
28 câu hỏi
Nhôm.
Đồng.
Chì.
Nước đá
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết về nhiệt dung riêng.
Cách giải:
Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) (tăng thêm 1 K)
Từ bảng trên ta thấy chì có nhiệt dung riêng nhỏ nhất suy ra nếu các chất có cùng khối lượng thì chì sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại.
Một kilogam nước cần thu năng lượng nhiệt là \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}\) hơi hoàn toàn
Một kilogam nước sẽ tỏa ra lượng nhiệt \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}\) khi hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất bất kỳ
Một lượng nước bất kỳ cần thu nhiệt lượng \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}\) để hóa hơi hoàn toàn
Một kilogam nước cần thu lượng nhiệt là \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}\) để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Phương pháp:
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi.
Cách giải:
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\)
Suy ra mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là \({2,3.10^6}{\rm{\;J}}\) để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Chọn D.
\({\rm{Q}} < 0\) và \({\rm{A}} < 0\).
\({\rm{Q}} > 0\) và \({\rm{A}} < 0\).
\({\rm{Q}} < 0\) và \({\rm{A}} > 0\).
\({\rm{Q}} > 0\) và \({\rm{A}} > 0\).
Phương pháp:
Theo định luật I của nhiệt động lực học, năng lượng không thể tự nhiên chuyển từ một hệ thống có nhiệt độ thấp đến một hệ thống có nhiệt độ cao mà không cần sự thực hiện công hoặc truyền nhiệt lượng từ bên ngoài.
Do đó, nếu một vật sinh công \({\rm{A}} < 0\),nó có thể truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh \({\rm{Q}} > 0\).
Cách giải:
Quy ước dấu phù hợp với Định luật I của Nhiệt động lực học là:
\({\rm{Q}} > 0\) và \({\rm{A}} < 0\)
b, d, e, c, a.
b, a, c, d, e.
b, d, a, e, c.
b, d, a, c, e.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết về các bước tiến hành đo nhiệt nóng chảy riêng.
Cách giải:
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là:
+ Cho viên nước đá khối lượng m (kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá
+ Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế
+ Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện
+ Bật nguồn điện
+ Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ rồi ghi lại kết quả
Chọn A.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
Phương pháp:
Áp dụng lý thuyết về phương trình trạng thái khí lí tưởng
Cách giải:
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Chọn A.
28 Y.
42 Y.
30 Y.
68 Y.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về thang đo:
+ Tạo phương trình tương ứng giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y, dựa trên mối quan hệ tuyến tính giữa các thang đo.
+ Công thức tổng quát cho sự chuyển đổi giữa hai thang đo
Cách giải:
Ta có: \({T_Y} = a{T_X} + b\)
- Khi \({T_X} = 100X;{T_Y} = a.100 + b = 212Y\)
- Khi \({T_X} = 0X;{T_Y} = a.0 + b = 32Y\)
Giải hệ phương trình tìm được: \({\rm{a}} = 1,8;{\rm{b}} = 32\)
Thay các cặp giá trị đề bài đã cho vào biểu thức trên, ta xác định được: \({T_Y} = 1,8{T_X} + 32\)
Thay \({T_X} = 20X\) vào biểu thức vừa xác định, ta tính được: \({T_Y} = 68Y\)
tăng đồng thời áp suất khí tăng.
giảm đồng thời áp suất khí giảm.
và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
tăng đồng thời áp suất khí giảm
Phương pháp:
Áp dụng định luật Boyle
Cách giải:
Theo định luật Boyle ta có: \({\rm{pV}} = \) hằng số
Ban đầu, pittong sát đầu trên của xilanh (thể tích của khí nhỏ)
Sau đó kéo pittong thì thể tích khí ở bên trong xilanh tăng lên
Suy ra: V tăng thì p giảm
Suy ra: Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
nhiệt kế điện tử.
áp kế.
thước đo chiều dài.
đồng hồ đo thời gian.
Phương pháp:
+ Quan sát và kể tên các dụng cụ có trong thí nghiệm
+ Xác định vai trò của các dụng cụ có trong thí nghiệm
+ Nhớ lại lý thuyết về thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles
Cách giải:
Thiết bị số (2) là nhiệt kế điện tử.
Chọn A.
nóng chảy và bay hơi.
bay hơi và ngưng tụ.
nóng chảy và đông đặc.
bay hơi và đông đặc.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự nóng chảy và sự đông đặc.
Cách giải:
Sự nóng chảy và đông đặc là hai quá trình chuyển thể của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng.
\({6,25.10^{ - 4}}{\rm{\;W}}\).
\(2,5{\rm{\;mW}}\).
\({2,5.10^{ - 2}}{\rm{\;W}}\).
6,25 W
Phương pháp:
Suất điện động cảm ứng trong ống dây: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|S\)
Cường độ dòng điện cảm ứng trong ống dây dẫn: \({i_c} = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R}\)
Công suất nhiệt tỏa ra trong ống dây dẫn: \(P = R.i_c^2\)
Cách giải:
Từ thông qua ống dây dẫn gồm N vòng dây tính bằng \({\rm{\Phi }} = NBS\). Vì cảm ứng từ B tăng, nên từ thông \({\rm{\Phi }}\) tăng theo sao cho: \({\rm{\Delta \Phi }} = NS{\rm{\Delta }}B\)
Áp dụng công thức của định luật Faraday, ta xác định được độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ống dây dẫn:
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|S = {2.10^3}{.10^{ - 2}}{.100.10^{ - 4}} = 0,2\left( V \right)\)
Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong ống dây dẫn:
\({i_c} = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{0,2}}{{16}} = 0,0125\left( A \right)\)
Áp dụng định luật Jun - Lenz, ta tính được công suất nhiệt toả ra trong ống dây dẫn:
\(P = R.i_c^2 = {16.0,0125^2} = {2,5.10^{ - 3}}\left( W \right)\)
Chọn B.
các điện tích đứng yên.
nam châm đứng yên.
nam châm chuyển động.
dòng điện.
Phương pháp:
Tương tác giữa nam châm với nam châm, dòng điện với dòng điện, nam châm với dòng điện là tương tác từ.
Lực tương tác giữa nam châm với nam châm, dòng điện với dòng điện, nam châm với dòng điện là lực từ.
Từ trường là một dạng vật chất mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện (dòng các hạt mang điện chuyển động) đặt trong khoảng không gian có từ trường.
Cách giải:
Nam châm không tương tác với các điện tích đứng yên
tăng ma sát của xe với mặt đường.
làm cho xe cân bằng tốt hơn.
truyền nhiệt (do quá trình xe chuyển động cọ xát với không khí) từ thùng xe, thân xe xuống đất tránh được nguy cơ cháy nổ, hỏa hoạn.
truyền các điện tích (do quá trình xe chuyển dộng cọ xát với không khí) từ thùng xe, thân xe, xuống đất tránh được nguy cơ cháy nổ, hỏa hoạn.
Phương pháp:
Dựa vào tìm kiếm thông tin và những kiến thức đã học về ma sát và sự nhiễm điện
Cách giải:
Khi xe chở xăng, dầu di chuyển, do ma sát giữa không khí với thùng xe, thân xe, xe có thể bị nhiễm điện tích.
Nếu lượng điện tích này tích tụ quá nhiều, có thể tạo ra tia lửa điện gây cháy nổ, đặc biệt trong môi trường dễ cháy như xăng dầu.
Để khử điện tích này, người ta gắn một đoạn dây xích thả xuống mặt đường để dẫn điện tích từ xe xuống đất, tránh nguy cơ cháy nổ.
Chọn D.
Ở thể rắn, vật có hình dạng và thể tích xác định.
Chỉ có thể rắn, các phân tử mới dao động nhiệt.
Thể lòng không có hình dạng xác định.
Thể tích của chất khí luôn bằng thể tích bình chứa.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về mô hình động học phân tử
Cách giải:
Dao động của các phân tử cấu tạo nên vật là dao động nhiệt.
2,6
2,7
2,5
2,8.
Phương pháp:
Phương trình đẳng tích: \(\frac{P}{T} = \) const
Cách giải:
Xét lượng khí trong lốp trước không đổi, thể tích không đổi
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 2,5{\rm{bar}}}\\{{T_1} = 30 + 273 = 303{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{T_1} = 42 + 273 = 315{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = {p_1}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 2,5.\frac{{315}}{{303}} \approx 2,6{\rm{\;}}\)(bar)
Chọn A.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ trong ra ngoài.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong.
cùng hướng với dòng điện \({I_1}\).
ngược hướng với dòng điện \({I_2}\).
Phương pháp:
Sử dụng quy tắc bàn tay phải để xác định hướng của cảm ứng từ: Đặt bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của các đường sức từ.
Sử dụng quy tắc bàn tay trái để xác định hướng của lực từ: Đặt bàn tay trái sao cho hướng của cảm ứng từ đi vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều của dòng điện, ngón tay cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ.
Cách giải:
Trước tiên, xác định hướng của cảm ứng từ \({\vec B_1}\) do dòng điện \({I_1}\) gây ra theo quy tắc bàn tay phải. Sau đó, xác định hướng của lực từ \({\vec F_1}\) do dòng điện \({I_1}\) tác dụng lên dòng điện \({I_2}\) theo quy tắc bàn tay trái
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về quá trình đẳng nhiệt
Cách giải:
Trên đồ thị \({\rm{p}} - {\rm{V}}\), đường đẳng nhiệt là một đường hyperbol.
Đồ thị Hình 3: Đây là một đường hyperbol, thể hiện mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa áp suất và thể tích. Đây chính là đường đẳng nhiệt.
\(\overline {{v^2}} = \frac{{v_1^2 + v_2^2 + \ldots + v_N^2}}{N}\).
\(\overline {{v^2}} = \sqrt[N]{{v_1^2 + v_2^2 + \ldots + v_N^2}}\).
\(\overline {{v^2}} = v_1^2 + v_2^2 + \ldots + v_N^2\).
\(\overline {{v^2}} = \sqrt {v_1^2 + v_2^2 + \ldots + v_N^2} \).
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết động học chất khí.
Cách giải:
Trung bình của các bình phương tốc độ phân tử được xác định theo công thức: \(\overline {{v^2}} = \frac{{v_1^2 + v_2^2 + \ldots + v_N^2}}{N}\)
số phân tử khí trong mỗi phòng là bằng nhau.
số phân tử khí trong phòng có nhiệt độ cao nhiều hơn phòng có nhiệt độ thấp.
số phân tử khí trong phòng có nhiệt độ thấp nhiều hơn phòng có nhiệt độ cao.
số phân tử khí trong các phòng phụ thuộc vào kích thước của cửa
Phương pháp:
Phương trình Clapeyron: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\)
Cách giải:
Gọi nhiệt độ hai phòng là \({T_A},{T_B}\) với \({T_A} > {T_B}\)
Hai phòng thể tích bằng nhau: \({V_A} = {V_B}\)
Hai phòng thông với nhau nên: \({p_A} = {p_B}\)
Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:
\({p_A}{V_A} = {p_B}{V_B} \Rightarrow {n_A}R{T_A} = {n_B}R{T_B}\)
\( \Rightarrow \frac{{{n_A}}}{{{n_B}}} = \frac{{{N_A}}}{{{N_B}}} = \frac{{{T_B}}}{{{T_A}}} < 1 \Rightarrow {N_A} < {N_B}\)
Chọn B.
Phương pháp:
Nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)
Hiệu suất: \(H = \frac{{{Q_{ci}}}}{{{Q_{tp}}}}\)
Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)
Cách giải:
a) Nhiệt lượng mà nguồn cung cấp cho nước trong thời gian 15 phút là:
\(Q = P.t = {2,8.10^3}.15.60 = 2520000\left( {\rm{J}} \right) = 2520\left( {{\rm{kJ}}} \right)\)
\( \to \) a đúng
b) Do hiệu suất truyền tải điện năng thành nhiệt năng là \(96{\rm{\% }}\) do đó nhiệt lượng cung cấp cho nước là:
\({Q_{ci}} = Q.H = 2520000.96{\rm{\% }} = 2419200\left( J \right) = 2419,2\left( {kJ} \right)\)
\( \to \) b sai
c) Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)
\( \Rightarrow m = \frac{{{Q_{{\rm{toa\;}}}}}}{{c\left( {{t_2} - {t_1}} \right)}} = \frac{{2419200}}{{4200.\left( {36 - 20} \right)}} = 36\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
\( \to \) c đúng
d) Khối lượng nước phun ra trong 1 s là:
\(m = \frac{{36}}{{15.60}} = 0,04\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Vận tốc của vòi phun hoa sen là:
\(v = \frac{V}{S} = \frac{{{m_1}}}{{D.S}} = \frac{{0,04}}{{{{1000.10.10}^{ - 6}}}} = 4\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về quá trình đẳng nhiệt và đẳng tích.
Cách giải:
a) Chỉ số PSI ghi trên lốp xe cho biết áp suất tối đa của không khí bị nén trong lốp xe
\( \to \) a đúng
b) Áp suất tối đa mà lốp xe chịu được là 300 kPa
\( \to \) b sai
c) Trạng thái \(1:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1{\rm{\;atm}} = {{10}^5}{\rm{\;Pa}}}\\{{V_1}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {{295.10}^3}{\rm{\;Pa}}}\\{{V_2} = 35{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_1} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}}}\)
\( \Rightarrow {V_1} = \frac{{{{295.10}^3}.35}}{{{{10}^5}}} = 103,25\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 103,25\left( l \right)\)
\( \to \) c sai
d) Trạng thái \(2:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {{295.10}^3}{\rm{\;Pa}}}\\{{T_2} = 300{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}}\\{{T_3} = 36 + 273 = 309{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:
\(\frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow {p_3} = \frac{{{p_2}.{T_3}}}{{{T_2}}}\)
\( \Rightarrow {p_3} = \frac{{{{295.10}^3}.309}}{{300}} = 303850\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)
Nhận xét: áp suất trong lốp xe lớn hơn áp suất tối đa mà lốp xe có thể chịu được \( \to \) dễ gặp nguy hiểm
Phương pháp:
Sử dụng quy tắc bàn tay phải để xác định hướng của cảm ứng từ: Đặt bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của các đường sức từ.
Sử dụng quy tắc bàn tay trái để xác định hướng của lực từ: Đặt bàn tay trái sao cho hướng của cảm ứng từ đi vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều của dòng điện, ngón tay cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ.
Suất điện động cảm ứng: \({e_c} = Blv{\rm{sin}}\alpha \)
Lực từ: \({F_t} = B.l.I{\rm{sin}}\alpha \)
Cách giải:
a) Dòng điện cảm ứng qua thanh MN có chiều từ N đến M
\( \to \) a đúng
b) Lúc đầu thanh MN chuyển động nhanh dần, sau một thời gian thanh chuyển động thẳng đều khi lực từ bằng trọng lực.
\( \to \) b sai
c) Suất điện động cảm ứng:
\({e_c} = Blv{\rm{sin}}\alpha = Blv{\rm{sin}}{90^ \circ } = Blv\)
Cường độ dòng điện cảm ứng:
\(i = \frac{{{e_c}}}{{R + r}} = \frac{{Blv}}{{R + r}}\)
Lực từ tác dụng lên khung dây dẫn:
\({F_t} = {\rm{\;}}B.l.i\sin \alpha = B.l.i\sin {90^ \circ } = {\rm{B}}.l.i = \frac{{{B^2}{l^2}v}}{{R + r}}\)
Khi thanh chuyển động thẳng đều:
\(P = {F_t} \Rightarrow mg = \frac{{{B^2}{l^2}v}}{{R + r}} \Rightarrow v = \frac{{mg\left( {R + r} \right)}}{{{B^2}{l^2}}}\)
\( \Rightarrow v = \frac{{0,002.10.\left( {0,8 + 0,2} \right)}}{{{{0,2}^2}{{.0,2}^2}}} = 12,5\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
\( \to \) c đúng
d) Cường độ dòng điện cảm ứng:
\(i = \frac{{Blv}}{{R + r}} = \frac{{0,2.0,2.12,5}}{{0,8 + 0,2}} = 0,5\left( A \right)\)
Hiệu điện thế hai đầu thanh MN khi chuyển động thẳng đều:
\({U_{MN}} = i.R = 0,5.0,8 = 0,4\left( V \right)\)
Phương pháp:
Lực từ: \({F_t} = B.l.I{\rm{sin}}\alpha \)
Moment ngẫu lực từ: \(M = F.d = BILd = BIS\)
Cách giải:
a) Khi có dòng điện chạy qua khung dây ABCD, ngẫu lực từ tác dụng làm khung quay xung quanh
\( \to \) a đúng
b) Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), khung dây \({\rm{AB}},{\rm{CD}}\) cùng phương với vecto cảm ứng từ \(\vec B\)
Nên \(\alpha = \left( {\vec B,\vec l} \right) = {0^0}\)
\({F_t} = BIl{\rm{sin}}\alpha = BIl{\rm{sin}}{0^0} = 0\)
\( \to \) b sai, c sai
d) Moment ngẫu lực từ tại thời điểm \(t = 0\) chính là moment ngẫu lực từ cực đại tác dụng lên khung dây ABCD quay quanh trục \(OO'\).
\(M = IBS = {4.2.10^{ - 4}}.\left( {0,1.0,2} \right) = {1,6.10^{ - 5}}\left( {N.m} \right)\)
\( \to \) d đúng
Phương pháp:
Nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)
Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{toa}}\)
Khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\)
Cách giải:
Gọi thể tích nước sôi, nước lạnh đổ vào lần lượt là \({V_1},{V_2}\left( l \right)\).
\({V_1} + {V_2} = 10.3 = 30 \Rightarrow {V_2} = 30 - {V_1}\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}} \Rightarrow {m_2}c{\rm{\Delta }}t = {m_1}c{\rm{\Delta }}t\)
\( \Rightarrow D{V_2}c{\rm{\Delta }}t = D{V_1}c{\rm{\Delta }}t \Rightarrow {V_2}\left( {t - {t_2}} \right) = {V_1}\left( {{t_1} - t} \right)\)
\( \Rightarrow {V_2}\left( {40 - 10} \right) = {V_1}\left( {100 - 40} \right) \Rightarrow {V_2} = 2{V_1}\)
\( \Rightarrow 30 - {V_1} = 2{V_1} \Rightarrow {V_1} = 10\left( l \right)\)
Đáp số: 10
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về công suất và nhiệt lượng
Cách giải:
Nhiệt lượng cần cung cấp để đưa 1 kg nước ở \({25^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({0^ \circ }{\rm{C}}\)
\({Q_1} = m{c_n}{\rm{\Delta }}{t_1} = 1.4200.\left( {25 - 0} \right) = 105000\left( J \right)\)
Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển 1 kg nước ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) trở thành băng ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\)
\({Q_2} = m\lambda = {1.0,34.10^6} = {3,4.10^5}\left( {\rm{J}} \right)\)
Nhiệt lượng cần cung cấp để đưa 1 kg băng từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \( - {14,5^ \circ }{\rm{C}}\):
\({Q_3} = m{c_b}{\rm{\Delta }}{t_2} = 1.2100.\left[ {0 - \left( { - 14,5} \right)} \right] = 30450\left( J \right)\)
Công suất làm lạnh của tủ lạnh:
\(P = \frac{{{Q_1} + {Q_2} + {Q_3}}}{t} = \frac{{105000 + {{3,4.10}^5} + 30450}}{{65.60}}\)
\( \Rightarrow P = 121,91\left( W \right) = 0,12\left( {kW} \right)\)
Phương pháp:
Phương trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = \)const
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy:
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 2,4{\rm{\;atm}}}\\{{T_1}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 1,2{\rm{\;atm}}}\\{{T_2} = 300{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{2,4}}{{{T_1}}} = \frac{{1,2}}{{300}} \Rightarrow {T_1} = \frac{{2,4.300}}{{1,2}} = 600{\rm{\;K}}\)
Phương pháp:
Công thức định luật Charles: \(\frac{V}{T} = \) const
Cách giải:
Xét khối lượng khí không đổi.
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 0,3{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái \(2:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2}}\\{{T_1} = 127 + 273 = 400{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng công thức định luật Charles, ta có:
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{0,3}}{{300}} = \frac{{{V_2}}}{{400}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{0,3.400}}{{300}} = 0,4\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Đáp số: 0,4
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính áp suất: \(p = \frac{F}{S}\)
Vận dụng công thức tính lực đàn hồi: \(F = k{\rm{\Delta }}l\)
Quá trình trên là quá trình đẳng tích nên áp dụng biểu thức tương ứng: \(\frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}}\)
Cách giải:
Áp suất do lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên van là:
\({p_v} = \frac{F}{S} = \frac{{k\left| x \right|}}{S} = \frac{{1000.0,01}}{{{{1.10}^{ - 4}}}} = 10000\left( {{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Áp suất mới cần để van mở ra khi đun nóng:
\({p_2} = {p_0} + {p_v} = 10000 + 10000 = 20000\left( {{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Quá trình trên thể tích không đổi nên ta có:
\(\frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow \frac{{20000}}{{{T_2}}} = \frac{{10000}}{{20 + 273}}\)
\( \Rightarrow {T_2} = \frac{{20000}}{{10000}}.\left( {20 + 273} \right) = 586{\rm{\;K}}\)
\( \Rightarrow {t_2} = 586 - 273 = {313^ \circ }{\rm{C}}\)
Phương pháp:
Áp dụng công thức lực từ tác dụng lên dây dẫn: \(F = B.I.l.{\rm{sin}}\theta \)
Cách giải:
Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là:
\(F = B.I.l.{\rm{sin}}\theta = {3.10^{ - 5}}.800.100.{\rm{sin}}{90^ \circ } = 2,4\left( N \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.














![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















