
40 câu hỏi
p1V1 = p3V3
Chọn đáp án D
Lời giải:
Boyle → Đẳng nhiệt
hóa hơi.
đông đặc
nóng chảy.
hóa lỏng.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình hóa hơi.
Q < 0, A > 0.
Q > 0, A > 0.
Q > 0, A < 0.
Q < 0, A < 0.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Truyền nhiệt
Sinh công
Ngưng tụ.
Đông đặc
Hoá hơi.
Nóng chảy.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Sang thể khí → sẽ làm giảm lực tương tác nhiều nhất
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa
Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chọn đáp án D
Lời giải:
A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
→ đúng
B. Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa
→ đúng
C. Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
→ đúng
D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
→ sai. Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng.
Sử dụng lí thuyết về cấu tạo chất:
+ Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn
+ Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí này
+ Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn, nên các phân tử dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được
73 K và 37 Κ.
0 K và 100 Κ.
273 K và 373 K.
32 K và 212 Κ.
Chọn đáp án C
Lời giải:
6 lít.
4 lít.
8 lít.
12 lít.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Đẳng nhiệt:
Từ V1 về V2:
chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thủy ngân mới đo chính xác được
nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 350C đến 420C
không thể làm khung nhiệt độ khác
thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 420C
Chọn đáp án B
Lời giải:
Nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 350C đến 420C
Hình 2 và 4.
Hình 1.
Hình 1 và 3.
Hình 3.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Boyle → Đẳng nhiệt → Đồ thị vuông góc với trục OT
hằng số
Chọn đáp án C
Lời giải:
Charles → Đẳng áp:
2628 cm³.
2522 cm³.
1629 cm³.
2728 cm³.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định: Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ kelvin.
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Đẳng áp:
b, d, e, c, a
b, d, a, c, e.
b, a, c, d, e.
b, d, a, e, c
Chọn đáp án A
Lời giải:
Thứ tự đúng các thao tác: b, d, e, c, a
Ở độ cao mặt nước biển, nhiệt độ sôi của nước là 800C.
Ở độ cao 3000 m thì nhiệt độ sôi của nước là 900C.
Ở độ cao 6000 m, nhiệt độ sôi của nước là 1000C.
Càng lên cao, nhiệt độ sôi của nước càng tăng.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Từ đồ thị A, C, D sai
B. đúng. Ở độ cao 3000 m thì nhiệt độ sôi của nước là 900C.

20,70C
24,80C
23,950C
23,70C
Chọn D



(1), (2) và (3) đúng.
(1) sai; (2), (3) đúng.
(1), (2) và (3) sai.
(1) đúng; (2), (3) sai.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Phân tích các lực tác dụng lên bong bóng xà phòng: Trọng lực hướng xuống và lực đẩy Acsimet hướng lên → (1) đúng
Xét sự thay đổi nhiệt độ của bong bóng: Lúc đầu, bong bóng có nhiệt độ cao hơn không khí, nên bong bóng bay lên → (2) đúng
Khi bong bóng tỏa nhiệt, nhiệt độ giảm, thể tích giảm, giảm, P không đổi. Khi , bong bóng rơi xuống
sai
Từ đồ thị ta thấy tại thời điểm t = 10h → nhiệt độ là -50C

sai
Từ đồ thị ta có: Nhiệt độ cao nhất là 20C nhiệt độ thấp nhất – 100C
đúng
Nhiệt độ trên được ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Celcius.
đúng
Từ đồ thị nhiệt độ thấp nhất
Biến áp nguồn → Cung cấp điện áp
Oát kế → đo công suất (thường thì tích hợp bộ đếm thời gian trong này)
Nhiệt lượng kế → Để giảm bớt hao phí, ngăn cách sự truyền nhiệt ra bên ngoài. (Thường có thêm bộ phận để đo nhiệt độ)
Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn điện trở → sẽ có 1 nhiệt lượng toả ra (theo định luật Jun – Len xơ)
Khi dây điện trở toả nhiệt → nước sẽ hấp thụ nhiệt để nóng lên
a) sai
Oát kết dùng để đo công suất.
đúng
Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
đúng
Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
sai
Trong thí nghiệm này cho nó bằng nhau.
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở bằng bao nhiêu thì nhiệt lượng mà nước thu vào là bấy nhiêu.
Từ đồ thị ta thấy: Ở trạng thái 2,24 lít → áp suất của nó là 1 atm
đúng
đúng
Đẳng nhiệt trong trục pOV là đường hypebol
đúng
Từ đồ thị
Đẳng nhiệt
sai
Đẳng áp
đúng
Nén đẳng áp khối khí nhận công (từ (1) đến (2) → áp suất không đổi, thể tích giảm dần)
Tính câu d trước câu c
sai
+ Nhận công
Toả nhiệt
Nội năng giảm một lượng 690,8J
sai
Nhiệt độ giảm Khối khí toả nhiệt ra môi trường
Toả nhiệt
Đề bài nói chất khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng

Lời giải:
Trong khi bơm xem như nhiệt độ của không khí không đổi → Đẳng nhiệt
0,2 lít ở áp suất
Trong khi 6 lít ở áp suất 5.105 N/m²
Áp suất khác nhau
(lần bơm) (N là số lần bơm)
Mỗi lần bơm hết 2,5s
Đáp số: 375
Nước tinh khiết là
Đáp số: 1,67
Áp suất không đổi Đẳng áp:
Đáp số: 30
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














