Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Phù Cừ - Hưng Yên lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 470C và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng
3200C
731,40C
731,4 K.
320 K.
Chọn đáp án C
Lời giải:
“nhiệt độ sôi lớn”; “nhiệt độ”.
“nhiệt dung riêng lớn”; “nhiệt độ".
“nhiệt độ sôi lớn”; “áp suất”.
“nhiệt dung riêng lớn”; “áp suất".
Chọn đáp án B
Lời giải:
Vì có nhiệt dung riêng lớn 4200J/kg.K nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho nhiệt độ của trái đất tăng không nhanh và không nhiều
400 K.
81 K.
300 K.
264 K.
Chọn đáp án C
Lời giải:
3,01.1023.
6,02.1023.
1,505.1023.
12,04.1023.
Chọn đáp án A
Lời giải:
(hạt)
chưa đủ dữ liệu để kết luận.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
luôn không đổi.

Hình sau là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là

đường (3) và đường (2).
đường (3) và đường (1).
đường (1) và đường (2).
đường (2) và đường (3).
Chọn đáp án A
Lời giải:
Đường (3) ứng với chất rắn kết tinh → nó tăng nhiệt độ lên sau đó nó nóng chảy. Trong quá trình nóng chảy nhiệt độ không đổi. Khi nóng chảy hoàn toàn nhiệt độ lại tăng tiếp lên
Chất rắn vô định hình trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của nó vẫn tăng (đường 2)
ΔU = A
ΔU = Q
A + Q = 0
ΔU = A + Q
Chọn đáp án D
Lời giải:
Ta có: ΔU = A + Q
tăng lên 1,5 lần.
tăng lên 6 lần.
giảm xuống 1,5 lần.
giảm xuống 6 lần.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Một khối khí xác định
chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
không tương tác với nhau.
hút nhau khi ở xa nhau.
đẩy nhau khi gần nhau.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm
giảm đi một nửa
tăng lên gấp bốn.
tăng lên gấp đôi.
không đổi.
Chọn đáp án C
Lời giải:
(Nhiệt độ từ 250K đến 500K → tăng gấp 2)
Nội năng của một vật là
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Q = ΔU – A
Q = Lm.
Q = mc.Δt.
Q = λm.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Nhiệt hóa hơi: Q = Lm
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc
Nhiệt dung của vật liệu đúc
Nhiệt lượng của vật liệu đúc
Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc
Chọn đáp án
? Lời giải:
Trong công nghệ đúc kim loại → tức là làm nóng chảy kim loại thì quan tâm
+ Khối lượng kim loại: ước lượng được bao nhiêu kg vật liệu kim loại
+ Nhiệt dung riêng của kim loại
+ Nhiệt độ nóng chảy của kim loại
+_Nhiệt nóng chảy riêng của kim loại
+ mλ

đẳng tích.
không phải đẳng quá trình.
đẳng nhiệt.
đẳng áp.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Quá trình đó là quá trình đẳng nhiệt
Cân đồng hồ.
Tốc kế.
Vôn kế.
Nhiệt kế.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ → nhiệt kế
Thước mét
Đồng hồ bấm giây
Nhiệt lượng kế
Oát kế
Chọn đáp án A
Lời giải:
A. Thước mét
B. Đồng hồ bấm giây
→ để đo thời gian cung cấp năng lượng
C. Nhiệt lượng kế
→ vật chứa để trao đổi nhiệt
D. Oát kế
→ để biết công suất
(P để đo công suất, t đo thời gian, m đo khối lượng, λ cần tìm.
J/(Kg.K).
J.
J.K/Kg.
J/K.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng là J.K/Kg
p, T là áp suất, nhiệt độ của khối khí lí tưởng ở trạng thái bất kì, p1, T1 là thông số ở trạng thái 1 của khối khí, p2, T2 là thông số ở trạng thái 2 của khối khí. Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng tích?
Chọn đáp án B
Lời giải:
đúng
(Cần biết công suất P bằng bao nhiêu, sau khi thay đổi một thời gian t thì khối lượng nước của chúng ta thay đổi một lượng bao nhiêu, ∆t là độ thay đổi nhiệt độ)
sai
Nhiệt lượng (J); công suất (W)
Nhiệt lượng cung cấp = Công suất x thời gian

sai
Nhiệt độ (t0C) | Thời gian τ (s) | Công suất P (W) |
25,2 | 60 | 15,04 |
25,4 | 120 | 15,07 |
27,0 | 180 | 15,03 |
28,7 | 240 | 15,94 |
31,2 | 300 | 15,84 |
32,3 | 360 | 15,94 |
33,8 | 420 | 15,94 |
P.t: Đo được
: Có tương đối
: một phần của Q toàn phần
đúng
Theo thời gian, số chỉ của nhiệt kế sẽ thay đổi dần về giá trị nhiệt độ của môi trường xung quanh nhiệt kế.
sai
Biến động hay không ta phải nhìn độ dốc của đồ thị.
Xét trong khoảng thời gian 100s

Trục tung thay đổi tương đối nhiều.
Theo Hình 2, cho nhiệt độ không khí là 300C, trong khoảng thời gian từ 0 đến 100s, nhiệt độ đo được bởi nhiệt kế biến động nhiều nhất.
đúng

Thay đổi tăng 100C trong 2s → tức thay đổi 50C trong 1s
sai
Mẫu không khí có nhiệt độ mới là 200C từ 10 đến 50 giây chưa đạt được trạng thái cân bằng.
Kể cả nhiệt độ môi trường là 500C rất gần với nhiệt độ 600C. Nhưng để đạt được trạng thái cân bằng nó cũng phải mất 100s (nhìn trạng thái ngang của đồ thị)
đúng
Đường biểu diễn sự thiến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi là đường hypebol.
Sai
(Chú ý đơn vị)
đúng
Mọi điểm trên đồ thị đều có nhiệt độ bằng nhau
sai
Thể tích giảm từ 4,8 về 1,6 Giảm một lượng 3,2m3
Đúng
Sai
Sai
Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Nếu áp suất của một lượng khí lý tưởng xác định tăng 2.105 Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của một lượng khí đó tăng 5.105 Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi, thể tích ban đầu của khí tính theo đơn vị lít bằng bao nhiêu?

Tính khối lượng riêng(theo đơn vị kg/m3) của không khí ở đỉnh Phan–xi– păng trong dãy Hoàng Liên Sơn cao 3140m biết mỗi khi lên cao thêm 10m, áp suất khí quyển giảm 1mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 20C. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 760mmHg) là 1,29kg/m3. (kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
+ Ở đỉnh núi:
+ Ta có:
Đáp số: 0,75
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, trong có chứa khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau:
T (0C) | T (K) | P (x105 Pa) | |
(Pa/K) |
| 1,00 |
|
T |
| 1,10 |
|
28 |
| 1,15 |
|
Tỉ số p/T có giá trị trung bình xấp xỉ bằng bao nhiêu Pa/K (làm tròn đến phần nguyên, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng khi tính giá trị trung bình)?

Suy ra:
Đáp số: 332
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70J đẩy pit–tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu J?
Khi nhật nhiệt
Khi thực hiện công
Độ biến thiên nội năng của khí:
Đáp số: 30
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1kg nước ở 1000C là bao nhiêu MJ, 1MJ = 106J? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1kg nước ở 1000C là:
Đáp số: 2,3
Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 500g và 500g nước. Miếng nhôm nguội đi từ 800 xuống 200. Hỏi nước nhận một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ? Cho cnước = 4200J/kg.K; cAl = 880 J/kg.K
Nhiệt lượng mà miếng nhôm tảo ra bằng nhiệt lượng mà nước nhận được
Đáp số: 26,4
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để xác định nhiệt dung riêng của nước người ta sử dụng các thiết bị thí nghiệm sau

Hình 4.1. Bô thiế nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước
• Biến thế nguồn (1).
• Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).
• Nhiệt kế điện từ hoặc cảm biến điện từ hoặc cảm biến nhiệt độ có thang đo từ –20°C đến 110°C và độ phân giải ±0,10C (3).
• Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình) (4).
• Cân điện tử (5) (hoặc bình đong).
• Các dây nối.
Sau đó tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả thí nghiệm như bảng dưới
mnước = 0,25 kg
|

Một nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt độ ban đầu là 200C, được đặt trong nước có nhiệt độ 400C, và nhiệt độ này được ghi lại theo thời gian. Quy trình này được lặp lại bằng cách sử dụng các mẫu nước ở 500C và 600C (xem Hình 1). Tiếp theo, cùng một nhiệt kế, ở nhiệt độ ban đầu là 600C, được đặt trong mẫu không khí ở 500C, và nhiệt độ được ghi lại theo thời gian. Quy trình này được lặp lại bằng cách sử dụng các mẫu không khí ở 300C và 400C (xem Hình 2).


Bóng thám không chứa khí hydrogen sẽ bị nổ khi thể tích tăng đến 39,5 m3 ở áp suất 27640 Pa. Một bóng thám không được thả vào không gian, có thể tích 15,8 m3, ở nhiệt độ 270C và áp suất 105000 Pa. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (00C, 101300 Pa), 1 mol khí có thể tích bằng 22,4 lít, khối lượng riêng của hydrogen bằng 0,09 kg/m3.









