Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Đắk Lắk có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Đắk Lắk có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT26 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

J/kg.

\({\rm{J}}/{\rm{K}}\).

\({\rm{kg}}/{\rm{J}}\).

J/(kg.K).

Xem đáp án

\(\lambda = \frac{Q}{m}\). Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}} \cdot K)\), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở \({100^\circ }{\rm{C}}\) là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 500 g nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\) chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở \({100^\circ }{\rm{C}}\) là

1298 kJ .

1130 kJ .

168 kJ .

2596 kJ .

Xem đáp án
\(Q = mc\Delta t + mL = 0,5 \cdot 4200 \cdot (100 - 20) + 0,5 \cdot 2,26 \cdot {10^6} = 1298000\;{\rm{J}} = 1298\;{\rm{kJ}}\). Chọn A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có đồ thị được biểu diễn như hình vẽ. Quá trình biến đổi trạng thái này là

Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có đồ thị được biểu diễn như hình vẽ. Quá trình biến đổi trạng thái này là (ảnh 1)

quá trình đẳng tích.

không phải đẳng quá trình.

quá trình đẳng áp.

quá trình đẳng nhiệt.

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng điện từ

không lan truyền được trong chân không.

chỉ lan truyền trong các môi trường đàn hồi như rắn, lỏng, khí.

chỉ lan truyền được trong chân không.

lan truyền được cả trong chân không và trong các môi trường vật chất.

Xem đáp án
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nucleon có trong hạt nhân \(_{40}^{90}{\rm{Zr}}\) là

40 .

90 .

130 .

50 .

Xem đáp án
\(A = 90\). Chọn B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\({\rm{p}} \cdot {\rm{T}} = \) hằng số.

\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

V.T=hằng số.

Xem đáp án
Đẳng áp. Chọn C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình

ngưng tụ.

thăng hoa.

đông đặc.

nóng chảy.

Xem đáp án
Chọn D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện người ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Chiều (1), (2), (3) trên hình vẽ lần lượt là chiều của

Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện người ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Chiều (1), (2), (3) trên hình vẽ lần lượt là chiều của (ảnh 1)

lực từ, dòng điện, cảm ứng từ.

lực từ, cảm ứng từ, dòng điện.

cảm ứng từ, dòng điện, lực từ.

dòng điện, cảm ứng từ, lực từ.

Xem đáp án
Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối lượng khí lí tưởng xác định được biến đồi trạng thái có thể tích V và áp suất p ứng với các điểm \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}},{\rm{d}}\) như hình vẽ. Khối khí có nhiệt độ nhỏ nhất ứng với trạng thái của điểm

Một khối lượng khí lí tưởng xác định được biến đồi trạng thái có thể tích V (ảnh 1)

a.

d.

b.

c.

Xem đáp án
 tại a. Chọn A
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được làm lạnh từ \({28^\circ }{\rm{C}}\) xuống \({3^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin?

298 K .

276 K .

31 K .

25 K .

Xem đáp án
\(T(K) = t\left( {^\circ C} \right) = 28 - 3 = 25.\)Chọn D
Đoạn văn

Hình vẽ mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của dynamo gắn trên xe đạp dựa trên

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

hiện tượng cảm ứng điện từ

hiện tượng ma sát.

hiện tượng tích điện.

Xem đáp án
Chọn B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xe đạp tăng tốc thì độ sáng của bóng đèn

tăng lên rồi giảm xuống.

tăng lên.

không đổi.

giảm xuống.

Xem đáp án
Tốc độ biến thiên từ thông tăng. Chọn B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia \(\alpha \) là dòng các hạt nhân

\(_2^4{\rm{He}}\).

\(_1^2{\rm{H}}\).

\(_1^3{\rm{H}}\).

\(_1^1{\rm{H}}\).

Xem đáp án
Chọn A
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thiết bị dùng để kiểm tra hành lí ở sân bay có sử dụng loại tia nào sau đây?

Tia hồng ngoại.

Tia gamma.

Tia X.

Tia tử ngoại

Xem đáp án
Chọn C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tạo ra dòng điện xoay chiều, người ta cho một khung dây dẫn phẳng ABCD gồm 100 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích \({\rm{S}} = 100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), quay đều với tốc độ \(\frac{{3000}}{\pi }\) vòng/phút quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}\) như hình vẽ. Suất điện động hiệu dụng trong khung dây là

Để tạo ra dòng điện xoay chiều, người ta cho một khung dây dẫn phẳng ABCD (ảnh 1)

\(22,2\;{\rm{V}}\).

\(6,28\;{\rm{V}}\).

\(10\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

\(5\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

Xem đáp án

\(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot \frac{{3000}}{{60\pi }} = 100{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\({E_0} = NBS\omega = 100 \cdot 0,2 \cdot 100 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 100 = 20\;{\rm{V}}\)

\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{20}}{{\sqrt 2 }} = 10\sqrt 2 V.{\rm{ }}\)Chọn C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch?

\(_1^2{\rm{H}} + _1^2{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}}\).

\(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{39}^{95}{\rm{Y}} + _{53}^{138}{\rm{I}} + 3_0^1{\rm{n}}\).

\(_1^2{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\).

\(_{84}^{210}{\rm{Po}} \to _{82}^{206}\;{\rm{Pb}} + _2^4{\rm{He}}\).

Xem đáp án
Chọn B
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?

\(_{27}^{60}{\rm{Co}};_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).

\(_1^1{\rm{H}};_1^2{\rm{H}}\).

\(_1^1{\rm{H}};_1^3{\rm{H}}\).

\(_{29}^{63}{\rm{Cu}};_{29}^{65}{\rm{Cu}}\).

Xem đáp án
Đồng vị có cùng Z. Chọn A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xung quanh vật nào sau đây không tồn tại từ trường?

Nam châm.

Dòng điện không đồi.

Điện tích chuyển động.

Điện tích đứng yên.

Xem đáp án
Chọn D
19. Đúng sai
• 1 điểm

Túi khí xe ô tô là một phần của hệ thống an toàn được thiết kế để bảo vệ người lái và hành khách trong trường hợp va chạm vượt ngưỡng nguy hiểm. Cấu tạo túi khí ô tô được xây dựng từ ba thành phần chính: Hệ thống cảm biến, bộ phận kích nổ và túi khí (được làm từ sợi tổng hợp, co dãn tốt, chịu lực cao, chống nhiệt và chống cháy tốt). Khi có sự va chạm xảy ra, những tín hiệu từ hệ thống cảm biến được truyền tới bộ điều khiển túi khí. Bộ phận kích nổ sẽ tạo ra một lượng lớn khí \({{\rm{N}}_2}\) để làm phồng túi khí nhanh chóng, bảo vệ an toàn cho người ngồi trên xe, đồng thời khí bên trong túi cũng xì hơi nhanh qua các lỗ thoát khí để tránh gây áp lực lên cơ thể. Một túi khí tiêu chuẩn có thể tích xấp xỉ 60 lít khi được bơm căng ở \({25^\circ }{\rm{C}}\) và chịu được áp suất tối đa lên đến \(5{\rm{psi}}(1{\rm{psi}} \approx 6,895{\rm{kPa}})\).

Túi khí xe ô tô là một phần của hệ thống an toàn được thiết kế để bảo vệ người lái (ảnh 1)
a

Áp suất tối đa mà túi khí tiêu chuẩn chịu được có giá trị xấp xỉ \(34,475{\rm{kPa}}\).

ĐúngSai
b

Khi xảy ra va chạm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm chấn thương cho người ngồi trong xe.

ĐúngSai
c

Cần sản \(\sinh 0,4\;{\rm{mol}}\) khí \({{\rm{N}}_2}\) để bơm căng túi khí này đến áp suất 3 psi ở nhiệt độ \({25^^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
d

Lực bung mạnh của túi khí vẫn có khả năng gây thương tích cho người ngồi trong xe, đặc biệt là trẻ em. Túi khí hoạt động hiệu quả nhất khi kết hợp với dây an toàn và không nên để trẻ nhỏ ngồi ở ghế trước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(p = 5.6,895 = 34,475{\rm{kPa}}\)

b) Đúng

c) Sai. \(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{{3.6895.60.10}^{ - 3}}}}{{25 + 273}} = n.8,31 \Rightarrow n \approx 0,5\;{\rm{mol}}\)

d) Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường đều:

- Học sinh tìm hiểu cơ sở lí thuyết về lực từ.

- Treo một đoạn dây dẫn đồng chất AB thẳng dài \({\rm{L}} = 1\;{\rm{m}}\) có khối lượng \({\rm{m}} = 0,01\;{\rm{kg}}\), nằm ngang và vuông góc với các đường sức từ của một nam châm như hình vẽ. Bỏ qua trọng lượng hai dây treo và dây treo không bị nhiễm từ.

- Cho dòng điện có cường độ I chạy qua dây dẫn AB để lò xo ở trạng thái tự nhiên.

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường đều: (ảnh 1)
a

Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn bằng với trọng lượng của dây dẫn AB

ĐúngSai
b

Lực từ có phương thẳng đứng và có chiều từ dưới lên trên.

ĐúngSai
c

Dòng điện có chiều từ B đến A

ĐúngSai
d

Biết độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm là \(0,041\;{\rm{T}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Cường độ dòng điện chạy qua dây AB có giá trị \(0,24\;{\rm{A}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \({F_{{\rm{d}}h}} = 0\)

b) Đúng. Trọng lực hướng xuống \( \Rightarrow \) lực từ hướng lên

c) Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được dòng điện có chiều từ A đến B

d) Sai. \(F = P \Rightarrow ILB = mg \Rightarrow I.1.0,041 = 0,01.9,8 \Rightarrow I \approx 2,39A\)

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\). Biết công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là \(20\% \). Cho rằng khi một hạt nhân uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch thì tỏa ra năng lượng là \(3,20 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{J}}\). Biết khối lượng mol của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

a

Phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân hầu hết là phản ứng phân hạch.

ĐúngSai
b

Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(0,50 \cdot {10^9}\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
c

Năng lượng \(1\;{\rm{g}}_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch tỏa ra là \(1,{93.10^{14}}{\rm{MeV}}\).

ĐúngSai
d

Nếu nhà máy hoạt động liên tục trong 365 ngày thì lượng uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) cần dùng là 926 kg .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. \(A = Pt = 500 \cdot {10^6} \cdot 60 \cdot 60 = 1,8 \cdot {10^{12}}J\)

c) Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{{235}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{1}{{235}}.6,{02.10^{23}} \approx 2,{562.10^{21}}\)

\(Q = N\Delta E = 2,562 \cdot {10^{21}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \approx 8,2 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}} \approx 5,125 \cdot {10^{23}}{\rm{MeV}}\)

d) Sai. \({A_d} = P{t_d} = 500 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,5768 \cdot {10^{16}}J\)

\({Q_d} = \frac{{{A_d}}}{H} = \frac{{1,{{5768.10}^{16}}}}{{0,2}} = 7,{884.10^{16}}\;{\rm{J}}\)

\({m_U} = \frac{{{Q_d}}}{Q} = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{8,{{2.10}^{10}}}} \approx 9,{6.10^5}\;{\rm{g}} = 9,{6.10^2}\;{\rm{kg}}\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Người ta truyền cho chất khí trong xilanh hình trụ một nhiệt lượng 200 J thì khí dãn nở thực hiện công 80 J đẩy pit-tông lên.

Người ta truyền cho chất khí trong xilanh hình trụ một nhiệt lượng 200 J thì khí dãn nở thực hiện công 80 J đẩy pit-tông lên. (ảnh 1)
a

Khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng nên \(Q = + 200\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
b

Khí thực hiện công nên \({\rm{A}} = + 80\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
c

Nội năng của khí tăng một lượng 120 J .

ĐúngSai
d

Do khí nhận nhiệt nên chỉ có thế năng tương tác giữa các phân tử khí tăng lên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. \(A = - 80\;{\rm{J}}\)

c) Đúng. \(\Delta U = Q + A = 200 - 80 = 120\;{\rm{J}}\)

d) Sai. Động năng phân tử cũng tăng

23. Tự luận
• 1 điểm

Một thợ hàn dùng bình có thể tích \(0,075\;{{\rm{m}}^3}\) đổ đầy oxygen (khối lượng \({\rm{mol}}32\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\) ) ở áp suất đo được là \(4,01 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({37^\circ }{\rm{C}}\). Bình chứa có một kẽ hở nhỏ, theo thời gian một phần oxygen sẽ rò rỉ ra ngoài. Vào một ngày khi nhiệt độ là \({22^\circ }{\rm{C}}\), áp suất của oxygen trong bình là \(2,{81.10^5}\;{\rm{Pa}}\). Khối lượng oxygen thoát ra ngoài là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = nR = \frac{m}{M}R \Rightarrow m = \frac{{pVM}}{{RT}}\)

\( \Rightarrow \Delta m = \frac{{VM}}{R}\left( {\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} - \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}} \right) = \frac{{0,075 \cdot 32 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31}} \cdot \left( {\frac{{4,01 \cdot {{10}^5}}}{{37 + 273}} - \frac{{2,81 \cdot {{10}^5}}}{{22 + 273}}} \right) \approx 0,098\;{\rm{kg}} = 98\;{\rm{g}}\)

Trả lời ngắn: 98

24. Tự luận
• 1 điểm

Bình A có dung tích 4 lít chứa một khối khí lí tưởng ở áp suất 2 atm . Bình A được nối thông với bình B có dung tích 6 lít được hút chân không. Xem nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình thực hiện. Áp suất của khối khí sau khi hai bình được nối thông nhau là bao nhiêu atm (Làm tròn kết quả lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow 2.4 = p.(4 + 6) \Rightarrow p = 0,8\;{\rm{atm}}\)

Trả lời ngắn: 0,8

Đoạn văn

Một dây dẫn thẳng nằm ngang truyền tải dòng điện xoay chiều từ một nhà máy nhiệt điện đến các khu vực xung quanh. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là \({\rm{I}} = 106\;{\rm{A}}\). Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực nhà máy nhiệt điện có độ lớn \({\rm{B}} = {4.10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\) và tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ đạt cực đại.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn trên là bao nhiêu Ampe (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\({I_0} = I\sqrt 2 = 106\sqrt 2 \approx 150A\)

Trả lời ngắn: 150

26. Tự luận
• 1 điểm

Biết dây dẫn có chiều dài \({\rm{L}} = 500\;{\rm{m}}\), thì tổng lực từ cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn là bao nhiêu Newton (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

 

Xem đáp án

\({F_0} = {I_0}LB = 106\sqrt 2 \cdot 500 \cdot 4 \cdot {10^{ - 5}} \approx 3N\)

Trả lời ngắn: 3

Đoạn văn

Sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị như hình vẽ.

27. Tự luận
• 1 điểm

Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ này là bao nhiêu ngày?  

Xem đáp án

H giảm 1 nửa sau \(T = 5\) tuần \( = 35\) ngày

Trả lời ngắn: 35

28. Tự luận
• 1 điểm

Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày là bao nhiêu kBq (Làm tròn kết quả lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\(H = {H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 1000 \cdot {2^{\frac{{ - 145}}{{35}}}} \approx 56,6{\rm{kBq}}\)

Trả lời ngắn: 56,6