Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh có đáp án
40 câu hỏi
870C
3600С
3000C
600C
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Áp suất không đổi
lần lần
Gọi k là hằng số Boltzmann. Ở nhiệt độ T (K), động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng được tính bằng công thức nào sau đây?
Chọn đáp án D
? Lời giải:
nam châm.
dòng điện.
điện tích chuyển động.
điện tích đứng yên.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Từ trường không tồn tại xung quanh điện tích đứng yên
Điện tích đứng yên → điện trường
Các phân tử luôn tương tác với nhau.
Va chạm của các phân tử khí với nhau là va chạm mềm.
Các phân tử được coi là chất điểm.
Khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
A. Các phân tử luôn tương tác với nhau.
→ sai. Bỏ qua sự tương tác. Chỉ coi sự tương tác với nhau qua va chạm.
B. Va chạm của các phân tử khí với nhau là va chạm mềm.
→ sai. Hoàn toàn đàn hồi
C. Các phân tử được coi là chất điểm.
→ đúng
D. Khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
→ sai. Khối lượng bé. Chứ không thể bỏ qua được
ΔU = A + Q.
ΔU = A – Q.
ΔU = Q – A
ΔU = – A – Q.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Độ biến thiên nội năng: ΔU = A + Q
651,50C
97,30C
924,50C
132,90C
Chọn đáp án A
? Lời giải:
1,5 lần.
1,6 lần.
1,2 lần.
2,0 lần.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Nhiệt độ không đổi, Boyle
= hằng số.
= hằng số.
= hằng số.
= hằng số.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
= hằng số.

điện trường.
từ phổ.
từ trường.
điện phổ.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm như hình bên được gọi là từ phổ
Chất rắn và chất lỏng.
Chất khí.
Chất rắn và chất khí.
Chất lỏng và chất khí.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Chất có thể tích xác định (thể tích riêng) → chất rắn và chất lỏng.

chúng chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng.
chúng có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
chúng luôn đứng yên.
chúng chuyển động không ngừng.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Robert Brown đã nhận thấy → chúng chuyển động không ngừng (chỉ quan sát chưa giải thích được)
(Đến năm 1905 Anhxtanh giải thích do các phân tử nước trên bề mặt va chạm hạt phấn hoa từ nhiều phía)
t1 = 2t2.
t1 = t2.
t1 > 2t2.
t1 < t2.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Đồng xu t2 > t1 (nước)
94500 Pa
632800 Pa
65200 Pa
967300 Pa
Chọn đáp án A
? Lời giải:
(m là khối lượng của một phân tử
(Ta có N hạt Tổng khối lượng của các hạt: ; )
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ nghịch với thể tích.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Nhiệt độ không đổi p tỉ lệ nghịch với V
0,4 mol.
0,1 mol.
0,2 mol.
0,5 mol.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
534,6 kJ.
423,2 kJ.
520,5 kJ.
230,6 kJ.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Trong hệ tọa độ (p, V), hình nào sau đây là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi?

Hình 1.
Hình 3.
Hình 2.
Hình 4.
Chọn B
p1V1 = p2V2
p1V2 = p2V1
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Áp suất không đổi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi bắt đầu chu kỳ nén của một động cơ đốt trong thì một trong các xi-lanh chứa không khí có V1 = 500 cm3, áp suất p1 = 105 Pa và nhiệt độ t1 = 270C. Khi kết thúc chu kỳ, không khí đã được nén đến thể tích V2 = 45 cm3, áp suất là p2 và nhiệt độ t2 = 4670C. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Sai
đúng
Các phân tử khí va chạm vào thành lốp gây ra áp suất khí lên lốp.
Đúng
sai

Sai
Sai
đúng
Đẳng áp, V và nhiệt độ tuyệt đối T liên hệ với nhau là đường thẳng đi qua gốc toạ độ O
đúng
Định luật Charles
- Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó:
Người ta đun nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng (Copper) từ nhiệt độ ban đầu 300C. Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là 10850C, nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng là 1,8.105 J/kg.
đúng
Khi đang nóng chảy, nhiệt độ của đồng không đổi và bằng 10850C (áp suất xác định)
Sai
đúng
Lúc này năng lượng nhiệt nhận vào không làm để tăng nhiệt độ nữa mà để dùng phá vỡ liên kết giữa các phân tử xung quanh
Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là 550C. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K?
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:
Một người mỗi nhịp thở hít vào 0,50 lít không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol, không khí có 21,0% số phân tử là oxygen.
Mỗi nhịp thở người này hít vào khối lượng không khí là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Mỗi nhịp thở người này hít vào số phân tử oxygen là x.1021. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:
Một quả bóng chuyền khi thi đấu có thể tích 4,85 lít và áp suất 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi. Ban đầu trong bóng không có không khí.
Áp suất 1 atm tương ứng với x.105 Pa. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Đun 500 g nước đến 1000C thì nước sôi. Biết nước có nhiệt hóa hơi riêng là 2,26.106 J/kg. Để hóa hơi hoàn toàn khối nước này ở 1000C thì nhiệt lượng cần cung cấp là x.106 J. Giá trị của x là bao nhiêu?
Vành nhật hoa của mặt trời có nhiệt độ là 6.105 K. Lấy hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/mol.K. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử heli trong vùng này là x.10-18 J. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)








