Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đường sức từ của từ trường đều là các đườngthẳng song song và cách đều nhau.
thẳng hoặc đường cong.
cong không cắt nhau.
cong cách đều nhau.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Đường sức từ của từ trường đều là các đường → thẳng song song và cách đều nhau.
giảm 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin.
giảm 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin.
tăng 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin.
tăng 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Khi nhiệt độ một vật tăng 10C trong thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ của nó → tăng 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin
J/kg.
J.kg.
kg/J.
J.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là J/kg
Chọn đáp án A
Khối đồng nằm yên trong từ trường đều.
Khối sắt nằm trong từ trường có cảm ứng từ tăng dần.
Khối thép nằm trong từ trường có cảm ứng từ biến thiên điều hòa theo thời gian.
Khối nhôm nằm trong từ trường có cảm ứng từ giảm dần.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Nằm yên trong từ trường đều → không có dòng Foucault. Nó phải chuyển động trong một từ trường, hoặc nằm trong một từ trường biến thiên → mới có dòng điện Foucault
4,0 V.
5,0 V.
2,5 V.
10,0 V.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Độ biến thiên tử thông:
vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn mang dòng điện và véc tơ cảm ứng từ.
chỉ vuông góc với dây dẫn mang dòng điện, không vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
chỉ vuông góc với véc tơ cảm ứng từ, không vuông góc với dây dẫn.
song song với mặt phẳng chứa dây dẫn và véc tơ cảm ứng từ.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong từ trường → vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn mang dòng điện và véc tơ cảm ứng từ
100 Hz.
50 Hz.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Tần số:
thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.
độ lớn của từ thông qua mạch.
bình phương từ thông qua mạch.
tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
4,28.10-21 J.
6,42.10-21 J.
7,66.10-22 J.
2,07.10-23 J.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
450.
00.
600.
300.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
3,33 m.
33,3 km.
33,3 m.
3,33 km.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
3000.
4000.
2000.
1000.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Từ 110V đến 220V tăng áp lên 2 lần ( )
Số vòng dây của cuộn thứ cấp: 4000 vòng
13,4 J.
1,34 J.
2,68 J.
26,8 J.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
3,4 V.
1,1 V.
2,2 V.
1,7 V.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
3000 (vòng/phút) = 3000.

V4.
V3.
V1.
V2.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Nhiệt độ tăng rất nhanh rất nhiều nhưng không làm cho áp suất của đường V4 tăng quá nhiều → chứng tỏ thể tích của (V4) rất lớn.
Hoặc:
Xét cùng 1 nhiệt độ đường nào có áp suất nhỏ nhất → chứng tỏ thể tích lớn nhất

100 kPa
600 kPa
700 kPa
150 kPa
Chọn đáp án C
? Lời giải:
1,08 atm.
0,93 atm.
1,03 atm.
0,66 atm.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
60C
30C
20C
10C
Chọn đáp án B
? Lời giải:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Suất điện động trong một vòng dây có biểu thức .
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Người ta thực hiện công 800 J để nén khí trong xi lanh thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 300 J.
đúng
Nội năng của khí trong xi lanh là tổng động năng và thế năng của các phân tử khí.
sai
Đề bài nói nén khí không biết áp suất có thay đổi hay không
sai
Khí trong xi lanh thực hiện một công là 800J
đúng
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là T1 = 300 Κ.

sai
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích.
sai
Từ (2) sang (3): đẳng áp
đúng
Từ (2) sang (3): đẳng áp
Thể tích tăng → chứng tỏ nhiệt độ phải tăng

Treo đoạn dây dẫn cứng MN, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,05 kg/m bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,05 T. Biết lực căng dây bằng 0 N. Lấy g = 10 m/s2.

sai
Hợp lực tác dụng vào thanh MN bằng 0N
Lúc này lực căng dây bằng 0 chứng tỏ lực từ cân bằng với trọng lực
đúng
Lực từ tác dụng vào thanh MN ngược chiều trọng lực tác dụng vào nó
sai
Theo quy tắc bàn tay trái dòng điện có chiều từ M đến N
đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một dòng điện có biểu thức i = cos(100πt A) (t tính bằng giây) đi qua một ampe kế nhiệt. Số chỉ của ampe kế là bao nhiêu A?
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lí tưởng xác định từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí sau khi nén là 5 atm. Áp suất ban đầu của khí đó là bao nhiêu atm?
Nén đẳng nhiệt:
Thể tích từ 10 lít đến thể tích 4 lít V giảm đi 2,5 lần p tăng 2,5 lần
Đáp số: 2
Một đoạn dây dẫn được uốn vuông góc tại hai điểm N, P như hình vẽ. Dòng điện chạy trong dây có cường độ 2,0 A. Từ trường đều với cảm ứng từ có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và có độ lớn 40 µT. Các đoạn dây trong từ trường có độ dài MN = PQ = 40 cm, NP = 60 cm. Độ lớn của hợp lực từ tác dụng lên phần dây dẫn bằng bao nhiêu mN?


Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Mỗi phút bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Hình bên mô tả một dây dẫn được uốn thành một cung tròn có bán kính r = 30 cm, tâm O. Một dây dẫn thẳng OM có thể quay quanh O và tiếp xúc trượt với cung tại M. Một dây dẫn thẳng ON khác hoàn thành mạch kín. Cả ba dây dẫn đều có tiết diện ngang 2,0 mm2 và điện trở suất 2,65.10-8 Ω.m. Hệ thống nằm trong từ trường đều có độ lớn B = 0,2 T vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Ban đầu điểm M trùng với N. Dây dẫn OM quay đều từ N với tốc độ góc không đổi 2 rad/s. Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong mạch bằng bao nhiêu A khi OM quay được góc α = 1150 ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)









