
36 câu hỏi
(1) sang (2).
(4) về (1).
(2) sang (3).
(3) sang (4).
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Đẳng áp từ (2) đến (3); (4) về (1)
sự nóng chảy.
sự đông đặc
sự ngưng tụ.
sự bay hơi.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Sự chuyển thể của nước trong trường hợp này gọi là sự đông đặc
đẳng nhiệt.
đẳng áp.
đẳng tích.
đoạn nhiệt.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình → đẳng áp
= hằng số.
= hằng số.
pV = hằng số.
VT = hằng số.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Boyle Đẳng nhiệt
p1 = 4p2.
p1 = 2p2.
p1 = 0,5.p2.
p1 = p2.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
giảm 30 J.
tăng 30 J.
tăng 170 J.
không đổi.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
A < 0: khối khí thực hiện công
Q > 0: khối khí nhận nhiệt lượng.
∆U = A + Q = -70 + 100 = 30 J.
luôn chuyển động theo một quỹ đạo xác định.
quỹ đạo chuyển động của hai phân tử khí khác nhau đều giống nhau.
luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
luôn dao động xung quanh một vị trí xác định.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Điều đó cho thấy các phân tử khí → luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
nhiệt độ cơ thể người.
nhiệt độ điểm ba của nước.
nhiệt độ tan chảy của nước đá.
nhiệt độ sôi của nước.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Sử dụng nhiệt kế này có thể đo được → nhiệt độ cơ thể người
326 Κ.
326,15 K.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Từ bảng:
|
Thời gian (s) |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Nhiệt độ (0C) |
65 |
58 |
52 |
53 |
53 |
53 |
53 |
53 |
51 |
47 |
42 |
Nhật thấy thời gian từ 3 giây đến 7 giây nhiệt độ không đổi là 530C
3,5 cm3
1,25 cm3
5,7 cm3
4 cm3.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Áp suất không đổi
100 g.
1 g.
10 kg.
1 kg.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Nhiệt hóa hơi riêng cho biết nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1kg chất chuyển thể hoàn toàn ở nhiệt độ sôi đó
x > y > z.
x < y < z.
x < z < y.
y < x < z.
Chọn đáp án B
? Lời giải:

→ Hệ thức đúng là: x < y < z
cm(t1 - ts).
cm(t1 - t2).
cm(t2 - t1).
cm(ts - t1).
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Q = cm(t2 - t1).
tăng lên rồi giảm đi.
giảm đi.
tăng lên.
không thay đổi.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Nội năng của đồng xu giảm đi
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Chuyển động của các hạt trong làn khói vừa thoát ra khỏi ống xả của ôtô.
Chuyển động của hạt khói trong ống nghiệm được quan sát qua kính hiển vi khi ống nghiệm được chiếu sáng.
Chuyển động của các hạt bụi được nhìn thấy trong chùm sáng Mặt Trời hẹp chiếu qua khe cửa
Chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước trong một cốc thủy tinh khi quan sát qua kính hiển vi.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Thực ra chuyển động Brown là quan sát các hạt rất nhỏ qua kính hiển vi, nó chuyển động là do va chạm của các phân tử ở môi trường va chạm vào để gây ra quỹ đạo chuyển động
→ b, d đúng
Câu c) gây ra nhiều tranh cãi……
Q > 0; A < 0.
Q > 0, A > 0.
Q < 0; A < 0.
Q < 0; A > 0.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
ΔU = A + Q, với Q > 0; A < 0
đúng
|
|
Thời gian (phút) |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Thí nghiệm 1 |
Nhiệt độ (0C) của cốc nhôm |
23 |
23 |
23 |
23 |
|
|
|
Nhiệt độ (0C) của cốc thủy tinh |
23 |
23 |
23 |
23 |
|
| |
|
Thí nghiệm 2 |
Nhiệt độ (0C) của cốc nhôm |
23 |
40 |
57 |
55 |
53 |
49 |
|
Nhiệt độ (0C) của cốc thủy tinh |
85 |
72 |
61 |
55 |
53 |
49 |
Thí nghiệm 2:
Đến phút thứ 3 (550C) thì cân bằng nhiệt
Kết quả thí nghiệm 2 cho thấy khi hai vật tiếp xúc thì năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi trạng thái cân bằng nhiệt được thiết lập.
sai
Ở thời điểm t = 3 phút, nội năng của nước trong cốc nhôm đang giảm
Vì từ phút thứ 3 trở đi nhiệt độ giảm dần xuống nhỏ hơn 550C, tỏa nhiệt ra môi trường .
đúng
Kết quả thí nghiệm 1 cho thấy khi hai vật tiếp xúc ở cùng một nhiệt độ thì không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng
đúng
Trong phút thứ 2: nhiệt độ của cố thủy tinh 610C, nhiệt độ của cốc nhôm 570C
→ Nước trong cốc thủy tinh đang truyền năng lượng nhiệt cho nước trong cốc nhôm.
sai
Từ thời điểm 3 phút đến thời điểm 6 phút → Nó đang chuyển thể
sai
Từ đồ thị nhận thấy mới đang chuyển thể từ rắn sang lỏng, chưa biết tiếp như thế nào. Đồ thi chưa nói thể khí được
Đúng
Sai

Đúng
đúng
Quá trình biến đổi khí từ (1) sang (2) là quá trình đẳng tích.
→ đi qua gốc tọa độ

Đẳng tích áp suất tăng 2 thì nhiệt độ tăng 2
Từ (2) sang (3): Đẳng áp
Trạng thái ban đầu có thể tích 10 lít
Từ 10 lít đến 15 lít Thể tích tăng 1,5 lần
Nhiệt độ tăng 1,5

Độ chênh lệch nhiệt độ trong ngày:
Đề cho:
Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 5kg nước đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn là:
Đáp số: 1650000 J
Đề cho:
a) Áp dụng phương trình Claperon:
Suy ra:
Nên:
Từ đó: Khối lượng khí Oxyen là:
b) Số phân tử khí Oxygen trong bình là: (phân tử)
Đáp số: a) 192 gam và 3,612.1024 (phân tử)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














