Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí  THPT Hiệp Hòa - Bắc Giang - Lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Hiệp Hòa - Bắc Giang - Lần 1 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT97 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?

V~1p

p~1V

p1V1 = p3V3

V~p

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Boyle → Đẳng nhiệt  p.V=const

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình  

hóa hơi.

đông đặc

nóng chảy.

hóa lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Lời giải:

Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình hóa hơi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong quá trình chất khí truyền nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải thoả mãn điều kiện nào sau đây?  

Q < 0, A > 0.

Q > 0, A > 0.

Q > 0, A < 0.

Q < 0, A < 0.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Truyền nhiệt  Q<0

Sinh công  A<0

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất? 

Ngưng tụ.

Đông đặc

Hoá hơi.

Nóng chảy.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lời giải:

Sang thể khí → sẽ làm giảm lực tương tác nhiều nhất

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?       

Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa

Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

→ đúng

B. Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa

→ đúng

C. Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn. 

→ đúng

D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

→ sai. Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng.                       

Sử dụng lí thuyết về cấu tạo chất:

+ Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn

+ Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí này

+ Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn, nên các phân tử dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là  

73 K và 37 Κ.

0 K và 100 Κ.

273 K và 373 K.

32 K và 212 Κ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lời giải:

00C1000C

0+273=273K100+273=373K

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Một khối khí có thể tích 16 lít, áp suất từ 1 atm được nén đẳng nhiệt tới áp suất là 4 atm. Tìm thể tích khí đã bị nén. 

6 lít.

4 lít.

8 lít.

12 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Đẳng nhiệt:  p1V1=p2V2

1.16=4.V2 

 V2=4lit

V1=16lit

Từ V1 về V2:  ΔV=164=12lit

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Bảng chia độ của nhiệt tế y tế lại không có nhiệt độ dưới 340C và trên 420C là vì 

chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thủy ngân mới đo chính xác được

nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 350C đến 420C

không thể làm khung nhiệt độ khác

thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 420C

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 Lời giải:

Nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 350C đến 420C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle  (ảnh 1)

Hình 2 và 4.

Hình 1.

Hình 1 và 3.

Hình 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Boyle → Đẳng nhiệt → Đồ thị vuông góc với trục OT

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức nào sau đây không phù hợp định luật charles

VT= hằng số

V1V3=T1T3

V~1T

V~T

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lời giải:

Charles → Đẳng áp:  VT=const

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Một quả bóng bay chứa khí hyđrô buổi sáng ở nhiệt độ 200C có thể tích 2500 cm³. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ 350C gần giá trị nào nhất sau đây?  

2628 cm³.

2522 cm³.

1629 cm³.

2728 cm³.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

 V1T1=V2T2250020+273=V235+273V2=2628cm3

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?        

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.

Áp suất, nhiệt độ, thể tích.

Áp suất, thể tích, khối lượng.

Thể tích, trọng lượng, áp suất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định: Áp suất, nhiệt độ, thể tích

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?             

Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ kelvin.

Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.

Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.

Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Đẳng áp:  VT=const

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là:

a) khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.

b) cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.

c) bật nguồn điện.

d) cầm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.

e) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng các thao tác là  
Thứ tự đúng các thao tác là   (ảnh 1)

b, d, e, c, a

b, d, a, c, e.

b, a, c, d, e.

b, d, a, e, c

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Thứ tự đúng các thao tác: b, d, e, c, a

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ sôi của nước vào độ cao so với mặt biển, căn cứ vào số liệu trên hình vẽ, hãy chọn câu trả lời đúng
hãy chọn câu trả lời đúng?  (ảnh 1)

Ở độ cao mặt nước biển, nhiệt độ sôi của nước là 800C.

Ở độ cao 3000 m thì nhiệt độ sôi của nước là 900C.

Ở độ cao 6000 m, nhiệt độ sôi của nước là 1000C.

Càng lên cao, nhiệt độ sôi của nước càng tăng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 Lời giải:

Từ đồ thị  A, C, D sai

B. đúng. Ở độ cao 3000 m thì nhiệt độ sôi của nước là 900C.

hãy chọn câu trả lời đúng?  (ảnh 2)

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bình hình trụ có bán kính đáy R = 20 cm được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt độ t1 = 200C. Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bản kính R2 = 10 cm ở nhiệt độ t2 = 400C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước D1 = 1000 kg/m³ và của nhôm D2 = 2700 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200 J/kg.K và của nhôm là c2 = 880 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường. Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là  

20,70C

24,80C

23,950C

23,70C

Xem đáp án

Chọn D

Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là  (ảnh 1)

Vcau=43.π.R3=13.π.0,13=Amcau=A.2700

Vnuoc=0,1.π.0,2246.π.0,13=Bmnuoc=1000.B

Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là  (ảnh 2)

Vnuoc=S.lVcau2The  tichcauchiemcho

mcau.880.40tcb=mnuoc.4200.tcb20

tcb=23,70C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng c1, c2 và nhiệt độ t1, t2 khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hỗn hợp của hai chất có giá trị là hai chất có nhiệt độ cân bằng là t. Cho biết t1t=12t1t2 Tỉ số  m1m2

m1m2=1+c2c1

m1m2=c2c1

m1m2=c1c1

m1m2=1+c1c2

Xem đáp án

Tỉ số (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thổi bong bóng xà phòng, ta quan sát thấy lúc đầu bong bóng bay lên cao rồi dần dần rơi xuống (nếu bong bóng không vỡ giữa chừng). Hãy giải thích hiện tượng và cho biết tại sao bong bóng lại rơi xuống?

(1) Bong bóng xà phòng chịu tác dụng của hai lực chính: trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới (không đổi) và lực đẩy Acsimet của không khí FA hướng thẳng đứng lên trên

(2) Lúc đầu, khối khí trong bong bóng xà phòng có nhiệt độ cao hơn không khí (hơi thở ra của người có nhiệt độ 370C) và FA > P, làm cho bong bóng bay lên

(3) Sau đó, bong bóng xà phòng giảm nhiệt độ do tỏa nhiệt lượng ra không khí và thu nhỏ thể tích bong bóng lại nên FA nhỏ dần đi, còn P không đổi. Đến một lúc nào đó thì FA < P, kết quả là tốc độ đi lên của bong bóng giảm dần rồi từ từ rơi xuống  

(1), (2) và (3) đúng.

(1) sai; (2), (3) đúng.

(1), (2) và (3) sai.

(1) đúng; (2), (3) sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Phân tích các lực tác dụng lên bong bóng xà phòng: Trọng lực P hướng xuống và lực đẩy Acsimet FA hướng lên → (1) đúng

Xét sự thay đổi nhiệt độ của bong bóng: Lúc đầu, bong bóng có nhiệt độ cao hơn không khí, FA>P nên bong bóng bay lên → (2) đúng

Khi bong bóng tỏa nhiệt, nhiệt độ giảm, thể tích giảm, FA giảm, P không đổi. Khi FA<P, bong bóng rơi xuống

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình dưới đây là đồ thị mô tả nhiệt độ tại một địa điểm ở vùng ôn đới vào một ngày mùa đông.

19. Tự luận
1 điểm
a) Tại thời điểm 10 h, nhiệt độ ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Kelvin là 278K.
Xem đáp án

sai

Từ đồ thị ta thấy tại thời điểm t = 10h → nhiệt độ là -50C

a) Tại thời điểm 10 h, nhiệt độ ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Kelvin là 278K. (ảnh 1)

 

20. Tự luận
1 điểm
b) Độ chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa các thời điểm trong ngày là 80C
Xem đáp án

sai

Từ đồ thị ta có: Nhiệt độ cao nhất là 20C nhiệt độ thấp nhất – 100C

 Δtmax=2+10=120C

21. Tự luận
1 điểm
c) Nhiệt độ trên được ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Celcius.
Xem đáp án

đúng

Nhiệt độ trên được ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Celcius.

22. Tự luận
1 điểm
d) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Kelvin là 263K.
Xem đáp án

đúng

Từ đồ thị nhiệt độ thấp nhất tthap=100CTK=t0C+273=10+273=263K

Đoạn văn
Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới.
23. Tự luận
1 điểm
a) Oát kế dùng để đo thời gian nước sôi.
Xem đáp án

Biến áp nguồn → Cung cấp điện áp

Oát kế → đo công suất (thường thì tích hợp bộ đếm thời gian trong này)

Nhiệt lượng kế → Để giảm bớt hao phí, ngăn cách sự truyền nhiệt ra bên ngoài. (Thường có thêm bộ phận để đo nhiệt độ)

Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn điện trở → sẽ có 1 nhiệt lượng toả ra (theo định luật Jun – Len xơ)

Khi dây điện trở toả nhiệt → nước sẽ hấp thụ nhiệt để nóng lên

a) sai

Oát kết dùng để đo công suất.

24. Tự luận
1 điểm
b) Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
Xem đáp án

đúng

Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.

25. Tự luận
1 điểm
c) Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
Xem đáp án

đúng

Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.

26. Tự luận
1 điểm
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.
Xem đáp án

sai

Trong thí nghiệm này cho nó bằng nhau.

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở bằng bao nhiêu thì nhiệt lượng mà nước thu vào là bấy nhiêu.

Đoạn văn

Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được p biểu diễn như hình vẽ:

27. Tự luận
1 điểm
a) Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,5 atm.
Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy: Ở trạng thái 2,24 lít → áp suất của nó là 1 atm

V0.p0=V/p/ 

 2,24.1=1,4.p/

 p/=1,6atm

28. Tự luận
1 điểm
b) Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,1 mol. 
Xem đáp án

đúng

 T=273K

 pV=nRT

 n=pVRT=1.2,240,082.2730,1mol

29. Tự luận
1 điểm
c) Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB. 
Xem đáp án

đúng

Đẳng nhiệt trong trục pOV là đường hypebol

30. Tự luận
1 điểm
d) Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít.
Xem đáp án

đúng

Từ đồ thị  p1=2p0

Đẳng nhiệt   p~1V

V1=V02=1,12

Đoạn văn

Cho 10 g khí lí tưởng nhận công để biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. Biết nhiệt độ trạng thái 1 là 300 K. Biết nhiệt dung riêng đẳng áp của khí là cp = 909 (J/kg.K).

31. Tự luận
1 điểm
a) Nhiệt độ của chất khí tại trạng thái (2) là 1800C. 
Xem đáp án

sai P=constV1T1=V2T210300=6T2T2=180K

Đẳng áp  

 t2=180273=930C

32. Tự luận
1 điểm
b) Chất khí nhận một công có giá trị 400 J.
Xem đáp án

đúng

Nén đẳng áp khối khí nhận công (từ (1) đến (2) → áp suất không đổi, thể tích giảm dần)

 A=p.ΔV=100.103.106.103=400J

Tính câu d trước câu c

33. Tự luận
1 điểm
c) Nội năng của khí tăng thêm một lượng 690,8 J.
Xem đáp án

sai

ΔU=A+Q 

+ Nhận công  A>0

Toả nhiệt  Q<0

 ΔU=A+Q=4001090,8=690,8J

 Nội năng giảm một lượng 690,8J

34. Tự luận
1 điểm
d) Chất khí truyền ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng –1090,8 J.
Xem đáp án

sai

Nhiệt độ giảm  Khối khí toả nhiệt ra môi trường

ΔU=A+Q 

Toả nhiệt  Q<0

Đề bài nói chất khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng  Q>0

 Q=mcΔt=10.103.909.300180=1090,8J

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một quả cầu bằng sắt có khối lượng m được nung nóng đến nhiệt độ t0C. Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa 5 kg nước ở nhiệt độ 00C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 4,20C. Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa 4kg nước ở nhiệt độ 250C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 28,90C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là 460 J/kg.K và 4200 J/kg.K. Khối lượng m của quả cầu là bao nhiêu kilogam? Kết quả lấy đến chữ số có nghĩa thứ ba.

Xem đáp án

+ Bình 1: ms.460.t4,2=5.4200.4,201

+ Bình 2:  ms.460.t28,9=4.4200.28,9252

 12=t4,2t28,9=5.4,2428,925t=100,2560C

Thay t=100,2560C vào (1)   m=1,996kg2,00kg

Đáp số: 2,00

36. Tự luận
1 điểm
Trong một bình thành mỏng thẳng đứng diện tích đáy S = 100 cm² chứa nước và nước đá ở nhiệt độ t = 0°C, khối lượng nước gấp 10 lần khối lượng nước đá. Một thiết bị bằng thép được đốt nóng tới t = 80°C rồi nhúng ngập trong nước, ngay sau đó mức nước trong bình dâng lên cao thêm h = 3 cm. Biết rằng khi trạng thái cân bằng nhiệt được thiết lập trong bình nhiệt độ của nó là t = 50C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, của thép là 500 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 330 kJ/kg, khối lượng riêng của thép là 7700 kg/m³. Khối lượng của nước lúc đầu trong bình bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). 
Xem đáp án

Khối lượng của nước lúc đầu trong bình bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).  (ảnh 1)

37. Tự luận
1 điểm

Một bơm tay có chiều cao h = 50 cm, tiết diện đáy S = 4 cm². Người ta dùng bơm này để đưa không khí vào trong săm xe đạp (săm xe chưa có không khí). Biết thời gian mỗi lần bơm hết 2,5 s và áp suất bằng áp suất khí quyển bằng 105 N/m²; trong khi bơm xem như nhiệt độ của không khí không đổi. Để đưa vào săm 6 lít khí có áp suất 5.105 N/m² thì cần thời gian bao nhiêu giây(s).

Xem đáp án

Lời giải:

Trong khi bơm xem như nhiệt độ của không khí không đổi → Đẳng nhiệt  T=const

 ΔV=h.S=0,5.4.104=2.104m3=0,2lit

0,2 lít ở áp suất  105N/m2

Trong khi 6 lít ở áp suất 5.105 N/m²

 Áp suất khác nhau

 N.ΔV.p0=V/p/N.0,2.105=6.5.105N=150 (lần bơm) (N là số lần bơm)

Mỗi lần bơm hết 2,5s

 t=N.2,5=150.2,5=375s

Đáp số: 375

38. Tự luận
1 điểm

Số phân tử có trong 50g nước tinh khiết là X.1024 phân tử. Tìm X, viết kết quả gồm ba chữ số khác không.

Xem đáp án

Nước tinh khiết là  H2O:MH2O=2+16=18g/mol

 N=n.NA=mM.NA=5018.6,022.1023=1,67.1024

 x=1,67

Đáp số: 1,67

39. Tự luận
1 điểm

Một lượng khí xác định luôn có áp suất không đổi, ở 27,00C có thể tích 5,00 lít. Khi giảm nhiệt độ, thì thể tích khí giảm còn 4,50 lít. Nhiệt độ của khí giảm bao nhiêu 0C?

Xem đáp án

Áp suất không đổi  Đẳng áp:  p=const

 t1=27,00C;V1=5,00lit;V2=4,50lit

 V1T1=V2T2527+273=4,5T2T2=270K

 Δt=ΔT=T1T2=30K=300C

Đáp số: 30

40. Tự luận
1 điểm

Một lượng khí có khối lượng 24 g có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 70C. Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít. Nhiệt độ của lượng khí sau khi được đun nóng là bao độ (0C).

Xem đáp án

Lời giải:

Đun nóng đẳng áp  p=const

 m=24g;V1=10lit;t1=70C;δ2=1,2g/lit

 δ2=mV2V2=mδ2=241,2=20lit

 V2T2=V1T120T2=107+273T2=560K

 t2=2870C

Đáp số: 287