
40 câu hỏi
không thay đổi
giảm đi
tăng lên
tăng lên rồi giảm đi
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Làm nóng vật (tức là động năng của các nguyên tử, phân tử tăng lên), thể tích của vật không thay đổi → chắc chắn nội năng của vật sẽ tăng lên.
Nội năng của vật gồm động năng phân tử của vật và thế năng tương tác giữa chúng
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Phương trình Clapeyron:
Hình 4
Hình 3
Hình 2
Hình 1
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Quá trình đẳng áp trục VOT → Là 1 đường thẳng kéo dài qua gốc toạ độ (Với T là nhiệt độ tuyệt đối ở thang KenVin)
Hình 2 sai. Trục hoành là OT → Đường kéo dài đi qua gốc O (đi qua – 273 là sai)
Hình 1 đúng. Trục hoành là ; Trục tung bị lệch sang phải 273 (
Từ đồ thị VOT (trục hoành T) sang đồ thị VOt0C có trục hoành là t0C → thì trục tung phải lệch sang phải 273
Vì. Nhìn vào lịch sử phát triển:
Đẳng áp nó được tìm ra bởi Saclo → Người công bố là Glaysac
Lịch sử phát triển thang nhiệt độ Kenvin nó có sau khi tìm ra quá trình đẳng áp.
Lúc dầu người ta biểu diễn ở thang độ C trước
Hình 3, 4 sai. Vì đẳng áp p phải là hằng số nó phải là đường vuông góc với trục Op
hóa lỏng
nóng chảy
đông đặc
hóa hơi
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Quá trình một chất được chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình nóng chảy
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Động năng trung bình của phân tử:
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối T
Chú ý: Tích pV tỉ lệ với nhiệt độ là sai
pV = hằng số
VT = hằng số
= hằng số
= hằng số
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Boyle → đẳng nhiệt hằng số
Vật dẫn nhiệt và sinh công
Vật truyền nhiệt và sinh công
Vật dẫn nhiệt và nhận công
Vật truyền nhiệt và nhận công
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Q < 0: Vật mất nhiệt truyền nhiệt đi
A > 0: Vật nhận công
thể tích, nhiệt độ, khối lượng
áp suất, nhiệt độ, khối lượng
áp suất, thể tích, khối lượng
áp suất, thể tích, nhiệt độ
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Ba thông số trạng thái của một lượng khí là: áp suất, thể tích, nhiệt độ
67,2 s
13,44 s
134,4 s
6,72 s
Chọn đáp án A
? Lời giải:
3,5 cm3
1,25 cm3
5,7 cm3
4 cm3.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Áp suất không đổi
Chọn đáp án D
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 3
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Biển nào hình 2 cảnh báo bình khí áp suất cao
1171580 kJ
117158 kJ
117158 J
1171580 J
Chọn đáp án D
? Lời giải:
450 K
230 K
1000 K
570 K
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Chú ý: Đề bài lừa chỗ tăng thêm 14atm
0,3 lít/phút
3 lít/phút
0,1 lít/phút
1 lít/phút
: Chọn đáp án C
? Lời giải:
Xét 1 phút:
Coi nhiệt độ là không đổi
Thời gian chất lỏng sôi là từ 0 s đến 60 s.
Thời gian chất lỏng sôi là từ 60 s đến 180 s.
Thời gian chất lỏng đông đặc là từ 60 s đến 180 s.
Thời gian chất lỏng ở thể khí là từ 150 s đến 220 s.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Ở thời điểm 0 giây chất lỏng ở 200C
Sau 60 giây → tăng đến 800C và nó sẽ chuyển thể ở nhiệt độ 800C này (trong thời gian từ 60s đến 180s)
A. Thời gian chất lỏng sôi là từ 0 s đến 60 s.
→ Sai. Thời gian chất lỏng sôi là từ 0 s đến 180 s
B. Thời gian chất lỏng sôi là từ 60 s đến 180 s.
→ Đúng.
C. Thời gian chất lỏng đông đặc là từ 60 s đến 180 s.
→ Sai. Từ đồ thị thấy nhiệt độ đang tăng lên (1 là nóng chảy, 2 là hoá hơi)
D. Thời gian chất lỏng ở thể khí là từ 150 s đến 220 s.
→ Sai. 150 s đến 220 s (nằm trong đoạn BD) → Chất lỏng đang sôi. (Chưa chuyển thể hoàn toàn vẫn có 1 phần đang ở thể lỏng
100C
10C
0,10C
50C
Chọn đáp án A
? Lời giải:
chất lỏng, chất khí, chất rắn.
chất khí, chất rắn, chất lỏng
chất khí, chất lỏng, chất rắn.
chất rắn, chất lỏng, chất khí
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Lực liên kết phân tử ở các chất tăng dần theo thứ tự: chất khí, chất lỏng, chất rắn
đúng
Từ (1) đến (2) là đẳng áp, (2) đến (3) là đẳng nhiệt
Đề bài không cho chặt chẽ câu từ


sai
Từ (1) sang (2): Đẳng áp
Đúng
Đúng
Sai
Sai
sai
Chỉ đúng với Pin Mặt trời → quang năng được chuyển hóa thành điện năng.
Sai
Sai
Đúng
Số tiền : ( Đồng)
sai
Mục đích của thí nghiệm là xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1000C
(Xem sách KNTT Vật lý 12)
sai
Trong sách dùng nước nóng. Không phải nước đá
sai
Thiếu bước đun sôi nước (trong sách)
Sau khi đến nhiệt độ sôi → đo khối lượng liên tục
Sau 2 phút đo 1 lần để xem khối lượng nước bay hơi như thế nào…..
đúng
∆m là khối lượng nước bay hơi đi, chúng ta chỉ việc nhìn trên cái cân (khối lượng trước bao nhiêu, khối lượng sau bao nhiêu sau đó trừ cho nhau tìm ra khối lượng nước đã bay hơi.
Câu d cho đầy đủ.
d) Tính công suất trung bình của nguồn điện, xác định 2 thời điểm và khối lượng tương ứng với 2 thời điểm đó. (Trong lúc nước đang sôi tại 1000C)
Khối lượng nước biển:
Đáp số: 41,9
Đáp số: 231
Đáp số: 212
(Cứ thêm 10m thì giảm 1mm Hg)
Ở đktc:
Trên núi:
Đáp số: 0,75
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














