Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An - lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trìnhđông đặc
nóng chảy.
bay hơi.
ngưng kết.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình nóng chảy
Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có nồng độ tia tử ngoại cao?




Chọn đáp án B
Lời giải:
Biển báo B có ký hiệu UV → Cảnh báo khu vực có nồng độ tia tử ngoại cao
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3, Câu 4 và Câu 5: Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thẩm thấu tương đối nhanh.

tăng lên.
giảm xuống.
hạ xuống dưới 0 (0C).
không thay đổi.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Nhiệt độ của nước sẽ giảm xuống → người ta làm mát
Lúc này không khí đi qua nó sẽ mang theo hơi nước lạnh, nước mát thổi vào người mình, trở lên tỉnh táo trở lại…
cơ năng thành điện năng.
điện năng thành nhiệt năng.
điện năng thành cơ năng.
nhiệt năng thành điện năng.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Chủ yếu là chuyển động quay → Chuyển cơ năng thành điện năng.
(Bộ phận làm mát có tiêu tốn điện năng. Quạt điều hoà chúng ta có thể tắt và mở chức năng làm mát → nên điện năng của yếu vẫn là cơ năng)
tăng lên và nhiệt độ giảm xuống.
giảm xuống và nhiệt độ giảm xuống.
giảm xuống và nhiệt độ không đổi.
tăng lên và nhiệt độ không đổi.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Không khí đi qua tấm Cooling Pad → Mang theo hơi nước (lượng hơi nước tăng lên) → Nhiệt độ sẽ giảm xuống
Tia tử ngoại.
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Tia gamma (γ).
Chọn đáp án C
Lời giải:
Sóng điện từ truyền trong chân không có bước sóng 900 nm thuộc loại tia hồng ngoại (lớn hơn 760nm)
Chọn đáp án C
Lời giải:
Ban đầu bóng chứa một lượng không khí có sẵn, ta bơm mỗi lần có 0,2V đi vào.
Tổng lượng khí được nhét vào trong đó là 1,2V, nhét vào thể tích là V lúc này thể tích tăng lên 1,2 lần
(V giảm 1,2 lần thì p tăng lên 1,2 lần)
một phần tư giá trị ban đầu.
một nửa giá trị ban đầu.
bốn lần so với giá trị ban đầu.
hai lần so với giá trị ban đầu.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Một khối khí lí tưởng có n mol khí, có nhiệt độ tuyệt đối T, có thể tích V thì áp suất p tác dụng lên thành bình là
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Ta có:
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10, Câu 11 và Câu 12: Hình vẽ bên là hình ảnh sóng hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài từ đầu O (được căng ngang) tại hai thời điểm thời điểm t1 và t2.

T = t2 - t1.
T = 0,5(t2 - t1).
T = 4(t2 - t1).
T = 2(t2 - t1).
Chọn đáp án D
? Lời giải:

hai lần độ dài đoạn OB
độ dài đoạn OB
độ dài đoạn OA
một nửa độ dài đoạn OA
Chọn B

O, A, B đều đang đi lên.
O và B đang đi lên, A đang đi xuống.
O và A đang đi lên, B đang đi xuống.
O, A, B đều đang đi xuống.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Sóng truyền từ trái qua phải. B đi lên, A đi xuống, O ngược sườn với A đi lên

O, B đi lên, A đi xuống
Sử dụng các thông tin ở bảng bên cho các Câu 13 và Câu 14
Chất | Nhiệt dung riêng (J/kg.K) | Chất | Nhiệt dung riêng (J/kg.K) |
Nhôm | 880 | Đất | 800 |
Sắt | 460 | Nước đá | 2 100 |
Đồng | 380 | Nước | 4 180 |
Chì | 130 | Rượu | 2 500 |
1250 J.
4180 J.
2500 J.
5000 J.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Đồng.
Chì.
Sắt.
Nhôm.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Ta có:
Cùng cung cấp một nhiệt lượng, cùng khối lượng
Chất nào có nhiệt dung riêng (c) bé Độ tăng nhiệt độ (∆t) là nhiều nhất
nhỏ thì lớn
Từ bảng ta có chỉ có nhiệt dung riêng 130 (J/kg.K) bé nhất
Sự chuyển động liên tục của ong vò vẽ làm nó tích điện và tự tạo ra xung quanh mình một điện trường. Khi đậu vào bông hoa nó truyền cho bông hoa một điện tích. Ong vò vẽ tìm được mật hoa và phân biệt được hoa tươi với hoa đã hết mật là nhờ vào tính chất nào sau đây?
Lực hút giữa điện tích trên bông hoa và điện tích trên cái râu của ong vò vẽ.
Lực đẩy giữa điện tích trên bông hoa và điện tích trên cái râu của ong vò vẽ.
Ong vò vẽ phát ra hạ âm và hạ âm bị phản xạ khi gặp bông hoa
Ong vò vẽ phát ra âm thanh và âm bị phản xạ khi gặp bông hoa
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Sự chuyển động liên tục của ong vò vẽ làm nó tích điện và tự tạo ra xung quanh mình một điện trường. Khi đậu vào bông hoa nó truyền cho bông hoa một điện tích → truyền điện tích giống như ong.
Sau khi tiếp xúc nhau, vì cùng điện tích (cùng dấu) thì đẩy nhau.
Ong phát hiện ra hoa còn và hết mật: Hoa hết mật có 1 con khác đã đến hút rồi → thì lực sẽ khác. Còn hoa tươi, chưa có gì → chứng tỏ còn mật. Tức là khác nhau về tín hiệu lực đẩy đó
Nước trong nồi được đun nóng.
Cọ xát miếng kim loại vào mặt bàn.
Viên bi được thả vào nước nóng.
Viên bi rơi trong chân không.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Viên bi rơi trong chân không → không làm tăng nội năng của vật
Sử dụng thông tin ở bảng bên cho các Câu 17 và Câu 18:
Kim loại | Điện trở suất ở 200C (Ωm) |
Bạc | 1,62.10-8 |
Đồng | 1,69.10-8 |
Vàng | 2,44.10-8 |
Nhôm | 2,75.10-8 |
Sắt | 9,68.10-8 |
0,61.
2,65.
1,63.
0,38.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Dây dẫn bằng Cu.
Dây dẫn bằng Al.
Dây dẫn bằng Fe.
Dây dẫn bằng Ag.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Bạc là kim loại dẫn điện rất tốt, điện trở của nó nhỏ tức là cản trở dòng điện đi vào là ít
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cây đàn Nguyệt là một nhạc cụ dân tộc, dây đàn chỉ là một dây cước, hộp đàn có dạng hình mặt nguyệt. Khi gảy đàn, ứng với các nốt nhạc khác nhau thì người ta bấm tay vào các phím đàn khác nhau (như hình bên).

đúng
Bấm dây là thay đổi chiều dài của dây → âm cơ bản phát ra là khác nhau
Âm cơ bản:
Khi không thay đổi môi trường lan truyền → thì tốc độ lan truyền v là hằng số.
Thay đổi chiều dài sợi dây ℓ → dẫn dến thay đổi tần số âm cơ bản f0
đúng
Khi gảy vào dây đàn thì dao động được truyền đi dưới dạng sóng ngang về hai đầu dây, chúng bị phản xạ và truyền theo chiều ngược lại tạo ra sóng dừng trên dây đàn.
Sai
Đúng
Một nhóm học sinh lớp 12 A một trường THPT thực hiện thí nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
+ Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn điện (oát kế có độ chính xác là 0,1 W) có tích hợp chức năng đo thời gian (2), nhiệt kế điện tử (3) có độ chính xác là 0,10C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở (4), cân điện tử (5) có độ chính xác 0,01 g như hình vẽ.
+ Họ đã lựa chọn phương án thí nghiệm: đo nhiệt lượng Q cung cấp cho khối lượng nước m để làm tăng nhiệt độ của nó lên Δt và tính nhiệt dung riêng theo công thức: . Thí nghiệm được tiến hành với khối lượng nước là 145,62 g và nhiệt độ ban đầu của nước là 9,60C. Nhóm học sinh này đã xác định được tổng nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 vật để nhiệt độ của nó tăng thêm một độ) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, dây điện trở và thanh dẫn, nhiệt kế và que khuấy) là C0 = 44,3 J/K. Bảng số liệu đo được như ở hình bên.
Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước | Bảng số liệu đo được | |||
| Lần | t (0C) | τ (s) | P (W) |
1 | 9,6 | 323 | 11,0 | |
2 | 15,6 | 644 | 10,9 | |
3 | 21,6 | 997 | 11,0 | |
4 | 27,6 | 1351 | 10,8 | |
5 | 33,6 | 1739 | 11,0 | |
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Máy khử rung tim xách tay là thiết bị được các đội y tế thường dùng để cấp cứu bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim và tạo nhịp tim ổn định cho bệnh nhân. Để cấp cứu cho bệnh nhân, nhân viên y tế đặt hai điện cực của máy khử rung tim lên ngực bệnh nhân và truyền năng lượng dự trữ trong tụ điện cho bệnh nhân. Giả sử tụ điện trong máy có điện dung 60 µF và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 4000 V.
Đúng
Sai
Sai
Đúng
đúng
10,3m nước tương đương với 1 áp suất khí quyển.
Lặn 5m chịu thêm một nửa áp suất khí quyển
Đúng

Sai
sai
8 phút đầu:
x phút sau:
(Ban dầu . Sau 8 phút chỉ còn 120atm, tức là giảm 30atm trong 8 phút thì tốc độ giảm áp trong 1 phút là 30/8)
phút.
Cộng tổng : 8 phút đầu + x phút sau = 24 phút.
Lặn tối đa 24 phút, sử chữa trong x = 16 phút
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe. Nguồn sáng phát ra hai ánh sáng đơn sắc là ánh sáng vàng có bước sóng λ1 và ánh sáng có bước sóng λ2. Các bạn học sinh tiến hành đo khoảng vân của ánh sáng màu vàng, từ đó tính được bước sóng λ1 = 0,60 µm. Khi quan sát trên màn, các bạn nhận thấy tại vị trí vân tối thứ 2 của ánh sáng vàng (kể từ vân trung tâm) là một vân sáng của λ2. Giá trị λ2 là bao nhiêu µm? (lấy đến hai con số sau dấu phẩy).
Năng lượng tối đa được dùng:
Năng lượng cơ học:
Thời gian sử dụng:
Quãng đường:
Đáp số: 11,5
Nhiệt dung riêng trung bình:
Đáp số: 31,2
Một khối khí có thể tích 3 lít, được cung cấp một nhiệt lượng 400 J thì nó giãn nở ở áp suất không đổi (105 Pa) đến thể tích 4,5 lít. Nội năng của khối khí này tăng thêm bao nhiêu J? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).
Một cốc thuỷ tinh hình trụ có đường kính 4,0 cm được dùng để giác (chữa bệnh). Đốt cồn để nung nóng không khí trong cốc lên tới t1 = 80,00C rồi úp vào lưng bệnh nhân cho kín miệng cốc. Khi không khí nguội đi thì da bị hút phồng lên. Nhiệt độ không khí trong phòng là t0 = 20,00C và áp suất khí quyển là 105 Pa. Bỏ qua sự thay đổi thể tích khí trong cốc do da phồng lên. Áp lực mà cốc tác dụng lên da (do chênh lệch áp suất trong và ngoài da) là bao nhiêu N? (lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy).









