Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang  có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT63 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Theo mô hình động học phân tử, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí

tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Ta có: E¯d=32.k.T

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong số các đại lượng sau của một lượng khí xác định: khối lượng, thể tích, nhiệt độ, áp suất. Các thông số trạng thái của lượng khí này gồm các đại lượng  

nhiệt độ, khối lượng và thể tích.

khối lượng, nhiệt độ và áp suất.

nhiệt độ, thể tích và áp suất.

thể tích, áp suất và khối lượng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

Các thông số trạng thái của lượng khí này gồm các đại lượng: nhiệt độ, thể tích và áp suất

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong xi lanh, khí thực hiện một công 200 J để đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí  

tăng 300 J.

giảm 700 J.

giảm 300 J.

tăng 700 J.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

Ta có: ΔU=Q+A=500+200=300J

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhiệt lượng cần truyền cho một kilôgam chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định gọi là  

nhiệt nóng chảy riêng.

nhiệt hóa hơi.

nhiệt hóa hơi riêng.

nhiệt dung riêng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

Nhiệt lượng cần truyền cho một kilôgam chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định gọi là nhiệt hóa hơi riêng

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong thí nghiệm kiểm chứng lại định luật Boyle, việc dịch chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo điều kiện gì? 

Khối lượng khí trong xi lanh không đổi.

Nhiệt độ khí trong xi lanh không đổi.

Thể tích khí trong xi lanh không đổi.

Áp suất khí trong xi lanh không đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

1. Áp kế

2. Xi lanh

3. pistong

4. Tay quay

Việc dịch chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo → Nhiệt độ khí trong xi lanh thay đổi hầu như không đáng kể.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu trung bình bình phương tốc độ chuyển động tịnh tiến của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ  

không thay đổi.

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

 E¯d=32k.T=mv¯22

 v2¯2T2

(Đề bài nói nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ đúng hơn)

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi đúc đồng, gang, thép… người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lí nào? 

Nóng chảy và đông đặc

Thăng hoa

Nung nóng.

Hoá hơi và ngưng tụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

Nóng chảy → để đồng thành dạng lỏng. Sau đó đổ vào phôi (đông đặc lại) → Để ra được hình dạng mong muốn.

 Khi đúc đồng, gang, thép… người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lí: Nóng chảy và đông đặc

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bên là một nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế này hoạt động dựa trên 
Hình bên là một nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế này hoạt động dựa trên   (ảnh 1)

hiện tượng mao dẫn.

sự nóng chảy.

hiện tượng khuếch tán.

sự nở vì nhiệt.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Nhiệt kế này hoạt động dựa trên hiện tượng sự nở vì nhiệt. Thuỷ ngân dãn nở đều nhiệt trong phạm vi mình đo nhiệt độ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Một khối khí sau khi nhận nhiệt lượng Q từ nguồn nóng thì thực hiện một công A tác dụng lên vật khác. Theo hệ thức ∆U = A + Q của Nguyên lí I nhiệt động lực học viết cho khối khí này thì 

Q < 0 và A > 0

Q > 0 và A > 0

Q > 0 và A < 0

Q < 0 và A < 0

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

∆U = A + Q;

Nhận nhiệt: Q > 0

Thực hiện công: A < 0

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi p1, V1, T1 và p2, V2, T2 lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí nhất định ở hai trạng thái (1) và (2). Công thức nào sau đây phù hợp với định luật Boyle?

p1V2 = p2V2

p1T1=P2T2

V1T1=V2T2

p1V1 = p2V2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Boyle  Đẳng nhiệt (nhiệt độ không đổi)  p1V1=p2V2

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Để có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc thì hai vật phải có 

thể tích khác nhau.

chiều cao khác nhau.

nhiệt độ khác nhau.

khối lượng khác nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

Để có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc thì hai vật phải có nhiệt độ khác nhau. Năng lượng nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình dưới là đường đẳng áp của cùng một lượng khí ứng với các áp suất p1, p2 và p3. Sắp xếp đúng là 
Sắp xếp đúng là  (ảnh 1)

p1 < p2 < p3

p1 > p2 > p3

p2 > p1 > p3

p2 > p1 > p3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

Sắp xếp đúng là  (ảnh 2)

Xét cùng 1 thể tích. Đường nào có nhiệt độ lớn nhất thì đường đó cho áp suất lớn nhất.

Cùng V0:T1<T2<T3p1<p2<p3

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Giang ngày 24 tháng 11 năm 2024 như sau: “Thành phố Bắc Giang: Nhiệt độ từ 190C đến 270C”. Trong thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ trên tương ứng là  

từ 273 K đến 293 K.

từ 292 K đến 300 K.

từ 273 K đến 300 K.

từ 19 K đến 27 K.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

 tK=t0C+27319+273=292K27+273=300K

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của chất khí? 

Có lực tương tác phân tử lớn.

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa

Các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.

Có thể tích và hình dạng cố định.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

- Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau (khoảng cách giữa các phân tử lớn gấp hàng chục lần kích thước của chúng). Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Do đó, chất khí không có hình dạng và thể tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

- Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử chỉ vào cỡ kích thước của chúng). Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh nên giữ được các phân tử này ở các vị trí xác định và làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định này. Do đó, các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định, rất khó nén.

- Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí nên giữ được các phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau. Nhờ đó, chất lỏng có thể tích riêng xác định. Tuy nhiên, lực này chưa đủ lớn như trong chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí xác định. Các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển. Do đó chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (3) là  
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (3) là   (ảnh 1)

Cân điện tử.

Biến thế nguồn.

Nhiệt lượng kế.

Nhiệt kế điện tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

(5) cân, (1) biến thế nguồn; (2) đồng hồ hiện số ; (3) nhiệt kế điện tử; (4) nhiệt lượng kế

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn 

thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi → chúng ta bị mất nhiệt → cảm thấy mát mát..

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng là 2,1.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ -200C là  

38,2 kJ.

19,1 kJ.

3,82 kJ.

1,91 kJ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

 Q=0,1.2100.20+0,1+3,4.105=38,2kJ

(Cho nhiệt nóng chảy của nước đá tnc=00C )

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong động học phân tử chất khí, gọi R là hằng số của chất khí lí tưởng, NA là số Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng

k=R+NA

k=RNA

k=RNA

k=R.NA

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

Ta có: k=RNA

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nhóm học sinh đã chuẩn bị các dụng cụ: Ống nghiệm (1), nút bấc có kích thước vừa khít với miệng ống nghiệm (2), đèn cồn (3), giá đỡ thí nghiệm (4) và các điều kiện cần thiết khác để làm thí nghiệm tìm hiểu về mối liên hệ giữa nội năng của một khối khí với năng lượng của các phân tử khí. Bố trí thí nghiệm như hình bên, sau đó dùng đèn cồn hơ nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra khỏi miệng ống nghiệm.

19. Tự luận
1 điểm
a) Khi nút bấc chưa bật ra, nhiệt độ không khí trong bình không thay đổi.
Xem đáp án

sai

Khi hơ dưới ngọn lửa đèn cồn thì nhiệt độ của khối khí bên trong đã thay đổi nhưng nút bấc chưa bật ra bởi vì áp suất sinh ra chưa đủ lớn để bật được nút bấc ra ngoài.

20. Tự luận
1 điểm
b) Nút bấc bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử không khí trong ống nghiệm tăng lên khi được hơ nóng.
Xem đáp án

đúng

Nhiệt độ tăng → động năng phân tử khí trong ống tăng chuyển động nhanh hơn

21. Tự luận
1 điểm
c) Nhiệt lượng không khí trong ống nghiệm nhận được từ ngọn lửa đèn cồn chuyển hoàn toàn thành công mà khí thực hiện để làm nút bấc bật ra ngoài.
Xem đáp án

sai

Có phần năng lượng làm tăng nội năng của khí → Chứ không phải tất cả năng lượng nhận vào để chuyển thành công (còn phần năng lượng để tăng nội năng của khí trong ống)

22. Tự luận
1 điểm
d) Khi nút bấc chưa bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng.
Xem đáp án

đúng

Khối khí cứ nhận nhiệt là nội năng tăng lên chứ không cần nút bật bật hay chưa bật ra

Đoạn văn

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất rắn A và B.

23. Tự luận
1 điểm
a) Khi nung nóng liên tục, chất rắn A mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng.
Xem đáp án

a) Khi nung nóng liên tục, chất rắn A mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng. (ảnh 1)

24. Tự luận
1 điểm
b) Chất rắn B không có cấu trúc tinh thể.
Xem đáp án

sai

Chất rắn B là chất rắn kết tinh → có cấu trúc tinh thể

25. Tự luận
1 điểm
c) Chất rắn B có nhiệt độ nóng chảy xác định. 
Xem đáp án

đúng

Chất rắn B có nhiệt độ nóng chảy xác định. 

26. Tự luận
1 điểm
d) Chất rắn A là chất rắn vô định hình.
Xem đáp án

đúng

Chất rắn A là chất rắn vô định hình.

Đoạn văn
Hình vẽ bên mô tả sơ đồ một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế. Thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xi lanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là 6 kg, tiết diện của thanh nén là 30 cm2. Một học sinh nặng 54 kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống 12 cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là 105 Pa và lấy g = 10 m/s2.
27. Tự luận
1 điểm
a) Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển.
Xem đáp án

Sai

Khi ghế để trống không có ai ngồi lên ghế chịu áp suất khí quyển và áp suất do trọng lượng của mặt ghế và xi lanh gây ra ở khối khí trong xi lanh

   pk=105+6.1030.104=1,2.105Pa

28. Tự luận
1 điểm
b) Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xi lanh nhận công.
Xem đáp án

đúng

Quá trình ghế hạ xuống → Mình đã ngồi lên rồi → khối khí nhận công và giảm thể tích khí ở trong xi lanh

29. Tự luận
1 điểm
c) Khi ghế để trống, cột khí trong xi lanh dài 20 cm.
Xem đáp án

đúng

Khi ghế để trống: l1;p1=1,2.105Pa

Khi ngồi lên ghế:  l2=l112cm;p2=105+60.1030.104=3.105Pa

 Boyle:l1.p1=l2.p2l1.1,2=l112.3l1=20cm

30. Tự luận
1 điểm
d) Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là 2.105 Pa
Xem đáp án

sai

Khi học sinh ngồi lên ghế: p2=3.105Pa  (đã tính ở câu c)

Đoạn văn

Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình vẽ dưới đây.

31. Tự luận
1 điểm
a) Khi tiến hành thí nghiệm không được khuấy nước trong bình nhiệt lượng kế.
Xem đáp án

sai

Ta lên khuấy nước trong bình nhiệt lượng kế để sự trao đổi nhiệt nó diễn ra tốt hơn

32. Tự luận
1 điểm
b) Đổ nước vào bình nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở phải chìm trong nước.
Xem đáp án

đúng

Đổ nước vào bình nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở phải chìm trong nước

33. Tự luận
1 điểm
c) Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu bằng nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở.
Xem đáp án

đúng

Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu bằng nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở.

34. Tự luận
1 điểm
d) Sau khi tiến hành xong thí nghiệm phải tắt nguồn điện.
Xem đáp án

đúng

Sau khi tiến hành xong thí nghiệm phải tắt nguồn điện.

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là 550C. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K?

Xem đáp án

tK=t(0C)+273=55+273=328K

36. Tự luận
1 điểm

Những quả bóng bay được bơm khí Helium đến áp suất 121 200 N/m2, thể tích 5 lít và nhiệt độ 270C. Biết hằng số của chất khí là 8,31 J/mol.K; khối lượng mol phân tử của Helium là 4,0 g/mol. Mỗi quả bóng bay được bơm bao nhiêu mol khí Helium (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

pV=nRT121200.5.103=n.8,31.300

n=0,24mol

37. Tự luận
1 điểm

Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 72,4 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bao nhiêu J?

Xem đáp án

ΔU=Q+A=100+72,4=27,6J

38. Tự luận
1 điểm

Một bánh xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 200C và áp suất 2 atm. Coi thể tích khí trong lốp bánh xe không đổi. Khi để ngoài nắng nhiệt độ 420C, thì áp suất khí trong bánh xe bằng bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

V=const220+273=p242+273p2=2,15

39. Tự luận
1 điểm

Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của một chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh này bằng bao nhiêu 0C?

Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh này bằng bao nhiêu 0C? (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh là 6590C

Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh này bằng bao nhiêu 0C? (ảnh 2)

Đáp số: 659

40. Tự luận
1 điểm

Vào sáng sớm, một chiếc xe ô tô bắt đầu hành trình vượt qua sa mạc Sahara. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời. Nhiệt độ sa mạc Sahara lúc sáng sớm là 70C, đến giữa trưa là 470C. Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong lốp bánh xe đã tăng lên bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

E¯d1E¯d2=T1T2=7+27347+273E¯d2=1,14E¯d1