Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhiệt lượng cung cấp cho 1 kg một chất để nhiệt độ chất đó tăng thêm 1 K được gọi lànhiệt hóa hơi riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt dung riêng.
nhiệt độ.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Nhiệt dung riêng cho biết nhiệt lượng cung cấp cho 1 kg một chất để nhiệt độ chất đó tăng thêm 1 K
thể tích và hình dạng không xác định.
thể tích và hình dạng riêng không xác định.
thể tích xác định, hình dạng không xác định.
thể tích không xác định, hình dạng xác định.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Chất ở thể khí có thể tích và hình dạng riêng không xác định
khối lượng.
thể tích.
áp suất.
nhiệt độ.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Ba thông số của trạng thái của một lượng khí xác định: thể tích, áp suất và nhiệt độ
mật độ phân tử khí giảm.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
số lượng phân tử khí tăng.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Bổ sung thêm đề: Khi nhiệt độ trong bình chứa khí tăng, áp suất của khối khí trong bình kín cũng tăng lên đó là vì?
Trong bình kín:
Áp suất không đổi.
Khi áp suất tăng thì thể tích tăng.
Khi thể tích giảm thì nhiệt độ giảm.
Khi nhiệt độ tăng thì thể tích tăng.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Đẳng áp → Áp suất không đổi
Hình dạng thay đổi theo hình dạng của bình chứa
Khối lượng riêng rất nhỏ so với khi ở thể lỏng và rắn.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng và luôn tương tác với nhau.
Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Với chất khí lý tưởng mình chỉ coi nó tương tác với nhau khi va chạm
0 K.
273 K.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ 0K
Bảng sau là nhiệt dung riêng của một số kim loại.
Kim loại | Nhiệt dung riêng (J/kg.K) |
Chì | 130 |
Sắt | 460 |
Đồng | 385 |
Nhôm | 900 |
đồng.
sắt.
chì.
nhôm.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Nhiệt dung riêng càng lớn thì độ tăng nhiệt độ càng thấp
Một vật có khối lượng m được làm từ chất có nhiệt dung riêng c. Để nhiệt độ của vật thay đổi từ T1 đến T2 (trong quá trình này vật không xảy ra sự chuyển thể) cần cung cấp cho vật nhiệt lượng Q tính bằng biểu thức
Chọn đáp án C
? Lời giải:
không phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Để làm nóng chảy hoàn toàn một vật có khối lượng m của một chất ở nhiệt độ nóng chảy của nó cần cung cấp một nhiệt lượng Q. Nhiệt nóng chảy riêng λ của chất này được xác định bằng biểu thức Q
Chọn đáp án D
? Lời giải:
giảm xuống.
tăng lên.
không đổi.
giảm xuống rồi tăng lên.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Vât được làm lạnh, V không đổi
→ Nội năng của vật giảm xuống (vì vật được làm lạnh, tức vật mất nhiệt)
10,7.10-6 kg.
9,7.10-6 kg.
7,1.10-6 kg.
8,1.10-6 kg.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
bằng áp suất khí ở bình 2.
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Cùng một nhiệt độ giống nhau
(Hai bình thể tích bằng nhau)
1,4 g.
1 g.
2 g.
1,5 g.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
11,2 dm3.
11,2 cm3.
22,4 m3.
22,4 cm3.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
N = 3,01.1023
Ở nhiệt độ 00C, áp suất 1 atm (đktc): 1mol có 22,4 lít
mol có 11,2 lít = 11,2dm3
-130 J.
130 J.
-30 J.
30 J.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
3,34.1022.
3,01.1023.
3,01.1022.
3,34.1023.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Đúng
Đúng
sai
V như nhau, T như nhau
Bình nào có
Sai
Sai
Sai
đúng
Mật độ phân tử của khối khí lý tưởng:
Đúng
đúng
Trong quá trình chuyển thể, cục nước đá hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh
sai
Khi cục nước đá tan hết, khối lượng nước lỏng trong hủ bằng hoặc nhỏ hơn (do bay hơi) khối lượng nước đá ban đầu.
đúng
Cục nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
sai
Sử dụng lý thuyết về sự nóng chảy của chất rắn kết tinh:
+ Khi nung nóng liên tục một vật rắn kết tinh (ví dụ nước đá), nhiệt độ của vật rắn tăng dẩn.
+ Khi nhiệt độ đạt một giá trị xác định gọi là nhiệt độ nóng chảy thì vật bắt đẩu chuyển sang thể lỏng và trong suốt quá trình này nhiệt độ của vật là không đổi.
đúng
Quá trình truyền nhiệt sẽ tiếp tục cho đến khi cả hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
sai
Nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt không bằng trung bình cộng của nhiệt độ ban đầu của kim loại và nước.
đúng
Nhiệt năng (năng lượng nhiệt) sẽ truyền từ miếng kim loại sang nước.
(Vì Thả một miếng kim loại được đun nóng vào thùng nước lạnh)
đúng
Miếng kim loại sẽ nguội đi, nước sẽ nóng lên
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có 12 g khí lí tưởng chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp khối lượng riêng của khí là 1,2 g/l. Tìm nhiệt độ của khí sau khi nung nóng theo đơn vị 0C.
Đáp số: 427
Khí cầu có dung tích 328 m3 được bơm khí hydrogen. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 270C, áp suất 1,5 atm (1 atm = 1,013.105 Pa). Cho khối lượng mol của khí hydrogen là 2 g/mol. Tính khối lượng khí hydrogen trong khí cầu theo đơn vị kg (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đồ thị hình bên dưới mô tả quá trình đun nóng một khối nước đá. Dựa vào đồ thị, hãy xác định thời gian diễn ra quá trình nóng chảy của khối nước đá theo đơn vị phút?


Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 400C có giá trị là x.10-21 J. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một cục nước đá có khối lượng 150 g ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm được cung cấp một nhiệt lượng 20040 J. Biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 334 kJ/kg. Xác định tỉ lệ giữa khối lượng cục nước đá còn lại và khối lượng nước đá ở thể lỏng do cục nước đá tan ra (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Phần nước đá tan ra:
Cục nước đá còn lại:
(150 gam đá:
+ Tan 60g → nước
+ Còn lại 150 – 60 → đá)
Bản tin dự báo thời tiết khu vực Nam Bộ có đoạn như sau: nhiệt độ thấp nhất trong ngày là 230C, nhiệt độ cao nhất trong ngày là 340C. Độ chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong ngày ở khu vực Nam Bộ bằng bao nhiêu Kelvin?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho 3 bình có cùng dung tích ở cùng nhiệt độ chứa các khí như sau:
I. Bình (1) chứa 4 g khí hydrogen. Khối lượng mol phân tử hydrogen là 2 g/mol.
II. Bình (2) chứa 22 g khí carbon dioxide. Khối lượng mol phân tử carbon dioxide là 44 g/mol.
III. Bình (3) chứa 7 g khí nitrogen. Khối lượng mol phân tử nitrogen là 28 g/mol.
Áp suất của một khối khí lí tưởng là 2 MPa, số phân tử khí trong 1 cm3 là 4,84.1020.
Một học sinh lấy một cục nước đá từ tủ lạnh, cho vào hủ, đậy kín và đặt trong phòng có nhiệt độ 240C.
Thả một miếng kim loại được đun nóng vào thùng nước lạnh.








