Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT55 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 00C là 3,3.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để 30 g nước đá tan chảy hoàn toàn ở 00C bằng

1,1.104 J.

9,9.103 J.

9,9.106 J.

1,1.107 J.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

 Q==301000.3,3.105=9900J=9,9.103J

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20,00C lên nhiệt độ 40,00C thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?  

6,83%.

200%.

100%.

46,6%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

 E¯d_ssauE¯d_truoc=TsTt=40+27320+273=106,83%

 Tăng thêm 6,83%)

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 200C, và nước nóng ở 1000C pha thành 120 g nước ở 500C. Lượng nước nóng người mẹ đã dùng bằng  

100 g.

75 g.

50 g.

45 g.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Gọi khối lượng nước lạnh: m1

Khối lượng của nước lạnh là m2

 m1.30=m2.50m1+m2=120m1=75gm2=45g

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một khối khí xác định có áp suất p, thể tích V, số phân tử khí là N, khối lượng 1 phân tử khí là m, khối lượng riêng của chất khí là, giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí, mật độ phân tử khí là µ. Áp suất của khí được xác định bởi biểu thức

p=13ρv2¯V

p=13Nmv2¯V

p=13Nmv2¯

p=13μmv2¯V

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

 p=13.μ.m.v¯2=13.NV.m.v¯2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức nào sau đây không thỏa mãn định luật Boyle?        

p1V2=p2V1

pV=const

p1p2=V1V2

p1V1=p2V2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

Boyle  Đẳng nhiệt  pV=constp1V1=p2V2

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí? 

Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.

Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng.

Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

C. sai. Với chất khí các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Với cùng một chất, trong quá trình nào sau đây thì lực tương tác giữa các phân tử giảm nhiều nhất?  

Đông đặc

Ngưng tụ.

Nóng chảy.

Thăng hoa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Lực tương tác: FK<FL<FR

 Quá trình thăng hoa → chuyển từ thể rắn sáng lỏng. Vì đang từ lực tương tác lớn nhất chuyển về lực tương tác bé nhất → Lực tương tác giảm nhiều nhất

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí ở trạng thái ban đầu có áp suất p1 và nhiệt độ T1 được đun nóng đẳng áp sao cho nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai so với trạng thái đầu. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ ban đầu. Đồ thị biểu diễn hai quá trình trên trong hệ toạ độ (p - T) là hình nào sau đây?

Đồ thị biểu diễn hai quá trình trên trong hệ toạ độ (p - T) là hình nào sau đây?  (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3.

Hình 4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Đung nóng đẳng áp 12  đẳng áp  Vuông góc với trục OT

 A, C, D sai

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Nội năng của một vật là 

tổng động năng và thế năng của vật.

tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Bóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí và thời tiết. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió. Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3.105 Pa và nhiệt độ 200 K. Biết bóng được bơm ở áp suất 1,02.105 Pa và nhiệt độ 300 K. Coi rằng quả bóng luôn có dạng hình cầu, bán kính của bóng khi vừa bơm xong bằng  

7,6 m.

6,6 m.

5,2 m.

3,8 m.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

Lượng khí ở trong quả bóng là không đổi  p1V1T2=p2V2T21,02.105.R13300=0,3.105.R23103200V=43πR3

(Có thể tăng bán kính lên tới 10mR23=103 )

 R1=7,31m

(R1 là bán kính lúc đầu là lượng khí được bơm vào. Càng lên cao áp suất bên ngoài khí quyển giảm lúc này bóng dãn nở ra để cho áp suất bên trong và áp suất bên ngoài cân bằng với nhau. Buộc thể tích nở ra)

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình? 

Khí trong một xilanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động.

Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao.

Không khí trong quả bóng bay khi phơi nắng nóng lên, nở ra làm căng bóng.

Khí được đun nóng trong một bình kín.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Khí được đun nóng trong một bình kín → Đẳng tích

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho              

một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ bất kì.

một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

một vật bất kì làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn.

một vật bất kì của chất đó để nhiệt độ của vật tăng thêm 1 K.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Nhiệt nóng chảy của nước (ở câu 1)  λ=333000J/kg

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Hai nhiệt độ được lấy làm mốc trong thang Celsius: 00C là nhiệt độ đóng băng và 1000C là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Trong thang Kelvin thì hai mốc nhiệt độ trên chênh lệch nhau 

373 K.

100 K.

273 K.

0 K.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

 Δt=1000=1000C100K

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, cho rằng chỉ có sự truyền nhiệt giữa hai vật thì

nhiệt lượng bao giờ cũng truyền từ vật nặng hơn sang vật nhẹ hơn.

quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật cân bằng.

vật có nhiệt độ cao hơn sẽ thu nhiệt, vật có nhiệt độ thấp hơn sẽ tỏa nhiệt.

nhiệt lượng bao giờ cũng truyền từ vật to hơn sang vật bé hơn.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Quá trình truyền nhiệt → Chúng đang trao đổi năng lượng nhiệt cho nhau, phần năng lượng nhiệt trao đổi đó gọi là nhiệt lượng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với cùng một lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 > T1 ?

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với cùng một lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 > T1 ? (ảnh 1)

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với cùng một lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 > T1 ? (ảnh 2)

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với cùng một lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 > T1 ? (ảnh 3)

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với cùng một lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 > T1 ? (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Boyle  Đẳng nhiệt  Vuông góc với trục OT

Hoành độ của T2 xa hơn T1  T2>T1

A không đúng vì: Trục tọa độ pOV là một đường hypebol. T2 gần gốc tọa độ hơn T1  T2<T1

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Để có một cốc nước trà giải khát, người ta bỏ 200 g nước đá ở 00C vào một cốc chứa 200 g nước trà ở 600C. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,36.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước trà bằng 4200 J/(kg.K). Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước trà và nước đá. Khi xảy ra sự cân bằng nhiệt thì trong cốc  

còn 100 g nước đá

còn 150 g nước đá

chứa nước ở nhiệt độ 200C

còn 50 g nước đá

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Muốn đá tan hết thì tỏa tối đa: Qtoa=mcΔt=0,2.4200.600=50400J=m/λ

Giả sử nếu đá tan hết: Qthu=0,2.3,36.105=67200J

 Qthu<Qtoa Đá chưa tan hết tcb=00C  (loại C)

m/<200m/=0,15kg=150g

 Còn lại 50 (gam)

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong quy trình làm muối thủ công truyền thống tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, người dân có thực hiện như sau: vào những ngày nắng ráo, sáng sớm người dân đổ nước mặn lên nền sân sạch, buổi chiều người dân thu gom được các hạt muối. Sự hình thành muối hạt trong quy trình trên liên quan trực tiếp tới hiện tượng  

bay hơi.

ngưng kết.

ngưng tụ.

thăng hoa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

Sự hình thành muối hạt trong quy trình trên liên quan trực tiếp tới hiện tượng bay hơi

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ  

giảm 4 lần.

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

 E¯d=32k.T=m.v¯22

Trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí (v¯2 ) tăng gấp 2

 T2

19. Tự luận
1 điểm
a) Nhiệt độ sôi của chất bằng -100C.
Xem đáp án

a) Nhiệt độ sôi của chất bằng -100C. (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm
b) Thời gian khối chất nóng chảy là 12 phút.
Xem đáp án

b) Thời gian khối chất nóng chảy là 12 phút. (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm
c) Gọi nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn, lỏng lần lượt là cr và c, thì c = 11cr
Xem đáp án

c) Gọi nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn, lỏng lần lượt là cr và cℓ, thì cℓ = 11cr (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm
d) Chênh lệch giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi bằng 40 K.
Xem đáp án

d) Chênh lệch giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi bằng 40 K. (ảnh 1)

23. Tự luận
1 điểm
a) Các phân tử khí ở hai bình chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Xem đáp án

Lời giải:

Nhận xét:

(Đáp án đề Sở Nam Định cho câu c là đúng.

Đề phải sửa câu c) Động năng trung bình của các phân tử ở hai bình có giá trị bằng nhau.

Thành c) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử ở hai bình có giá trị bằng nhau.

(Giải thích ở câu c phía dưới)

a) đúng

Cả 2 bình đều là thể khí → phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng

24. Tự luận
1 điểm
b) Số phân tử trong bình B nhỏ hơn số phân tử trong bình A.
Xem đáp án

sai

 pV=n.R.T

Hai bình có cùng thể tích, áp suất như nhau 160123Pa, nhiệt độ như nhau 300C

 n như nhau

 Số phân tử khí giống nhau

25. Tự luận
1 điểm
c) Động năng trung bình của các phân tử ở hai bình có giá trị bằng nhau.
Xem đáp án

đúng

 E¯d=32kT (Động năng trung bình của khí đơn nguyên tử Ne)

 E¯d/=52kT (Động năng trung bình của khí đa nguyên tử O2)

E¯d=32kT (Động năng tịnh tiến trung bình (chỉ xét về chuyển động tịnh tiến) thì mới bằng nhau được vì có cùng nhiệt độ. Lưỡng nguyên tử O2 còn chuyển động phức tạp hơn là chuyển động tính tiến)

26. Tự luận
1 điểm
d) Khối lượng khí ở bình B lớn hơn ở bình A.
Xem đáp án

sai

n=mM 

Cùng số mol mAMA=mBMBmA16=mB20mB<mA (Nếu suy ra mB>mA theo toán học là sai)

(Chú ý về hóa học: (Khối lượng mol nguyên tử của O là 16: Phân tử O2: 32)

27. Tự luận
1 điểm
a) Quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình là quá trình đẳng tích.
Xem đáp án

đúng

Vì bình đã nút kín

(Có sự lặp lai ý tưởng ở câu 11)

28. Tự luận
1 điểm
b) Động năng trung bình của các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (3) lớn hơn gấp 2 lần động năng trung bình các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (1).
Xem đáp án

Sai

T3=58+273=331T1=28+273=301T3=1,1T1

E¯d=32kT

E¯3=1,1E¯1

29. Tự luận
1 điểm
c) Tỉ số  (Pa/K) có giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 332.
Xem đáp án

c) Tỉ số   (Pa/K) có giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 332. (ảnh 1)

30. Tự luận
1 điểm
d) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là 0,12 mol.
Xem đáp án

Sai

pV=n.R.TpT.V=n.R332.103=n.8,31 n=0,04mol

31. Tự luận
1 điểm
a) Công suất trung bình của ấm điện bằng 1000 W.
Xem đáp án

Đúng

P¯=1003+997+1001+9994=1000W

32. Tự luận
1 điểm
b) Lượng nước bị bay hơi trong 3 phút khảo sát bằng 540 g.
Xem đáp án

đúng

Lượng nước ban đầu (0 phút) là 2500 gam

Sau 3 phút còn lại 1960 gam

 Lượng nước bị bay hơi trong 3 phút:  Δm=25001960=540gam
33. Tự luận
1 điểm
c) Trong khoảng thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước liên tục tăng.
Xem đáp án

sai

Trong khoảng thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước sẽ không đổi

34. Tự luận
1 điểm
d) Coi rằng mất mát nhiệt ra môi trường không đáng kể, từ bảng số liệu trên nhóm học sinh tính toán được nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm bằng 3,3.105 J/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Xem đáp án

sai

Sau 3 phút: Qm=1000.180540:1000=3,3.105J/kg

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng 2,26.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước bằng 4200 J/(kg.K). Nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg hơi nước ngưng tụ đủ để đun sôi bao nhiêu kilôgam nước từ 200C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

 Qtoa=2,26.106J=m.c.Δt=m.4200.80(đề thiếu nhiệt độ tsoi=1000C )

 m=6,7kg

Đáp số: 6,7

36. Tự luận
1 điểm

Trong một xilanh nằm ngang, kín hai đầu, có một pit-tông cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát. Phần bên trái xilanh chứa khí He, phần bên phải chứa khí H2 với cùng khối lượng, cùng nhiệt độ 270C và có cùng áp suất 1 atm. Sau đó, nung nóng phần chứa khí He lên tới t (0C) làm pit-tông dịch chuyển đến chính giữa của xilanh. Coi rằng sự thay đổi nhiệt của khí H2 là không đáng kể. Giá trị của t là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Giá trị của t là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Giá trị của t là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? (ảnh 2)

37. Tự luận
1 điểm

Một lượng khí He chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị (hình bên). Biết rằng ở trạng thái (1) khí có thể tích 30 lít và áp suất 5 atm, ở trạng thái (2) khí có thể tích là 10 lít và và áp suất 15 atm. Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử khí trong quá trình trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử khí trong quá trình trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử khí trong quá trình trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? (ảnh 2)

Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử khí trong quá trình trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? (ảnh 3)

38. Tự luận
1 điểm

Một khối khí trong một xilanh nhận một nhiệt lượng 100 kJ, khối khí dãn nở thực hiện một công bằng 60 kJ đẩy pit-tông dịch chuyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình trên bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

ΔU=Q+A=100+60=40kJ

39. Tự luận
1 điểm

Nhiệt lượng kế A chứa 1 lít nước ở 600C, nhiệt lượng kế B chứa 0,4 lít nước ở 200C. Người ta đổ V lít nước từ nhiệt lượng kế A sang nhiệt lượng kế B, nhiệt độ nước trong nhiệt kế B khi có cân bằng nhiệt là t (oC). Tiếp đó người ta đổ lại V lít nước từ nhiệt lượng kế B sang nhiệt lượng kế A, thì khi cân bằng nhiệt nhiệt độ của nước trong nhiệt kế A bằng 56,80C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của các nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Xác định giá trị của t (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Xác định giá trị của t (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). (ảnh 1)

40. Tự luận
1 điểm

Một khối khí ban đầu có thể tích 5 lít ở áp suất 2 atm. Nén đẳng nhiệt khối khí làm áp suất của khí thay đổi một lượng là 0,5 atm, thể tích của khối khí khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

 pV=nRT=const

Nén đẳng nhiệt  V;p

Áp suất ban đầu là 2, thể tích là 5

Áp suất lúc sau là 2,5 (thay đổi một lượng 0,5atm)

 2.5=2,5.V2

 V2=4l

Đáp số: 4

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ t (0C) của khối chất theo thời gian (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

Đoạn văn
Hai bình có cùng thể tích đang chứa khí: bình A chứa khí oxygen (O2) có khối lượng mol nguyên tử là 16 g/mol và bình B chứa khí neon (Ne) có khối lượng mol nguyên tử là 20 g/mol, ban đầu nhiệt độ và áp suất khí trong hai bình là như nhau.                   
Đoạn văn

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t oC được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng bên.

 

Lần đo

t(0C)

p(105 Pa)

1

28,0

1,00

2

37,0

1,03

3

58,0

1,10

4

67,0

1,13

5

75,0

1,15

 

 

Đoạn văn

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt hóa hơi của nước như sau: nối oát kế với một ấm siêu tốc chứa nước, đặt ấm lên một cân điện tử, cấp điện cho ấm siêu tốc; khi nước đã sôi nhóm học sinh mở nắp ấm để hơi nước thoát ra, và ghi lại số chỉ của oát kế, của cân theo thời gian thì thu được bảng số liệu sau: 

Thời gian (phút)

0

1

2

Số chỉ oát kế (W)

1003

997

1001

Số chỉ cân (gam)

2500

2318

2138