rm{eU}}\)
\( \Rightarrow {\rm{v}} = \sqrt {\frac{{2eU}}{m}} = \sqrt {\frac{{{{2.1,6.10}^{ - 19}}{{.2,7.10}^3}}}{{{{9,11.10}^{ - 31}}}}} \approx {3,08.10^7}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
\( \to \) a đúng.
b) Electron lệch xuống dưới nên lực điện ngược hướng Oy mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec F = q\vec E}\\{q < 0}\end{array} \Rightarrow \vec E} \right.\) ngược hướng với \(\vec F \Rightarrow \vec E \uparrow \uparrow \overrightarrow {Oy} \)
\( \to \) b sai.
c) Từ hình a ta có:
\(y = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}\frac{{qE}}{m}{\left( {\frac{x}{v}} \right)^2} \Rightarrow E = \frac{{2m{v^2}\left| y \right|}}{{\left| q \right|.{x^2}}}\) và quỹ đạo là một cung parabol.
Quỹ đạo của e được mô tả ở hình b là một cung tròn.

\( \to \) c sai.
d) Ta có: \(R - 30 = \sqrt {{R^2} - {{45}^2}} \Rightarrow R = 48,75\left( {{\rm{mm}}} \right)\)
Định luật II Newton: \(f = ma \Rightarrow \left| q \right|vB = \frac{{m{v^2}}}{R} \Rightarrow B = \frac{{mv}}{{\left| q \right|R}}\)
Để chùm e không bị lệch khỏi phương ban đầu thì lực điện phải cân bằng với lực từ:
\(\left| q \right|{v_d}B = \left| q \right|E \Rightarrow {v_d}\frac{{mv}}{R} = \frac{{2m{v^2}\left| y \right|}}{{{x^2}}} \Rightarrow \frac{{{v_d}}}{v} = \frac{{2R\left| y \right|}}{{{x^2}}}\)
Độ biến thiên động năng bằng công của lực điện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2}mv_d^2 = e{U_d}}\\{\frac{1}{2}m{v^2} = eU}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{U} = {\left( {\frac{{{v_d}}}{v}} \right)^2} = {\left( {\frac{{2R\left| y \right|}}{{{x^2}}}} \right)^2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{{2,7}} = {\left( {\frac{{2.48,75.30}}{{{{81}^2}}}} \right)^2}\)
\( \Rightarrow {U_d} \approx 0,5366\left( {kV} \right) = 536,6\left( V \right)\)
\( \to \) d sai.
Phương pháp:
Tốc độ hóa hơi trung bình trong khoảng thời gian trên: \(\frac{{{\rm{\Delta }}m}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
Cách giải:
Tốc độ hóa hơi trung bình của khối nước thí nghiệm trong khoảng thời gian trên:
\(\frac{{{\rm{\Delta }}m}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{1873 - 1773}}{{162,05}} \approx 0,62\left( {{\rm{g}}/{\rm{s}}} \right)\)
Đáp án: 0,62.
Phương pháp:
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng trọng lượng của phần khối lượng tăng thêm: \(F = {\rm{\Delta }}m.g\)
Cách giải:
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có giá trị bằng:
\(F = {\rm{\Delta }}m.g = \left( {500,86 - 499,67} \right){.10^{ - 3}}.9,81\)
\( \Rightarrow F = {11,6739.10^{ - 3}}\left( {\rm{N}} \right) = 11,6739\left( {{\rm{mN}}} \right)\)
Phương pháp:
Lực từ tác dụng lên dây dẫn: \(F = BI\ell \).
Cách giải:
Cảm ứng từ của từ trường giữa hai cực của nam châm trong thí nghiệm trên có độ lớn là:
\(B = \frac{F}{{I\ell }} = \frac{{{{11,6739.10}^{ - 3}}}}{{0,8.0,1}} \approx 0,15\left( T \right)\)
Phương pháp:
- Công suất trung bình của bức xạ mặt trời: \(P = I.S\)
- Năng lượng mà mặt trời cung cấp: \(A = P.t\)
- Nhiệt lượng mà nước nhận để thay đổi nhiệt độ: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\).
Cách giải:
Công suất trung bình của bức xạ mặt trời là:
\(P = I.S = 675.2,94 = 1984,5\left( {\rm{W}} \right)\)
Năng lượng mặt trời cung cấp trong 8h là:
\(A = P.t = 1984,5.8.60.60 = {57153,6.10^3}\left( J \right)\)
Nhiệt lượng dùng để làm nóng nước:
\(Q = HA = {0,35.57153,6.10^3} = {20003,76.10^3}\left( J \right)\)
Với \(m = VD = {140.10^{ - 3}}.997 = 139,58\left( {{\rm{\;kg}}} \right)\)
Lại có: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t = {20003,76.10^3} = 139,58.4180.{\rm{\Delta }}t\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}t \approx {34,3^o}{\rm{C}}\)
Phương pháp:
Áp dụng công thức quá trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = \) const.
Cách giải:
Áp dụng biểu thức của quá trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = \) const
\( \Rightarrow \frac{{3,42}}{{3 + 273}} = \frac{x}{{42 + 273}} \Rightarrow x \approx 3,90\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.













![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















