Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Hiệp Hòa - Bắc Giang - Lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?
p1V1 = p3V3
Chọn đáp án D
Lời giải:
Boyle → Đẳng nhiệt
hóa hơi.
đông đặc
nóng chảy.
hóa lỏng.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình hóa hơi.
Q < 0, A > 0.
Q > 0, A > 0.
Q > 0, A < 0.
Q < 0, A < 0.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Truyền nhiệt
Sinh công
Ngưng tụ.
Đông đặc
Hoá hơi.
Nóng chảy.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Sang thể khí → sẽ làm giảm lực tương tác nhiều nhất
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa
Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chọn đáp án D
Lời giải:
A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
→ đúng
B. Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa
→ đúng
C. Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
→ đúng
D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
→ sai. Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng.
Sử dụng lí thuyết về cấu tạo chất:
+ Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn
+ Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí này
+ Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn, nên các phân tử dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được
73 K và 37 Κ.
0 K và 100 Κ.
273 K và 373 K.
32 K và 212 Κ.
Chọn đáp án C
Lời giải:
6 lít.
4 lít.
8 lít.
12 lít.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Đẳng nhiệt:
Từ V1 về V2:
chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thủy ngân mới đo chính xác được
nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 350C đến 420C
không thể làm khung nhiệt độ khác
thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 420C
Chọn đáp án B
Lời giải:
Nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 350C đến 420C
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle

Hình 2 và 4.
Hình 1.
Hình 1 và 3.
Hình 3.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Boyle → Đẳng nhiệt → Đồ thị vuông góc với trục OT
Hệ thức nào sau đây không phù hợp định luật charles
hằng số
Chọn đáp án C
Lời giải:
Charles → Đẳng áp:
2628 cm³.
2522 cm³.
1629 cm³.
2728 cm³.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định: Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ kelvin.
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Đẳng áp:
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là:
a) khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
b) cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c) bật nguồn điện.
d) cầm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
b, d, e, c, a
b, d, a, c, e.
b, a, c, d, e.
b, d, a, e, c
Chọn đáp án A
Lời giải:
Thứ tự đúng các thao tác: b, d, e, c, a

Ở độ cao mặt nước biển, nhiệt độ sôi của nước là 800C.
Ở độ cao 3000 m thì nhiệt độ sôi của nước là 900C.
Ở độ cao 6000 m, nhiệt độ sôi của nước là 1000C.
Càng lên cao, nhiệt độ sôi của nước càng tăng.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Từ đồ thị A, C, D sai
B. đúng. Ở độ cao 3000 m thì nhiệt độ sôi của nước là 900C.

20,70C
24,80C
23,950C
23,70C
Chọn D


Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng c1, c2 và nhiệt độ t1, t2 khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hỗn hợp của hai chất có giá trị là hai chất có nhiệt độ cân bằng là t. Cho biết Tỉ số

Khi thổi bong bóng xà phòng, ta quan sát thấy lúc đầu bong bóng bay lên cao rồi dần dần rơi xuống (nếu bong bóng không vỡ giữa chừng). Hãy giải thích hiện tượng và cho biết tại sao bong bóng lại rơi xuống?
(1) Bong bóng xà phòng chịu tác dụng của hai lực chính: trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới (không đổi) và lực đẩy Acsimet của không khí FA hướng thẳng đứng lên trên
(2) Lúc đầu, khối khí trong bong bóng xà phòng có nhiệt độ cao hơn không khí (hơi thở ra của người có nhiệt độ 370C) và FA > P, làm cho bong bóng bay lên
(3) Sau đó, bong bóng xà phòng giảm nhiệt độ do tỏa nhiệt lượng ra không khí và thu nhỏ thể tích bong bóng lại nên FA nhỏ dần đi, còn P không đổi. Đến một lúc nào đó thì FA < P, kết quả là tốc độ đi lên của bong bóng giảm dần rồi từ từ rơi xuống(1), (2) và (3) đúng.
(1) sai; (2), (3) đúng.
(1), (2) và (3) sai.
(1) đúng; (2), (3) sai.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Phân tích các lực tác dụng lên bong bóng xà phòng: Trọng lực hướng xuống và lực đẩy Acsimet hướng lên → (1) đúng
Xét sự thay đổi nhiệt độ của bong bóng: Lúc đầu, bong bóng có nhiệt độ cao hơn không khí, nên bong bóng bay lên → (2) đúng
Khi bong bóng tỏa nhiệt, nhiệt độ giảm, thể tích giảm, giảm, P không đổi. Khi , bong bóng rơi xuống
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình dưới đây là đồ thị mô tả nhiệt độ tại một địa điểm ở vùng ôn đới vào một ngày mùa đông.

sai
Từ đồ thị ta thấy tại thời điểm t = 10h → nhiệt độ là -50C

sai
Từ đồ thị ta có: Nhiệt độ cao nhất là 20C nhiệt độ thấp nhất – 100C
đúng
Nhiệt độ trên được ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Celcius.
đúng
Từ đồ thị nhiệt độ thấp nhất

Biến áp nguồn → Cung cấp điện áp
Oát kế → đo công suất (thường thì tích hợp bộ đếm thời gian trong này)
Nhiệt lượng kế → Để giảm bớt hao phí, ngăn cách sự truyền nhiệt ra bên ngoài. (Thường có thêm bộ phận để đo nhiệt độ)
Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn điện trở → sẽ có 1 nhiệt lượng toả ra (theo định luật Jun – Len xơ)
Khi dây điện trở toả nhiệt → nước sẽ hấp thụ nhiệt để nóng lên
a) sai
Oát kết dùng để đo công suất.
đúng
Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
đúng
Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
sai
Trong thí nghiệm này cho nó bằng nhau.
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở bằng bao nhiêu thì nhiệt lượng mà nước thu vào là bấy nhiêu.
Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được p biểu diễn như hình vẽ:

Từ đồ thị ta thấy: Ở trạng thái 2,24 lít → áp suất của nó là 1 atm
đúng
đúng
Đẳng nhiệt trong trục pOV là đường hypebol
đúng
Từ đồ thị
Đẳng nhiệt
Cho 10 g khí lí tưởng nhận công để biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. Biết nhiệt độ trạng thái 1 là 300 K. Biết nhiệt dung riêng đẳng áp của khí là cp = 909 (J/kg.K).

sai
Đẳng áp
đúng
Nén đẳng áp khối khí nhận công (từ (1) đến (2) → áp suất không đổi, thể tích giảm dần)
Tính câu d trước câu c
sai
+ Nhận công
Toả nhiệt
Nội năng giảm một lượng 690,8J
sai
Nhiệt độ giảm Khối khí toả nhiệt ra môi trường
Toả nhiệt
Đề bài nói chất khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một quả cầu bằng sắt có khối lượng m được nung nóng đến nhiệt độ t0C. Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa 5 kg nước ở nhiệt độ 00C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 4,20C. Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa 4kg nước ở nhiệt độ 250C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 28,90C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là 460 J/kg.K và 4200 J/kg.K. Khối lượng m của quả cầu là bao nhiêu kilogam? Kết quả lấy đến chữ số có nghĩa thứ ba.
+ Bình 1:
+ Bình 2:
Thay vào (1)
Đáp số: 2,00

Một bơm tay có chiều cao h = 50 cm, tiết diện đáy S = 4 cm². Người ta dùng bơm này để đưa không khí vào trong săm xe đạp (săm xe chưa có không khí). Biết thời gian mỗi lần bơm hết 2,5 s và áp suất bằng áp suất khí quyển bằng 105 N/m²; trong khi bơm xem như nhiệt độ của không khí không đổi. Để đưa vào săm 6 lít khí có áp suất 5.105 N/m² thì cần thời gian bao nhiêu giây(s).
Lời giải:
Trong khi bơm xem như nhiệt độ của không khí không đổi → Đẳng nhiệt
0,2 lít ở áp suất
Trong khi 6 lít ở áp suất 5.105 N/m²
Áp suất khác nhau
(lần bơm) (N là số lần bơm)
Mỗi lần bơm hết 2,5s
Đáp số: 375
Số phân tử có trong 50g nước tinh khiết là X.1024 phân tử. Tìm X, viết kết quả gồm ba chữ số khác không.
Nước tinh khiết là
Đáp số: 1,67
Một lượng khí xác định luôn có áp suất không đổi, ở 27,00C có thể tích 5,00 lít. Khi giảm nhiệt độ, thì thể tích khí giảm còn 4,50 lít. Nhiệt độ của khí giảm bao nhiêu 0C?
Áp suất không đổi Đẳng áp:
Đáp số: 30
Một lượng khí có khối lượng 24 g có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 70C. Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít. Nhiệt độ của lượng khí sau khi được đun nóng là bao độ (0C).
Lời giải:
Đun nóng đẳng áp
Đáp số: 287








