
26 câu hỏi
\(pV = \) hằng số
\(VT = \) hằng số.
\(\frac{V}{T} = \) hằng số
\(\frac{p}{T} = \) hằng số.
Phương pháp:
Lý thuyết về định luật Boyle.
Cách giải:
Theo định luật Boyle thì tích giữa áp suất và thể tích bằng hằng số.
Đâm xuyên và tác dụng sinh lí.
Đâm xuyên và phát quang.
Phát quang và tác dụng lên kính ảnh.
Đâm xuyên và tác dụng lên kính ảnh.
Phương pháp:
Tính chất của tia X:
+ Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh, xuyên qua hầu hết các vật chắn sáng thông thường.
+ Tia X có tác dụng mạnh lên phim ảnh.
+ Tia X có tác dụng làm phát quang nhiều chất.
+ Tia X có tác dụng sinh lí mạnh: huỷ diệt tế bào, diệt khuẩn.
Cách giải:
Tia X được sử dụng để chụp phim, để chẩn đoán bệnh là dựa vào tính chất đâm xuyên và làm đen kính ảnh.
Chọn D.
Có thể vừa làm thí nghiệm và ăn uống.
Trên bàn xuất hiện các vật dụng sắc nhọn như dao, dĩa dễ gây nên thương tích.
Người đàn ông tay ướt cầm vào dây điện cắm vào ổ điện dễ bị điện giật.
Người phụ nữ cầm dây điện không đúng cách, dễ dẫn đến bị giật khi dây điện hở.
Phương pháp:
Quan sát hình vẽ để tìm ra kết luận đúng.
Cách giải:
Trong phòng thí nghiệm không được ăn uống.
8500 J.
11500 J.
4500 J.
15500 J.
Phương pháp:
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học: \({\rm{\Delta }}U = Q + A\)
Cách giải:
Theo đề bài ta có: khí nhận nhiệt lượng \({\rm{Q}} = 10000{\rm{\;J}}\) và thực hiện công \({\rm{A}} = - 1500{\rm{\;J}}\)
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học:
\({\rm{\Delta }}U = Q + A = 10000 - 1500 = 8500\left( J \right)\)
giảm 6 lần
tăng 6 lần.
giảm 3 lần
tăng 3 lần
Phương pháp:
Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
Cách giải:
Từ công thức \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow 6{p_1} = {p_2}\)
Như vậy áp suất của khối khí sau khi nén tăng 6 lần so với ban đầu.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm \({2^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g đồng nóng lên thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
Phương pháp:
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt.
Cách giải:
Theo đề bài nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).K như vậy nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
Không so sánh được nhiệt lượng cung cấp.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Phương pháp:
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt.
Cách giải:
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt.
Như vậy, nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì để tăng nhiệt độ của 5 kg đồng và 5 kg chì thêm \({2^ \circ }{\rm{C}}\) thì khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
giảm \(75{\rm{\% }}\).
giảm \(25{\rm{\% }}\).
không đổi.
tăng \(25{\rm{\% }}\).
Phương pháp:
Sử dụng công thức: \(pV = \frac{m}{\mu }.R.T\)
Cách giải:
Theo đề bài ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}{V_1} = \frac{{{m_1}}}{\mu }.{R_1}.{T_1}}\\{{p_2}{V_2} = \frac{{{m_2}}}{\mu }.{R_2}.{T_2}}\end{array}} \right.\)
Và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = {V_1}}\\{{m_2} = \frac{1}{2}{m_1}}\\{{T_2} = {T_1} + \frac{{{T_1}}}{2} = \frac{{3{T_1}}}{2}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}{V_2}}} = \frac{{{m_1}{T_1}}}{{\frac{{{m_1}}}{2}.\frac{{3{T_1}}}{2}}} = \frac{4}{3} \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{4}{3} \Rightarrow {p_2} = 0,75{p_1}\)
Áp suất trong bình giảm 25%
hóa hơi.
nóng chảy.
đông đặc.
hóa lỏng.
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm các quá trình chuyển thể: nóng chảy, đông đặc, hóa hơi, ngưng tụ,...
Cách giải:
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình nóng chảy
Chọn B.
Chuyển động nhanh dẫn đến khi các phân tử tụ lại một điểm.
Chuyển động không ngừng.
Luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.
Phương pháp:
Nhớ lại đặc điểm của các phân tử chất khí.
Cách giải:
A - sai vì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
nhiệt độ và áp suất.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Phương pháp:
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng liên hệ giữa: Áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí.
Cách giải:
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng liên hệ giữa: Áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí.
Chọn D.
\({7,525.10^{22}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\)
\({7,525.10^{23}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\)
\({7,525.10^{19}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\)
\({7,525.10^{25}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\)
Phương pháp:
- Sử dụng công thức \(n = \frac{m}{M};N = n.{N_A}\).
- Mật độ phân tử: \(\mu = \frac{N}{V}\)
Cách giải:
Số mol khí \({{\rm{H}}_2}\) là \(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{2} = 0,5{\rm{\;mol}}\)
Số phân tử \({{\rm{H}}_2}\) là:
\(N = n.{N_A} = {0,5.6,02.10^{23}} = {3,01.10^{23}}\) phân tử
Mật độ phân tử \({{\rm{H}}_2}\):
\(\mu = \frac{N}{V} = \frac{{{{3,01.10}^{23}}}}{{{{4.10}^{ - 3}}}} = {7,525.10^{25}}\) phân tử/m3
Chọn D.
\(1,89{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
\(2,15{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
\(0,85{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
\(2,55{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
Phương pháp:
Phương trình Clapeyron theo khối lượng riêng: \(\frac{p}{{TD}} = \frac{R}{M}\).
Cách giải:
Áp dụng phương trình Clapeyron theo khối lượng riêng ta được:
\(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}.\frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{{{2.10}^5}}} = \frac{{0 + 273}}{{100 + 273}}.\frac{{1,29}}{{{D_2}}}\)
\( \Rightarrow {D_2} \approx 1,89\left( {{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Chọn A.
800 J.
1800 J.
1600 J.
1200 J.
Phương pháp:
Áp dụng định luật I NĐLH: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
Cách giải:
Vì chất khí thực hiện công nên:
\(A = - p.{\rm{\Delta }}V = - {1,2.10^5}.\left( {{{40.10}^{ - 3}} - {{30.10}^{ - 3}}} \right) = - 1200{\rm{\;J}}\)
Khí tăng nội năng một lượng là 400J nên \({\rm{\Delta }}U = 400{\rm{\;J}}\)
Sử dụng công thức nguyên lí I NĐLH: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
\( \Rightarrow Q = {\rm{\Delta }}U - A = 400 - \left( { - 1200} \right) = 1800J\)
Chọn B.
327 K.
17 K.
373 K.
290 K.
Phương pháp:
Công thức chuyển đổi từ \({\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}\) sang \({\rm{K}}:T\left( K \right) = {t^{\rm{o}}}{\rm{C}} + 273\)
Cách giải:
\(T\left( K \right) = {t^{\rm{o}}}C + 273 = 17 + 273 = 290K\)
\({60,8^ \circ }{\rm{C}}\)
\({66,8^ \circ }{\rm{C}}\)
\({56,4^ \circ }{\rm{C}}\)
\({65,2^ \circ }{\rm{C}}\)
Phương pháp:
Sử dụng công \({Q_{thu}} = {Q_{toa}} = m.c.{\rm{\Delta }}t\)
Cách giải:
Gọi nhiệt độ cân bằng sau khi pha nước là x.
Ta có \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = 3m.c.{\rm{\Delta }}{t_{{\rm{toa\;}}}} = 3m.c.\left( {100 - x} \right)\)
\({Q_{thu}} = 2m.c.{\rm{\Delta }}{t_{thu}} = 2m.c.\left( {x - 17} \right)\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}} \Leftrightarrow 2mc.\left( {x - 17} \right) = 3mc\left( {100 - x} \right)\)
\( \Leftrightarrow 2\left( {x - 17} \right) = 3\left( {100 - x} \right)\)
\( \Leftrightarrow 2x - 34 = 300 - 3x\)
\( \Leftrightarrow 5x = 334 \Rightarrow x = {66,8^ \circ }C\)
Chọn B.
Bằng nhau.
Đồng lớn nhất.
Sắt lớn nhất.
Bê tông lớn nhất.
Phương pháp:
Sử dụng công thức \(Q = P\tau = m.c.{\rm{\Delta }}t\)
Cách giải:
Theo đề bài ta có, khối lượng của các vật là như nhau, biến thiên nhiệt độ bằng nhau. Như vậy từ công thức \(Q = P\tau = m.c.{\rm{\Delta }}t \Rightarrow {\rm{Q}}\) tỉ lệ thuận với c.
Theo biểu đồ về thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm \({4^ \circ }{\rm{C}}\) ta thấy thời gian cần thiết của bê tông là lớn nhất \( \Rightarrow \) nhiệt lượng cung cấp cho bê tông là cao nhất.
Bê tông.
Đồng.
Thiếc.
Sắt.
Phương pháp:
Sử dụng công thức \(Q = P\tau = m.c.{\rm{\Delta }}t\)
Cách giải:
Theo đề bài ta có khối lượng của các vật là như nhau, biến thiên nhiệt độ bằng nhau. Như vậy từ công thức \(Q = P\tau = m.c.{\rm{\Delta }}t \Rightarrow \tau \) tỉ lệ thuận với \(c\).
Theo biểu đồ trên, ta thấy thời gian cần thiết của thiếc là nhỏ nhất \( \Rightarrow \) nhiệt dung riêng của thiếc là nhỏ nhất.
Phương pháp:
+ Đọc và phân tích các thông tin về thí nghiệm đề bài cung cấp.
+ Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = \) const.
+ Quan sát hình vẽ đọc tên các dụng cụ thí nghiệm.
Cách giải:
a) Với bộ dụng cụ này, người ta có thể làm thí nghiệm kiểm chứng phương trình trạng thái của một lượng khí lý tưởng không đổi bằng phương trình \(\frac{{pV}}{T}\) = hằng số vì có thể đo đồng thời độ lớn của áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T.
\( \to \) a đúng
b) Thực tế khi thí nghiệm trên tiến hành với một lượng khí xác định, thì mỗi lần thí nghiệm hằng số \(\frac{{pV}}{T}\) có giá trị khác nhau. Sự khác biệt này có thể do sai số trong quá trình đo và khí dùng trong thí nghiệm không phải là khí lý tưởng.
\( \to \) b đúng.
c) Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{101325.1}}{{27 + 273}} = \frac{{205510.0,8}}{{{t_2} + 273}}\)
\( \Rightarrow {t_2} \approx 213,8\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right)\)
\( \to \) c sai.
d) (1) là xilanh, (2) là nhiệt kế.
Phương pháp:
Áp dụng nguyên lý Pascal: Các điểm nằm trong cùng một chất lỏng ở trên cùng một mặt phẳng thì có cùng áp suất.
Áp suất do cột chất lỏng gây ra: \(p = dh\), d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = \) const.
Cách giải:
a) Áp suất của khối khí khi nhúng vào chậu (hình a) là:
\(p = {p_0} + dh = {9,8.10^4} + {10^4}.0,2 = {10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)
\( \to {\rm{a}}\) đúng.
b) Trạng thái (a): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_a} = {p_0} + dh = {{10}^5}\left( {Pa} \right)}\\{{V_a} = S.{h_0} = S.20}\\{{T_a} = 27 + 273 = 300\left( K \right)}\end{array}} \right.\)
Trạng thái (b): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_b} = {p_0} = {{9,8.10}^4}\left( {Pa} \right)}\\{{V_b} = S.30}\\{{T_b} = {t_b} + 273}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng:
\(\frac{{{p_a}{V_a}}}{{{T_a}}} = \frac{{{p_b}{V_b}}}{{{T_b}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}.20}}{{300}} = \frac{{{{9,8.10}^4}.30}}{{{t_b} + 273}}\)
\( \Rightarrow {t_b} = 168\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right)\)
\( \to {\rm{b}}\) đúng.
c) Sau khi kéo ống lên, gọi \(x\) là độ chênh lệch giữa hai mực chất lỏng trong và ngoài ống (\(x > 0\) nếu chất lỏng bên trong cao hơn, x tính bằng m)
Trạng thái (b'): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_{b'}} = {p_0} - d.x = {{9,8.10}^4} - {{10}^4}.x\left( {Pa} \right)}\\{{V_{b'}} = S.\left( {0,3 - x} \right)}\end{array}} \right.\)
Vì nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\({p_a}{V_a} = {p_{b'}}{V_{b'}} \Rightarrow {10^5}.0,2 = \left( {{{9,8.10}^4} - {{10}^4}.x} \right).\left( {0,3 - x} \right)\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \approx 0,096\left( {\rm{m}} \right) = 9,6\left( {{\rm{cm}}} \right)}\\{x = 10\left( {\rm{m}} \right) > 30\left( {{\rm{cm}}} \right)\left( L \right)}\end{array}} \right.\)
\( \to \) c sai.
d) Áp suất của khí trong ống không luôn bằng áp suất do cột nước gây ra. Ví dụ như câu a) nó còn có thêm áp suất khí quyển.
\( \to \) d sai.
Phương pháp:
Nhiệt lượng chỉ cung cấp cho quá trình nóng chảy: \(Q = m\lambda \).
Cách giải:
Cần cung cấp một nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn \(1,5{\rm{\;kg}}\) nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là
\(Q = m\lambda = {1,5.3,3.10^5} = {495.10^3}\left( J \right) = 495\left( {kJ} \right)\)
Đáp án: 495.
Phương pháp:
- Thể tích của khí: \(V = \frac{m}{D}\).
- Quá trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = \) const
Cách giải:
Thể tích của khí sau khi đun: \(V = \frac{m}{D} = \frac{{12}}{{1,2}} = 10\left( l \right)\)
Vì áp suất không đổi nên ta có:
\(\frac{V}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{4}{{7 + 273}} = \frac{{10}}{{{T_2}}}\)
\( \Rightarrow {T_2} = 700\left( K \right)\)
Đáp án: 700.
Phương pháp:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \(m\lambda = {m_n}{c_n}{\rm{\Delta }}t\)
Cách giải:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \(m\lambda = {m_n}{c_n}{\rm{\Delta }}t\)
\( \Rightarrow m{.334.10^3} = 70.3480.\left( {37 - 32} \right)\)
\( \Rightarrow m \approx 3,65\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Phương pháp:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {Q_{{\rm{thu\;}}}}\)
Cách giải:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\({m_n}L = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow {m_n}{.2,42.10^6} = 70.3480.1\)
\( \Rightarrow {m_n} \approx {101.10^{ - 3}}\left( {{\rm{kg}}} \right) = 101\left( {\rm{g}} \right)\)
Phương pháp:
- Viết phương trình đồ thị biểu diễn công suất tỏa nhiệt ra môi trường và thời gian.
- Tính công suất tỏa nhiệt ra môi trường trung bình: \(\overline P = \frac{{{P_0} + P}}{2}\)
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.
Cách giải:
Phương trình đồ thị: \(P = at + b\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{300 = a.400 + b}\\{100 = a.0 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0,5}\\{b = 100}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow P = 0,5t + 100\)
Công suất tỏa nhiệt trung bình ra môi trường:
\(\overline P = \frac{{{P_0} + P}}{2} = \frac{{100 + 0,5t + 100}}{2} = 100 + 0,25t\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\({P_{tp}}t = \overline P t + mc{\rm{\Delta }}t\)
Thay số vào ta được:
\(500t = \left( {0,25t + 100} \right).t + 2.4200.10 \Rightarrow t \approx 249\left( s \right)\)
Phương pháp:
Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \frac{m}{M}RT\)
Cách giải:
Ta có: \(V = \) const
Phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \frac{m}{M}RT\)
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}.\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1,5}}{{{p_2}}} = \frac{2}{1}.\frac{{27 + 273}}{{127 + 273}}\)
\( \Rightarrow {p_2} = 1\left( {at} \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















