
28 câu hỏi
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đồ thị biểu diễn sự biến thiên của từ thông.
Cách giải:
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của từ thông có dạng hình sin loại C, D
Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\) mặt phẳng khung dây song song với chiều của vecto cảm ứng từ.
Nên \(\alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right) = {90^ \circ }\)
Ta có: \({\rm{\Phi }} = BS\cos \alpha = BS.{\rm{cos}}{90^ \circ } = 0\left( {Wb} \right)\)
Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), từ thông có độ lớn bằng \(0\left( {{\rm{Wb}}} \right)\)
Chọn A.
\(0,125{\rm{\;Wb}}\).
\(0,25{\rm{\;Wb}}\).
\(0,5{\rm{\;Wb}}\).
\(0,40{\rm{\;Wb}}\).
Phương pháp:
Phân tích đồ thị
Áp dụng công thức tính từ thông: \({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\alpha \)
Cách giải:
Dựa vào đồ thị, ta có tại thời điểm \(t = 0,5\left( {\rm{s}} \right)\), cảm ứng từ B có độ lớn \({\rm{B}} = 0,25\left( {\rm{T}} \right)\)
Từ thông qua vòng dây tại thời điểm \({\rm{t}} = 0,5\left( {\rm{s}} \right)\) là:
\({\rm{\Phi }} = BS\cos \alpha = {0,25.50.10^{ - 2}}.{\rm{cos}}{0^0} = {0,25.50.10^{ - 2}} = 0,125\left( {{\rm{Wb}}} \right)\)
Chọn A.
\(2,5{\rm{\;V}}\).
\(5,0{\rm{\;V}}\).
\(0,5{\rm{\;V}}\).
\(0,25{\rm{\;V}}\).
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = S.\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cách giải:
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây là:
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = S.\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = {50.10^{ - 2}}.\left| {\frac{{0,25}}{{0,5}}} \right| = 0,25\left( V \right)\)
\({4,28.10^{ - 21}}\left( J \right)\).
\({6,42.10^{ - 21}}\left( J \right)\).
\({7,66.10^{ - 22}}\left( J \right)\).
\({2,7.10^{ - 23}}\left( J \right)\).
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính động năng tịnh tiến trung bình của phân tử: \(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\)
Cách giải:
Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí xấp xỉ là:
\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}{.1,38.10^{ - 23}}.\left( {37 + 273} \right) = {6,42.10^{ - 21}}\left( J \right)\)
Chọn B.
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{V_2}}}\).
\({T_1}{V_1} = {T_2}{V_2}\).
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\).
\(\frac{V}{T} = \) const.
Phương pháp:
Biểu thức định luật Charles: \(\frac{V}{T} = \) const
Cách giải:
Biểu thức định\({2.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\).
\({10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\).
\({4.10^{ - 4}}{\rm{\;N}}\).
\({10^{ - 4}}{\rm{\;N}}\).
Phương pháp:
Độ lớn lực từ: \(F = IBl{\rm{sin}}\alpha \)
Cách giải:
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là \(F = BIl\sin \alpha = {2.10^{ - 4}}.20.0,2.{\rm{sin}}{30^ \circ } = {4.10^{ - 4}}\left( {\rm{N}} \right)\)
không có dòng điện cảm ứng.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về dòng điện cảm ứng.
Cách giải:
Nếu cho \(\left( {\rm{C}} \right)\) quay đều theo chiều dương quanh trục quay song song với trục Oy thì trong \(\left( {\rm{C}} \right)\) không có dòng điện cảm ứng.
Sắt.
Nhôm.
Chì.
Đồng.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ tính
Cách giải:
Chất thải rắn ở trên dây chuyền khi rơi xuống vị trí 1 thuộc loại chất thải rắn của kim loại sắt
Đốt một ngọn nến.
Đun nấu mỡ vào mùa lạnh.
Pha nước chanh đá.
Cho nước vào tủ lạnh.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về sự nóng chảy.
Cách giải:
Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Cho nước vào tủ lạnh để làm đá là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
điện trường xoáy.
từ trường xoáy.
một dòng điện.
từ trường và điện trường biến thiên.
Phương pháp:
Tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy. Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức là đường cong kín.
Tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường xoáy. Đường sức của từ trường luôn khép kín.
Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên cùng tồn tại trong không gian. Chúng có thể chuyển hóa lẫn nhau trong một trường thống nhất được gọi là điện từ trường.
Cách giải:
Ta có điện trường biến thiên sinh ra từ trường xoáy và ngược lại.
Máy biến áp là máy tăng áp.
Tần số dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn tần số dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Giá trị hiệu dụng của cuộn sơ cấp và thứ cấp đều thay đổi theo thời gian.
Điện áp giữa hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp lệch pha nhau một góc \(\frac{\pi }{2}\).
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về máy biến áp.
Phân tích đồ thị.
Cách giải:
Biên độ điện áp cuộn thứ cấp lớn hơn biên độ điện áp cuộn sơ cấp \( \to \) máy biến áp là máy tăng áp
2,5 MJ.
\(1,8{\rm{MJ}}\).
\(0,5{\rm{MJ}}\).
2,1 MJ.
Phương pháp:
Sử dụng công thức \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Q = m\lambda }\\{Q = mc{\rm{\Delta }}t}\end{array}} \right.\)
Cách giải:
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá tăng từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_1} = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = 5.2090\left[ {0 - \left( { - 10} \right)} \right] = 104500\left( {\rm{J}} \right)\)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) chuyển thành nước ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_2} = m\lambda = {5.3,4.10^5} = 1700000\left( {\rm{J}} \right)\)
Nhiệt lượng cần cung cấp là:
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 1804500\left( J \right) \approx 1,8\left( {MJ} \right)\)
Việc sử dụng thiết bị điện không đúng cách có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người và tài sản.
Trong trường hợp xảy ra sự cố điện, người dân nên tự ý mở nắp cầu dao để khắc phục.
Khi sử dụng thiết bị điện, nên đảm bảo các cổng ra điện cắm điện có nắp che khi không sử dụng.
Kiểm tra định kỳ hệ thống điện trong gia đình giúp phát hiện sớm các sự cố như dây chập, ổ cắm hỏng.
Phương pháp:
Vận dụng lý thuyết về an toàn khi sử dụng điện.
Cách giải:
Không tự ý sửa chữa thiết bị điện: Nếu thiết bị điện bị hỏng, nên nhờ người có chuyên môn hoặc thợ điện sửa chữa.
Chọn B.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
Nhiệt độ của vật càng cao các phân tử chuyển động càng nhanh.
Phương pháp:
Lí thuyết về mô hình động học phân tử.
Cách giải:
Giữa các phân tử có lực đẩy và lực hút.
Cộng hưởng cơ học.
Lan truyền sóng điện từ.
Giao thoa điện từ.
Cảm ứng điện từ.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ
Cách giải:
Mạch rơle hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về sự chuyển thể.
Cách giải:
Đồ thị tả đúng quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hỗn hợp \({\rm{m}}\left( {\rm{g}} \right)\) nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) với \({\rm{m}}\left( {\rm{g}} \right)\) nước sôi ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\) là hình B.
3,333 m.
\(3,3333{\rm{\;km}}\).
\(33,33{\rm{\;km}}\).
\(33,33{\rm{\;m}}\).
Phương pháp:
Bước sóng của sóng điện từ: \(\lambda = \frac{v}{f}\)
Cách giải:
Bước sóng của sóng điện từ này là:
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{90.10}^6}}} = 3,333\left( {\rm{m}} \right)\)
Chọn A.
220V.
\(220\sqrt 2 V\).
110V.
\(110\sqrt 2 V\).
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về điện xoay chiều
Cách giải:
Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng 220 V
Phương pháp:
Nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)
Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)
Cách giải:
a) Nhiệt lượng tỏa ra là:
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = Pt = 2500t\left( {\rm{J}} \right)\)
Nhiệt lượng nước thu vào là:
\({Q_{thu}} = mc{\rm{\Delta }}t = 10.4200.80 = 3360000\left( {\rm{J}} \right)\)
Hiệu suất đun nước là:
\(H = \frac{{{Q_{{\rm{thu\;}}}}}}{{{Q_{{\rm{toa\;}}}}}} \Rightarrow {Q_{{\rm{thu\;}}}} = 90{\rm{\% }}{Q_{{\rm{toa\;}}}}\)
\( \Rightarrow 10.4200.80 = 90{\rm{\% }}.2500t\)
\( \Rightarrow t = 1493,3\left( {\rm{s}} \right) \approx 24,89\left( {{\rm{min}}} \right)\)
\( \to \) a sai
b) Nhiệt lượng \({\rm{m}}\left( {{\rm{kg}}} \right)\) nước ở nhiệt độ \({40^ \circ }{\rm{C}}\) thu vào là:
\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = mc{\rm{\Delta }}t = m.4200.\left( {40 - 20} \right) = 84000m\)
Nhiệt lượng \(10\left( {{\rm{\;kg}}} \right)\) nước ở nhiệt độ \({100^ \circ }{\rm{C}}\) tỏa ra là:
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = mc{\rm{\Delta }}t = 10.4200.\left( {100 - 40} \right) = {2,52.10^6}\left( J \right)\)
Phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}} \Rightarrow 84000{\rm{\;m}} = {2,52.10^6} \Rightarrow m = 30\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
\( \to \) b sai
c) Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng.
\( \to \) c đúng
d) Phương pháp này mất an toàn do:
- Dây xoắn kim loại tiếp xúc trực tiếp với nước, dễ gây rò rỉ điện.
- Nếu dây bị hở hoặc hỏng, có thể gây điện giật nguy hiểm.
- Sục điện không có lớp cách điện bảo vệ rất nguy hiểm khi sử dụng
\( \to \) d đúng
Phương pháp:
Vận dụng quy tắc bàn tay phải
Độ lớn lực từ: \(F = BII{\rm{sin}}\alpha \)
Cách giải:
a) Lực từ tác dụng lên cạnh MN :
\({F_{MN}} = BIl{\rm{sin}}\alpha = 1,2.10.0,1.{\rm{sin}}{90^ \circ } = 1,2\left( N \right)\)
\( \to \) a sai
b) Áp dụng quy tắc bàn tay phải, lực từ tác dụng lên cạnh \(MQ\) của khung dây có chiều song song với \(\overrightarrow {NM} \).
\( \to \) b sai
c) Lực từ tác dụng lên hai cạnh MN và PQ của khung dây có độ lớn bằng nhau và ngược chiều nhau.
\( \to \) c đúng
d) Lực từ tác dụng lên cạnh NP:
\({F_{NP}} = BIl{\rm{sin}}\alpha = 1,2.10.0,08.{\rm{sin}}{30^ \circ } = 0,48\left( N \right)\)
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về quá trình đẳng nhiệt và đẳng tích.
Cách giải:
a) Chỉ số PSI ghi trên lốp xe cho biết áp suất tối đa của không khí bị nén trong lốp xe
\( \to \) a đúng
b) Áp suất tối đa mà lốp xe chịu được là 300 kPa
\( \to \) b sai
c) Trạng thái \(1:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1{\rm{\;atm}} = {{10}^5}{\rm{\;Pa}}}\\{{V_1}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái \(2:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {{295.10}^3}{\rm{\;Pa}}}\\{{V_2} = 35{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_1} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}}}\)
\( \Rightarrow {V_1} = \frac{{{{295.10}^3}.35}}{{{{10}^5}}} = 103,25\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 103,25\left( l \right)\)
\( \to \) c sai
d) Trạng thái \(2:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {{295.10}^3}{\rm{\;Pa}}}\\{{T_2} = 300{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}}\\{{T_3} = 36 + 273 = 309{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:
\(\frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow {p_3} = \frac{{{p_2}.{T_3}}}{{{T_2}}}\)
\( \Rightarrow {p_3} = \frac{{{{295.10}^3}.309}}{{300}} = 303850\) (Pa)
Nhận xét: áp suất trong lốp xe lớn hơn áp suất tối đa mà lốp xe có thể chịu được \( \to \) dễ gặp nguy hiểm
\( \to \) d đúng
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về đồ thị của các đẳng quá trình
Phương trình Clapeyron: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\)
Phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
Động năng của phân tử khí: \({W_d} = \frac{3}{2}kT\) với \(k = \frac{R}{{{N_A}}}\)
Nguyên lí I nhiệt động lực học: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
Cách giải:
a) Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:
\({1,013.10^5}{.5.10^{ - 3}} = n.8,31.300 \Rightarrow n = 0,203\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\( \to \) a đúng
b) Từ đồ thị, ta thấy thể tích ở C là 15 lít.
\( \to \) b sai
c) Đối với khí lí tưởng, nội năng U chỉ phụ thuộc vào động năng \({W_d}\) (mà động năng \({W_d}\) phụ thuộc vào nhiệt độ T)
Suy ra: \(U = \mathop \sum \nolimits^ {W_d}\)
Từ \({\rm{A}} \to {\rm{B}}\) là quá trình đẳng tích nên công \({\rm{A}} = 0\)
Độ biến thiên nội năng \({\rm{\Delta }}U = Q\)
Suy ra: \({\rm{\Delta }}U = {\rm{\Delta }}\mathop \sum \nolimits^ {W_d}\)
Động năng của phân tử khí: \({W_d} = \frac{3}{2}kT\) với \(k = \frac{R}{{{N_A}}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = Q = {\rm{\Delta }}\mathop \sum \nolimits^ {W_d} \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = Q = n.{N_A}.\frac{3}{2}k.\left( {{T_B} - {T_A}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = Q = n.{N_A}.\frac{3}{2}.\frac{R}{{{N_A}}}.\left( {{T_B} - {T_A}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = Q = n.\frac{3}{2}.R.\left( {{T_B} - {T_A}} \right)\)
Có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_A} = 300K}\\{{p_B} = 3{p_A}}\\{{V_A} = {V_B}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {T_B} = 3{T_A} = 3.300 = 900{\rm{\;K}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = Q = \frac{3}{2}.0,203 \cdot 8,31.\left( {900 - 300} \right) \approx 1518\left( {\rm{J}} \right) \approx 1,52\left( {{\rm{kJ}}} \right)\)
\( \to \) c đúng
d) Từ \({\rm{B}} \to {\rm{C}}\) là quá trình đẳng nhiệt
Mà độ biến thiên nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
Độ biến thiên nội năng của khí trong quá trình \({\rm{B}} \to {\rm{C}}\) là \({\rm{\Delta }}U = 0\)
Phương pháp:
Phân tích đồ thị xác định độ lệch pha.
Cách giải:
Điệp áp hiệu dụng: \(U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{220}}{{\sqrt 2 }}\)
Cường độ dòng điện hiệu dụng: \(U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{220}}{{\sqrt 2 }}\)
Dựa vào đồ thị ta thấy u trễ pha hơn i một góc \(\frac{\pi }{3}\left( {{\rm{rad}}} \right)\)
Ta có: \(UI\cos \alpha = \frac{{220}}{{\sqrt 2 }}.\frac{2}{{\sqrt 2 }}.{\rm{cos}}\frac{\pi }{3} = 110\left( W \right)\)
Phương pháp:
Công thức tính suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N\left| {\frac{{B.{\rm{\Delta }}S{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cách giải:
Góc hợp bởi vecto đơn vị pháp tuyến vòng dây với vecto cảm ứng từ:
\(\alpha = {90^ \circ } - {30^ \circ } = {60^ \circ }\)
Suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình hít thở của bệnh nhân:
\(\left| {{e_c}} \right| = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N\left| {\frac{{B.{\rm{\Delta }}S{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
\( \Rightarrow \left| {{e_c}} \right| = 250.\left| {\frac{{{{56.10}^{ - 6}}{{.45.10}^{ - 4}}.{\rm{cos}}{{60}^ \circ }}}{{1,5}}} \right| = {2,1.10^{ - 5}}\left( V \right) = 21\left( {\mu V} \right)\)
Phương pháp:
Suất điện động cực đại: \({E_0} = \omega NBS\)
Cách giải:
Chu kỳ dao động của phao là:
\(T = \frac{{{\rm{\Delta }}t}}{n} = \frac{{20}}{{10}} = 2\left( {\rm{s}} \right)\)
Tần số góc:
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Tần số góc sau khi tăng tốc là:
\(\omega ' = 40\omega = 40\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Suất điện động cực đại của máy phát là:
\({E_0} = \omega '.NBS = 40\pi .500.0,015.0,125 = 37,5\pi \approx 118\left( V \right)\)
Phương pháp:
Áp dụng nguyên lí nhiệt động lực học: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
Cách giải:
Ta có công thức tính công:
\(A = p{\rm{\Delta }}V = {2.10^5}.0,02 = 4000\left( {\rm{J}} \right)\)
Vì khí nở ra nên \({\rm{A}} < 0\)
Áp dụng nguyên lí nhiệt động lực học:
\({\rm{\Delta }}U = A + Q \Rightarrow Q = {\rm{\Delta }}U - A\)
\( \Rightarrow Q = 1280 - \left( { - 4000} \right) = 5280\left( J \right) = 5,28\left( {kJ} \right)\)
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về nhiệt lượng.
Thể tích: \(V = \frac{m}{D}\)
Cách giải:
Giả sử \({\rm{m}} = 1\left( {{\rm{kg}}} \right)\) là khối lượng của nước, nước đá.
Nhiệt lượng tỏa ra lớn nhất:
\({Q_{toa\,\,{\rm{max}}}} = 1.4180.38,8 = 162184\left( {\rm{J}} \right)\)
Nhiệt lượng thu vào lớn nhất:
\({Q_{thu{\rm{\;max\;}}}} = 1.2090.5 + {1.3,33.10^5} = 343450\left( J \right)\)
Vì \({Q_{{\rm{toa}}\,\,{\rm{max\;}}}} < {Q_{{\rm{thu}}\,\,{\rm{max\;}}}} \to \) đá chưa tan hết
Nhiệt độ cân bằng: \({t_{cb}} = 0\)
Khối lượng đá tan là:
\({m_{dt}} = \frac{{162184 - 2090.5}}{{{{3,33.10}^5}}} = 0,4556\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Thể tích ban đầu:
\({V_{bd}} = \frac{{1000}}{1} + \frac{{1000}}{{0,916}} = 2091,7\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích lúc sau:
\({V_{ls}} = \frac{{1000 + 455,6}}{1} + \frac{{1000 - 455,6}}{{0,916}} = 2050\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Mực nước trong cốc giảm a% so với ban đầu.
Ta có: \(a = \frac{{2091,7 - 2050}}{{2091,7}}.100{\rm{\% }} \approx 2{\rm{\% }}\)
Phương pháp:
Áp dụng định luật Boyle
Cách giải:
Trạng thái \(1:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 6000{\rm{ml}}}\\{{p_1} = 1{\rm{\;atm}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2}}\\{{p_2} = 0,92{\rm{\;atm}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{6000.1}}{{0,92}} \approx 6521,74\left( {{\rm{ml}}} \right)\)
Cần mở rộng khoang ngực thêm số ml là:
\({\rm{\Delta }}V = 6521,74 - 6000 = 521,74\left( {{\rm{ml}}} \right) \approx 522\left( {{\rm{ml}}} \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















