Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 00C là 3,3.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để 30 g nước đá tan chảy hoàn toàn ở 00C bằng
1,1.104 J.
9,9.103 J.
9,9.106 J.
1,1.107 J.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
6,83%.
200%.
100%.
46,6%.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Tăng thêm 6,83%)
Chọn đáp án A
100 g.
75 g.
50 g.
45 g.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Gọi khối lượng nước lạnh: m1
Khối lượng của nước lạnh là m2
Xét một khối khí xác định có áp suất p, thể tích V, số phân tử khí là N, khối lượng 1 phân tử khí là m, khối lượng riêng của chất khí là, giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí, mật độ phân tử khí là µ. Áp suất của khí được xác định bởi biểu thức
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Hệ thức nào sau đây không thỏa mãn định luật Boyle?
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Boyle Đẳng nhiệt
Chọn đáp án C
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
C. sai. Với chất khí các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng
Đông đặc
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Thăng hoa
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Lực tương tác:
Quá trình thăng hoa → chuyển từ thể rắn sáng lỏng. Vì đang từ lực tương tác lớn nhất chuyển về lực tương tác bé nhất → Lực tương tác giảm nhiều nhất
Một khối khí ở trạng thái ban đầu có áp suất p1 và nhiệt độ T1 được đun nóng đẳng áp sao cho nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai so với trạng thái đầu. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ ban đầu. Đồ thị biểu diễn hai quá trình trên trong hệ toạ độ (p - T) là hình nào sau đây?

Hình 1
Hình 2
Hình 3.
Hình 4
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Đung nóng đẳng áp đẳng áp Vuông góc với trục OT
A, C, D sai
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
7,6 m.
6,6 m.
5,2 m.
3,8 m.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Lượng khí ở trong quả bóng là không đổi
(Có thể tăng bán kính lên tới 10m )
(R1 là bán kính lúc đầu là lượng khí được bơm vào. Càng lên cao áp suất bên ngoài khí quyển giảm lúc này bóng dãn nở ra để cho áp suất bên trong và áp suất bên ngoài cân bằng với nhau. Buộc thể tích nở ra)
Khí trong một xilanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động.
Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao.
Không khí trong quả bóng bay khi phơi nắng nóng lên, nở ra làm căng bóng.
Khí được đun nóng trong một bình kín.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Khí được đun nóng trong một bình kín → Đẳng tích
một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ bất kì.
một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
một vật bất kì làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
một vật bất kì của chất đó để nhiệt độ của vật tăng thêm 1 K.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Nhiệt nóng chảy của nước (ở câu 1)
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
373 K.
100 K.
273 K.
0 K.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, cho rằng chỉ có sự truyền nhiệt giữa hai vật thì
nhiệt lượng bao giờ cũng truyền từ vật nặng hơn sang vật nhẹ hơn.
quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật cân bằng.
vật có nhiệt độ cao hơn sẽ thu nhiệt, vật có nhiệt độ thấp hơn sẽ tỏa nhiệt.
nhiệt lượng bao giờ cũng truyền từ vật to hơn sang vật bé hơn.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Quá trình truyền nhiệt → Chúng đang trao đổi năng lượng nhiệt cho nhau, phần năng lượng nhiệt trao đổi đó gọi là nhiệt lượng
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với cùng một lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 > T1 ?




Chọn đáp án D
? Lời giải:
Boyle Đẳng nhiệt Vuông góc với trục OT
Hoành độ của xa hơn T1
A không đúng vì: Trục tọa độ pOV là một đường hypebol. T2 gần gốc tọa độ hơn T1
còn 100 g nước đá
còn 150 g nước đá
chứa nước ở nhiệt độ 200C
còn 50 g nước đá
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Muốn đá tan hết thì tỏa tối đa:
Giả sử nếu đá tan hết:
Đá chưa tan hết (loại C)
Còn lại 50 (gam)
bay hơi.
ngưng kết.
ngưng tụ.
thăng hoa
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Sự hình thành muối hạt trong quy trình trên liên quan trực tiếp tới hiện tượng bay hơi
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí ( ) tăng gấp 2




Lời giải:
Nhận xét:
(Đáp án đề Sở Nam Định cho câu c là đúng.
Đề phải sửa câu c) Động năng trung bình của các phân tử ở hai bình có giá trị bằng nhau.
Thành c) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử ở hai bình có giá trị bằng nhau.
(Giải thích ở câu c phía dưới)
a) đúng
Cả 2 bình đều là thể khí → phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng
sai
Hai bình có cùng thể tích, áp suất như nhau 160123Pa, nhiệt độ như nhau 300C
như nhau
Số phân tử khí giống nhau
đúng
(Động năng trung bình của khí đơn nguyên tử Ne)
(Động năng trung bình của khí đa nguyên tử O2)
(Động năng tịnh tiến trung bình (chỉ xét về chuyển động tịnh tiến) thì mới bằng nhau được vì có cùng nhiệt độ. Lưỡng nguyên tử O2 còn chuyển động phức tạp hơn là chuyển động tính tiến)
sai
Cùng số mol (Nếu suy ra theo toán học là sai)
(Chú ý về hóa học: (Khối lượng mol nguyên tử của O là 16: Phân tử O2: 32)
đúng
Vì bình đã nút kín
(Có sự lặp lai ý tưởng ở câu 11)
Sai

Sai
Đúng
đúng
Lượng nước ban đầu (0 phút) là 2500 gam
Sau 3 phút còn lại 1960 gam
Lượng nước bị bay hơi trong 3 phút:sai
Trong khoảng thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước sẽ không đổi
sai
Sau 3 phút:
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng 2,26.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước bằng 4200 J/(kg.K). Nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg hơi nước ngưng tụ đủ để đun sôi bao nhiêu kilôgam nước từ 200C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
(đề thiếu nhiệt độ )
Đáp số: 6,7
Trong một xilanh nằm ngang, kín hai đầu, có một pit-tông cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát. Phần bên trái xilanh chứa khí He, phần bên phải chứa khí H2 với cùng khối lượng, cùng nhiệt độ 270C và có cùng áp suất 1 atm. Sau đó, nung nóng phần chứa khí He lên tới t (0C) làm pit-tông dịch chuyển đến chính giữa của xilanh. Coi rằng sự thay đổi nhiệt của khí H2 là không đáng kể. Giá trị của t là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?


Một lượng khí He chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị (hình bên). Biết rằng ở trạng thái (1) khí có thể tích 30 lít và áp suất 5 atm, ở trạng thái (2) khí có thể tích là 10 lít và và áp suất 15 atm. Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử khí trong quá trình trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?



Một khối khí trong một xilanh nhận một nhiệt lượng 100 kJ, khối khí dãn nở thực hiện một công bằng 60 kJ đẩy pit-tông dịch chuyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình trên bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Nhiệt lượng kế A chứa 1 lít nước ở 600C, nhiệt lượng kế B chứa 0,4 lít nước ở 200C. Người ta đổ V lít nước từ nhiệt lượng kế A sang nhiệt lượng kế B, nhiệt độ nước trong nhiệt kế B khi có cân bằng nhiệt là t (oC). Tiếp đó người ta đổ lại V lít nước từ nhiệt lượng kế B sang nhiệt lượng kế A, thì khi cân bằng nhiệt nhiệt độ của nước trong nhiệt kế A bằng 56,80C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của các nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Xác định giá trị của t (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Một khối khí ban đầu có thể tích 5 lít ở áp suất 2 atm. Nén đẳng nhiệt khối khí làm áp suất của khí thay đổi một lượng là 0,5 atm, thể tích của khối khí khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Nén đẳng nhiệt
Áp suất ban đầu là 2, thể tích là 5
Áp suất lúc sau là 2,5 (thay đổi một lượng 0,5atm)
Đáp số: 4
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ t (0C) của khối chất theo thời gian (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.


Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t oC được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng bên.
| |
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt hóa hơi của nước như sau: nối oát kế với một ấm siêu tốc chứa nước, đặt ấm lên một cân điện tử, cấp điện cho ấm siêu tốc; khi nước đã sôi nhóm học sinh mở nắp ấm để hơi nước thoát ra, và ghi lại số chỉ của oát kế, của cân theo thời gian thì thu được bảng số liệu sau:
Thời gian (phút) | 0 | 1 | 2 |
Số chỉ oát kế (W) | 1003 | 997 | 1001 |
Số chỉ cân (gam) | 2500 | 2318 | 2138 |









