
40 câu hỏi
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Ta có:
nhiệt độ, khối lượng và thể tích.
khối lượng, nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
thể tích, áp suất và khối lượng.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Các thông số trạng thái của lượng khí này gồm các đại lượng: nhiệt độ, thể tích và áp suất
tăng 300 J.
giảm 700 J.
giảm 300 J.
tăng 700 J.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Ta có:
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi.
nhiệt hóa hơi riêng.
nhiệt dung riêng.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Nhiệt lượng cần truyền cho một kilôgam chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định gọi là nhiệt hóa hơi riêng
Khối lượng khí trong xi lanh không đổi.
Nhiệt độ khí trong xi lanh không đổi.
Thể tích khí trong xi lanh không đổi.
Áp suất khí trong xi lanh không đổi.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
1. Áp kế
2. Xi lanh
3. pistong
4. Tay quay
Việc dịch chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo → Nhiệt độ khí trong xi lanh thay đổi hầu như không đáng kể.
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
(Đề bài nói nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ đúng hơn)
Nóng chảy và đông đặc
Thăng hoa
Nung nóng.
Hoá hơi và ngưng tụ.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Nóng chảy → để đồng thành dạng lỏng. Sau đó đổ vào phôi (đông đặc lại) → Để ra được hình dạng mong muốn.
Khi đúc đồng, gang, thép… người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lí: Nóng chảy và đông đặc
hiện tượng mao dẫn.
sự nóng chảy.
hiện tượng khuếch tán.
sự nở vì nhiệt.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Nhiệt kế này hoạt động dựa trên hiện tượng sự nở vì nhiệt. Thuỷ ngân dãn nở đều nhiệt trong phạm vi mình đo nhiệt độ.
Q < 0 và A > 0
Q > 0 và A > 0
Q > 0 và A < 0
Q < 0 và A < 0
Chọn đáp án C
? Lời giải:
∆U = A + Q;
Nhận nhiệt: Q > 0
Thực hiện công: A < 0
p1V2 = p2V2
p1V1 = p2V2
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Boyle Đẳng nhiệt (nhiệt độ không đổi)
thể tích khác nhau.
chiều cao khác nhau.
nhiệt độ khác nhau.
khối lượng khác nhau
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Để có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc thì hai vật phải có nhiệt độ khác nhau. Năng lượng nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
p1 < p2 < p3
p1 > p2 > p3
p2 > p1 > p3
p2 > p1 > p3
Chọn đáp án A
? Lời giải:

Xét cùng 1 thể tích. Đường nào có nhiệt độ lớn nhất thì đường đó cho áp suất lớn nhất.
Cùng
từ 273 K đến 293 K.
từ 292 K đến 300 K.
từ 273 K đến 300 K.
từ 19 K đến 27 K.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Có lực tương tác phân tử lớn.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.
Có thể tích và hình dạng cố định.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
- Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau (khoảng cách giữa các phân tử lớn gấp hàng chục lần kích thước của chúng). Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Do đó, chất khí không có hình dạng và thể tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
- Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử chỉ vào cỡ kích thước của chúng). Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh nên giữ được các phân tử này ở các vị trí xác định và làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định này. Do đó, các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định, rất khó nén.
- Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí nên giữ được các phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau. Nhờ đó, chất lỏng có thể tích riêng xác định. Tuy nhiên, lực này chưa đủ lớn như trong chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí xác định. Các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển. Do đó chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó
Cân điện tử.
Biến thế nguồn.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
(5) cân, (1) biến thế nguồn; (2) đồng hồ hiện số ; (3) nhiệt kế điện tử; (4) nhiệt lượng kế
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi → chúng ta bị mất nhiệt → cảm thấy mát mát..
38,2 kJ.
19,1 kJ.
3,82 kJ.
1,91 kJ.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
(Cho nhiệt nóng chảy của nước đá )
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Ta có:
sai
Khi hơ dưới ngọn lửa đèn cồn thì nhiệt độ của khối khí bên trong đã thay đổi nhưng nút bấc chưa bật ra bởi vì áp suất sinh ra chưa đủ lớn để bật được nút bấc ra ngoài.
đúng
Nhiệt độ tăng → động năng phân tử khí trong ống tăng chuyển động nhanh hơn
sai
Có phần năng lượng làm tăng nội năng của khí → Chứ không phải tất cả năng lượng nhận vào để chuyển thành công (còn phần năng lượng để tăng nội năng của khí trong ống)
đúng
Khối khí cứ nhận nhiệt là nội năng tăng lên chứ không cần nút bật bật hay chưa bật ra

sai
Chất rắn B là chất rắn kết tinh → có cấu trúc tinh thể
đúng
Chất rắn B có nhiệt độ nóng chảy xác định.
đúng
Chất rắn A là chất rắn vô định hình.
đúng
Quá trình ghế hạ xuống → Mình đã ngồi lên rồi → khối khí nhận công và giảm thể tích khí ở trong xi lanh
đúng
Khi ghế để trống:
Khi ngồi lên ghế:
sai
Khi học sinh ngồi lên ghế: (đã tính ở câu c)
sai
Ta lên khuấy nước trong bình nhiệt lượng kế để sự trao đổi nhiệt nó diễn ra tốt hơn
đúng
Đổ nước vào bình nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở phải chìm trong nước
đúng
Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu bằng nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở.
đúng
Sau khi tiến hành xong thí nghiệm phải tắt nguồn điện.
Từ đồ thị ta có nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh là 6590C

Đáp số: 659
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














