Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở giáo dục Ninh Bình- lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở giáo dục Ninh Bình- lần 1 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT89 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là

-100C đến 10000C

-120C đến 10000C

00C đến 2730C

-200C đến 12000C

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

         263K                     đến                    1273K

        263273=10C              1273273=10000C            

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì

cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách (vì có cấu trúc gián đoạn) nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

Tức lượng khí bên trong bị giảm đi do các phân tử xăm, cao su có khoảng cách           → phân tử khí lọt qua khoảng cách đó → thoát ra ngoài → lốp xem xẹp dần theo thời gian

Chú ý:

Đáp án B. lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

→ Xét thời điểm ngay sau khi ta bơm

Còn để bài nói Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?

Cân điện tử.

Oát kế.

Nhiệt lượng kế.

Nhiệt kế.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Thí nghiệm về bình nhiệt lượng kế: chắc chắn phải có 1 cái bình nhiệt lượng kế. Cấp nhiệt lượng cho nó bằng một nguồn điện có 1 oát kế để biết công suất toả nhiệt do bếp đun chẳng hạn. Khi đạt đến nhiệt độ sôi của nước thì bắt đầu nước bốc hơi mạnh → khối lượng nước còn lại bên trong sẽ giảm đi. Nó sẽ có một sự chênh lệch khối lượng giữa khi sôi và khi ta ngừng đun → Từ đó tính được nhiệt hoá hơn riêng của nước ta phải dùng cân điện tử

 P.t=Q=m.L

L=P.tm

 + Cân điện tử để đo khối lượng m

+ Cần Oát kế để biết được công suất P

+ Cần bình nhiệt lượng kế để biết được cấu trúc, thiết bị làm thí nghiệm

Nhiệt kế dùng ở thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bọt khí nổi lên từ một đáy hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ

nhỏ hơn 2,4 lần.

lớn hơn 1,44 lần.

nhỏ hơn 1,2 lần.

lớn hơn 1,2 lần

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

+ Trên bề mặt chị áp suất khí quyển

+ Khi xuống đáy có độ sâu là h thì sẽ chịu thêm một áp suất chất lỏng  pL=δ.g.hpday=pkhiquyendexuong+plong

+ Khi đến mặt nước thể tích tăng gấp 1,2 lần, do áp suất của nó giảm đi nên thể tích của nó tăng lên. Coi nhiệt độ bọt khí là không đổi → so với áp suất trên mặt hồ, áp suất dưới đáy hồ phải lớn hơn → Loại A, C

+ Do nhiệt độ không đổi  

 p1,2p1,2

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Người ta ghi chép rằng tại cửa sông Amadon đã tìm thấy một thỏi vàng thiên nhiên có khối lượng 62,3kg. Nếu khối lượng mol của vàng là 197 g/mol thì số mol của thỏi vàng này gần giá trị nào nhất sau đây?  

457 mol.

132 mol.

477 mol.

316 mol.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

M=197gammol=mn=62,3.103n

n=316,24mol

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên đồ thị (V,T) (xem hình vẽ bên) vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Đường ứng với áp suất thấp nhất là  
Trên đồ thị (V,T) (xem hình vẽ bên) vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Đường ứng với áp suất thấp nhất là    (ảnh 1)

p3.

p4.

p1.

p2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Trục đồ thị VOT → và các đường p1, p2, p3, p4 đi qua gốc toạ độ O

→ Chứng tỏ quá trình đẳng áp Charles.

Xét với cùng 1 thể tích → đường nào cho áp suất nhỏ hơn thì nhiệt độ thấp hơn.

pVT=const

Trên đồ thị (V,T) (xem hình vẽ bên) vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Đường ứng với áp suất thấp nhất là    (ảnh 2)

Xét cùngV: p~T (nhiệt độ càng lớn → áp suất càng lớn)

T1 → áp suất lớn nhất

T4 → áp suất nhỏ nhất

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.

Nội năng là một dạng năng lượng.

Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.

Nội năng là nhiệt lượng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

Nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt trao đổi giữa các vật có sự trao đổi nhiệt

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi dùng đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình nước khác nhau trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy nhiệt độ trong các bình là khác nhau. Yếu tố nào sau đây làm cho nhiệt độ của nước trong các bình trở nên khác nhau khi ta đun nước? 

Nhiệt lượng mà các bình nhận được

Lượng chất lỏng chứa trong từng bình.

Thời gian đun.

Loại chất lỏng chứa trong từng bình.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Đề bài: bình nước khác nhau → khác nhau về thể tích

Đèn cồn giống nhau → công suất đun giống nhau → nhiệt lượng cung cấp như nhau

 p.t=Q=m.c.Δt

Q giống nhau, m khác nhau, c giống nhau  khác nhau

 đúng, B sai

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử vật chất ở thể khí      

chuyển động không ngừng.

chuyển động hỗn loạn.

chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định → của chất rắn

Chất lỏng → VTCB không cố định

Chất khí → hỗn loạn không ngừng

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhiệt độ mùa đông tại thành phố NewYork (Mĩ) là 230F. Ứng với nhiệt Celsius, nhiệt độ đó là  

-100C

-50C

100C

50C

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

t0F=1,8t0C+32

t0C=23321,8=50C

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật một nhiệt động lực học?  

∆U = A + Q.

A + Q = 0.

∆U = Q.

∆U = A

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

1. Định luật I của nhiệt động lực học

− Nội dung: Độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được

ΔU = A + Q

− Quy ước dấu:

 + Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.

+ Q < 0 : Vật truyền nhiệt lượng cho vật khác.

+ A > 0 : Vật nhận công từ vật khác.

+ A < 0 : Vật thực hiện công lên vật khác.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là 200C. Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm 50C. Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?  
Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?  (ảnh 1)

Sắt.

Bê tông.

Thiếc

Đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Cùng khối lượng, cùng nhiệt độ ban đầu → sau cùng tăng một lượng nhiệt độ → Độ biến thiên nhiệt độ giống nhau.

 P.t=m.c.Δtc=P.tm.Δt (Cùng P,m,Δt)

 Vật liệu nào có thời gian đun là lớn  → Nhiệt dung riêng càng lớn

 Từ đồ thị  Bê tông

Sắt: 460J/kg.K

Bê tông: 800J/kg.K  

Thiếc: 230 J/kg.K

Đồng: 380  J/kg.K

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Một khối khí thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái như hình bên. Ý nào sau đây là không đúng?
Ý nào sau đây là không đúng?  (ảnh 1)

pAVA=pCVC

VATA=VBTB

CA là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.

AB là quá trình nén đẳng tích.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

 pVT=const

Từ A đến B: nén khí đẳng áp  T

Từ B đến C: quá trình đẳng tích,  p,T

Từ C về đến A: Dãn khí đẳng nhiệt,  p

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối. Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức 

pVkT

pV

pVRT

pRVT

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

 pV=nRTn=pVRT

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi nhiệt độ của một khối khí lý tưởng tăng ở áp suất không đổi, khối lượng riêng của khối khí sẽ như thế nào? 

Khối lượng riêng có thể tăng hoặc giảm.

Khối lượng riêng không thay đổi.

Khối lượng riêng tăng.

Khối lượng riêng giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

pV=nRT

pV=mM.R.T

p.M=δ.R.T

p.Mconst=δ.Rconst.Tδ

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Biệt nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2,3.106 J/Kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100g nước ở 1000C là  

0,23.106 J.

2,3.106 J.

23.106 J.

2,3.106 J.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

 Q=mL=0,1.2,3.106=2,3.105J

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện?   

Sự ngưng tụ của nước

Sự bay hơi của nước

Sự nóng chảy của nước

Sự đông đặc của nước

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện → Sự bay hơi của nước

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất.

Chất

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

Nhiệt độ sôi (0C)

1

‒210

‒196

2

‒39

357

3

30

2 400

4

327

1 749

Chất nào ở thể lỏng tại 200C?  

Chất 3.

Chất 1.

Chất 4.

Chất 2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

 tnongchay<t<tsoi

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 00C đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở 1000C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105J/Kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 4200J/Kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/Kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
19. Tự luận
1 điểm
a) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hết cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là 325KJ.
Xem đáp án

sai

Giai đoạn:

 Nóng chảy → Cần cung cấp một nhiệt lượng mλ

 Tăng nhiệt → Cần cung cấp  m.c.Δt

Tổng 2 giai đoạn:  90.103=mλt+mcΔt

90.103=m.Q3,3.105+m.4200.100m=0,12kg=120g

0,12.2,3.106=276kJ

90+276=366kJ

20. Tự luận
1 điểm
b) Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi.
Xem đáp án

đúng

Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi

21. Tự luận
1 điểm
c) Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.
Xem đáp án

đúng

Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi → là quá trình sôi

22. Tự luận
1 điểm
d) Tại điểm C lượng nước còn lại là 96g.
Xem đáp án

đúng

Từ  BC:145,290.103=55,2.103=m/.2,3.106m/=0,024kg=24g

Còn lại:  120gam24gam=96gam

Đoạn văn

Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Họ có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:                              

Dụng cụ

Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ 300C (1).

Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ 600C (2).

Hai nhiệt kế (3).

Tiến hành:

− Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng
23. Tự luận
1 điểm
a) Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Xem đáp án

sai

Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ lớn (nhiệt độ cao) hơn sang vật có nhiệt độ nhỏ (nhiệt độ thấp) hơn.

24. Tự luận
1 điểm
b) Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.
Xem đáp án

đúng

Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.

25. Tự luận
1 điểm
c) Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng.
Xem đáp án

đúng

Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng → truyền năng lượng nhiệt

26. Tự luận
1 điểm
d) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ sự truyền nhiệt năng đã dừng lại khi nước trong hai bình tràn vào nhau có nhiệt độ bằng nhau.
Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: Chuẩn bị bộ thí nghiệm (hình bên) dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của khí, đọc và ghi kết quả áp suất, thể tích theo số chỉ của dụng cụ đo kết quả như bảng bên
27. Tự luận
1 điểm
a) Số liệu thí nghiệm cho thấy áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Xem đáp án

đúng

Đây là một thí nghiệm để nghiệm lại, kiểm tra lại định luật Boyle (từ bảng ta thấy thể tích giảm, áp suất tăng)

28. Tự luận
1 điểm
b) Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p=23V, p đo bằng bar (1 bar = 10 Pa5), V đo bằng cm3. Thể tích khí đã dùng trong thí nghiệm ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,18 lít.
Xem đáp án

sai

p=23VpV=23 

Từ bảng:

Lần 1:  p.V=22.1,04=22,88

Lần 2:  p.V=20.1,14=22,8

Lần 3:  p.V=18.1,29=23,22

Lần 4:  p.V=16.1,43=22,88

Lần 5:  p.V=14.1,64=22,96

Các lần 1, 2, 3, 4, 5 kết quả  23

 Đến đây: [Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p=23V, p đo bằng bar (1 bar = 10 Pa5), V đo bằng cm3.] → Đến đây là đúng

   Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn: 1bar, 00C.

Hình vẽ là 23,50C

pV=nRT23.105.106=n.8,31.23,6+273105.V=n.8,31.0+273

V=2,1177.105m3=0,02lit

29. Tự luận
1 điểm
c) Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
Xem đáp án

đúng

Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle: 

Giữ cho nhiệt độ không đổi;  pV=const

30. Tự luận
1 điểm
d) Khi tiến hành thí nghiệm nhóm đã dịch chuyển từ từ pit-tông để mục đích chính là giúp toàn thể các bạn trong nhóm có thời gian để nhìn rõ kết quả thay đổi các thông số của khí
Xem đáp án

sai

Mục đích chính dịch chuyển tử từ → để giữ cho nhiệt độ không đổi

Đoạn văn
Ngày 26 tháng 10 năm 2024 đã diễn ra lễ hội khinh khí cầu Tràng An – Cúc Phương năm 2024 tại Ninh Bình. Một khí cầu có thể tích V = 336 m3 và khối lượng vỏ m = 82 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 300C và áp suất 1 atm (1 atm = 101325 Pa) ; khối lượng mol của không khí ở điều kiện chuẩn là 29.10-3kg/mol
31. Tự luận
1 điểm
a) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là 303 K.
Xem đáp án

đúng

tK=t0C+273=30+273=303K

 

32. Tự luận
1 điểm
b) Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ắc- xi- mét) tác dụng vào khí cầu.
Xem đáp án

đúng

Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ắc- xi- mét) tác dụng vào khí cầu

→ Lúc này Lực Acsimet thắng được trọng lượng của vỏ khinh khí cầu và thắng được trọng lượng của khối lượng khí bên trong và đẩy khinh khí cầu lên

33. Tự luận
1 điểm
c) Cho rằng lực của gió không đáng kể để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là 368 K. 
Xem đáp án

c) Cho rằng lực của gió không đáng kể để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là 368 K.   (ảnh 1)

34. Tự luận
1 điểm
d) Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 300C và áp suất 1atm là 1,17 g/l.
Xem đáp án

Đúng

pV=nRT101325.V=m29.103.8,31.303

δ=mV=101325.29.1038,31.303=1,167kg/m31,17g/lit

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,400 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,70.103 Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,12.103 Pa. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Xem đáp án

Ta có:  V1=2,400litp1=101,70.103PaV2=101,12.103Pap2=?

Hít vào → thở ra → Coi như đẳng nhiệt.

 p1V1=p2V2

 101,7.103.2,4=101,12.103.V2

 V2=2,41lit

Đáp số: 2,41

36. Tự luận
1 điểm

Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,00C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 00C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10,00C (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10% nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg0C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105 J/Kg. Tính m (Theo đơn vị kg. Lấy 2 chữ số ở phần thập phân).

Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg0C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105 J/Kg. Tính m (Theo đơn vị kg. Lấy 2 chữ số ở phần thập phân). (ảnh 1)

Xem đáp án

Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg0C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105 J/Kg. Tính m (Theo đơn vị kg. Lấy 2 chữ số ở phần thập phân). (ảnh 2)

37. Tự luận
1 điểm
Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 2m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 8m (hình vẽ). Giả sử nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tưởng) kèm theo trong chuông không đổi, áp suất khí quyển p0 = 105 Pa, khối lượng riêng của nước là ρ = 103 kg/m3 và lấy g = 10m/s2. Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét? Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét? (ảnh 2)

38. Tự luận
1 điểm

Một săm xe máy được bơm không khí ở 270C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 3,0 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu 0C để săm không bị nổ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Lời giải:

 V=const Đẳng tích  pT=pmaxTmax

 227+273=3Tmax

 Tmax=450K

tmax=450273=1770C

Đáp số: 177

39. Tự luận
1 điểm

Một bình đựng 2,5 g khí hêli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 270C. Áp suất khí trong bình là x.105 (N/m2). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án

n=mM=2,54

pV=nRT

p.5.103=2,54.8,31.27+273

p=3,1.105N/m2

Đáp số : 3,1

40. Tự luận
1 điểm

Một lượng khí nhận một nhiệt lượng 25,4 kJ do được đun nóng, khí dãn ra và thực hiện một công 21,2 kJ ra môi trường xung quanh. Nội năng của khối khí này đã biến thiên một lượng bao nhiêu kilôjun (kJ)? (kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án

Lời giải:

Nhận nhiệt lượng Q=+25,4kJ

Thực hiện công  A=21,2kJ

 ΔU=Q+A=25,421,2=4,2kJ

Đáp số: 4,2