Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở giáo dục Ninh Bình- lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là
-100C đến 10000C
-120C đến 10000C
00C đến 2730C
-200C đến 12000C
Chọn đáp án A
? Lời giải:
263K đến 1273K
Chọn đáp án A
Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì
cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.
lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.
giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách (vì có cấu trúc gián đoạn) nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
Tức lượng khí bên trong bị giảm đi do các phân tử xăm, cao su có khoảng cách → phân tử khí lọt qua khoảng cách đó → thoát ra ngoài → lốp xem xẹp dần theo thời gian
Chú ý:
Đáp án B. lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.
→ Xét thời điểm ngay sau khi ta bơm
Còn để bài nói Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp.
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?
Cân điện tử.
Oát kế.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Thí nghiệm về bình nhiệt lượng kế: chắc chắn phải có 1 cái bình nhiệt lượng kế. Cấp nhiệt lượng cho nó bằng một nguồn điện có 1 oát kế để biết công suất toả nhiệt do bếp đun chẳng hạn. Khi đạt đến nhiệt độ sôi của nước thì bắt đầu nước bốc hơi mạnh → khối lượng nước còn lại bên trong sẽ giảm đi. Nó sẽ có một sự chênh lệch khối lượng giữa khi sôi và khi ta ngừng đun → Từ đó tính được nhiệt hoá hơn riêng của nước ta phải dùng cân điện tử
+ Cân điện tử để đo khối lượng m
+ Cần Oát kế để biết được công suất P
+ Cần bình nhiệt lượng kế để biết được cấu trúc, thiết bị làm thí nghiệm
Nhiệt kế dùng ở thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng.
Một bọt khí nổi lên từ một đáy hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ
nhỏ hơn 2,4 lần.
lớn hơn 1,44 lần.
nhỏ hơn 1,2 lần.
lớn hơn 1,2 lần
Chọn đáp án D
? Lời giải:
+ Trên bề mặt chị áp suất khí quyển
+ Khi xuống đáy có độ sâu là h thì sẽ chịu thêm một áp suất chất lỏng
+ Khi đến mặt nước thể tích tăng gấp 1,2 lần, do áp suất của nó giảm đi nên thể tích của nó tăng lên. Coi nhiệt độ bọt khí là không đổi → so với áp suất trên mặt hồ, áp suất dưới đáy hồ phải lớn hơn → Loại A, C
+ Do nhiệt độ không đổi
Mà
Chọn đáp án D
457 mol.
132 mol.
477 mol.
316 mol.
Chọn đáp án D
? Lời giải:

p3.
p4.
p1.
p2.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Trục đồ thị VOT → và các đường p1, p2, p3, p4 đi qua gốc toạ độ O
→ Chứng tỏ quá trình đẳng áp Charles.
Xét với cùng 1 thể tích → đường nào cho áp suất nhỏ hơn thì nhiệt độ thấp hơn.

Xét cùngV: (nhiệt độ càng lớn → áp suất càng lớn)
T1 → áp suất lớn nhất
T4 → áp suất nhỏ nhất
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt trao đổi giữa các vật có sự trao đổi nhiệt
Nhiệt lượng mà các bình nhận được
Lượng chất lỏng chứa trong từng bình.
Thời gian đun.
Loại chất lỏng chứa trong từng bình.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Đề bài: bình nước khác nhau → khác nhau về thể tích
Đèn cồn giống nhau → công suất đun giống nhau → nhiệt lượng cung cấp như nhau
Q giống nhau, m khác nhau, c giống nhau khác nhau
đúng, B sai
chuyển động không ngừng.
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định → của chất rắn
Chất lỏng → VTCB không cố định
Chất khí → hỗn loạn không ngừng
-100C
-50C
100C
50C
Chọn đáp án B
? Lời giải:
∆U = A + Q.
A + Q = 0.
∆U = Q.
∆U = A
Chọn đáp án A
? Lời giải:
1. Định luật I của nhiệt động lực học
− Nội dung: Độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được
ΔU = A + Q
− Quy ước dấu:
+ Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
+ Q < 0 : Vật truyền nhiệt lượng cho vật khác.
+ A > 0 : Vật nhận công từ vật khác.
+ A < 0 : Vật thực hiện công lên vật khác.

Sắt.
Bê tông.
Thiếc
Đồng.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Cùng khối lượng, cùng nhiệt độ ban đầu → sau cùng tăng một lượng nhiệt độ → Độ biến thiên nhiệt độ giống nhau.
(Cùng )
Vật liệu nào có thời gian đun là lớn → Nhiệt dung riêng càng lớn
Từ đồ thị Bê tông
Sắt:
Bê tông:
Thiếc: 230
Đồng: 380

CA là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
AB là quá trình nén đẳng tích.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Từ A đến B: nén khí đẳng áp
Từ B đến C: quá trình đẳng tích,
Từ C về đến A: Dãn khí đẳng nhiệt,
pV
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Khối lượng riêng có thể tăng hoặc giảm.
Khối lượng riêng không thay đổi.
Khối lượng riêng tăng.
Khối lượng riêng giảm.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
0,23.106 J.
2,3.106 J.
23.106 J.
2,3.106 J.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Sự ngưng tụ của nước
Sự bay hơi của nước
Sự nóng chảy của nước
Sự đông đặc của nước
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện → Sự bay hơi của nước
Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất.
Chất | Nhiệt độ nóng chảy (0C) | Nhiệt độ sôi (0C) |
1 | ‒210 | ‒196 |
2 | ‒39 | 357 |
3 | 30 | 2 400 |
4 | 327 | 1 749 |
Chất 3.
Chất 1.
Chất 4.
Chất 2.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

sai
Giai đoạn:
Nóng chảy → Cần cung cấp một nhiệt lượng mλ
Tăng nhiệt → Cần cung cấp
Tổng 2 giai đoạn:
đúng
Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi
đúng
Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi → là quá trình sôi
đúng
Từ
Còn lại:
Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Họ có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:
Dụng cụ
− Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ 300C (1).
− Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ 600C (2).
− Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:
− Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúngsai
Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ lớn (nhiệt độ cao) hơn sang vật có nhiệt độ nhỏ (nhiệt độ thấp) hơn.
đúng
Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.
đúng
Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng → truyền năng lượng nhiệt
Đúng

đúng
Đây là một thí nghiệm để nghiệm lại, kiểm tra lại định luật Boyle (từ bảng ta thấy thể tích giảm, áp suất tăng)
sai
Từ bảng:
Lần 1:
Lần 2:
Lần 3:
Lần 4:
Lần 5:
Các lần 1, 2, 3, 4, 5 kết quả
Đến đây: [Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là , p đo bằng bar (1 bar = 10 Pa5), V đo bằng cm3.] → Đến đây là đúng
Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn: 1bar, 00C.
Hình vẽ là 23,50C
đúng
Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle:
Giữ cho nhiệt độ không đổi;
sai
Mục đích chính dịch chuyển tử từ → để giữ cho nhiệt độ không đổi

đúng
đúng
Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ắc- xi- mét) tác dụng vào khí cầu
→ Lúc này Lực Acsimet thắng được trọng lượng của vỏ khinh khí cầu và thắng được trọng lượng của khối lượng khí bên trong và đẩy khinh khí cầu lên

Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ta có:
Hít vào → thở ra → Coi như đẳng nhiệt.
Đáp số: 2,41
Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,00C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 00C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10,00C (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10% nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg0C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105 J/Kg. Tính m (Theo đơn vị kg. Lấy 2 chữ số ở phần thập phân).




Một săm xe máy được bơm không khí ở 270C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 3,0 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu 0C để săm không bị nổ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Lời giải:
Đẳng tích
Đáp số: 177
Một bình đựng 2,5 g khí hêli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 270C. Áp suất khí trong bình là x.105 (N/m2). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đáp số : 3,1
Một lượng khí nhận một nhiệt lượng 25,4 kJ do được đun nóng, khí dãn ra và thực hiện một công 21,2 kJ ra môi trường xung quanh. Nội năng của khối khí này đã biến thiên một lượng bao nhiêu kilôjun (kJ)? (kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Lời giải:
Nhận nhiệt lượng
Thực hiện công
Đáp số: 4,2








