Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bắc Giang lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bắc Giang lần 2 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT29 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sóng điện từ hình sin đang truyền, tại một điểm trong không gian, véc tơ cường độ điện trường và véc tơ cảm ứng từ luôn biến thiên theo thời gian với cùng tần số và

cùng pha với nhau.

vuông pha với nhau.

cùng chiều nhau.

ngược pha với nhau.

Xem đáp án
Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thả quả bóng bàn bị móp nhưng chưa thủng vào cốc nước nóng thì quả bóng tròn trở lại. Trong quá trình đó, khí trong bóng có

khối lượng tăng.

áp suất tăng.

số mol giảm.

thể tích giảm.

Xem đáp án
  Chọn B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không do thực hiện công?

Cọ xát hai vật với nhau.

Đun nóng nước.

Viên bi thép rơi xuống đất mềm.

Nén khí trong xilanh.

Xem đáp án
  Chọn B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường tồn tại xung quanh

tụ điện được tích điện.

dây dẫn mang dòng điện.

điện tích đứng yên.

dây dẫn kim loại.

Xem đáp án
Chọn B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm biến lốp ô tô là thiết bị điện tử được thiết kế để giám sát các thông số bên trong lốp xe. Một ô tô được trang bị bộ cảm biến gồm bốn cảm biến \(({\rm{CB}})\) và một màn hình hiển thị. Khi ô tô đang đứng yên, màn hình hiển thị chỉ các thông số được cho ở bảng bên. Để các thông số của lốp sau bên phải giống với các lốp còn lại, người ta bơm thêm không khí vào lốp này. Coi thể tích lốp không thay đổi. Phần trăm số mol khí bơm thêm so với số mol khí ban đầu trong lốp là

Cảm biến lốp ô tô là thiết bị điện tử được thiết kế để giám sát các thông số bên trong lốp xe (ảnh 1)

\(8,70\% \).

\(1,45\% \).

\(7,98\% \).

\(7,14\% \).

Xem đáp án

\(pV = nRT \Rightarrow \frac{p}{{{p_0}}} = \frac{n}{{{n_0}}} \cdot \frac{T}{{{T_0}}} \Rightarrow \frac{{2,5}}{{2,3}} = \frac{n}{{{n_0}}} \cdot \frac{{30 + 273}}{{28 + 273}} \Rightarrow \frac{n}{{{n_0}}} \approx 1,0798 = 107,98\% = 100\% + 7,98\% \)

                 Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều có cường độ \({\rm{i}} = 4,2\cos (100\pi {\rm{t}} + \pi )({\rm{A}})\) chạy qua một nồi cơm điện. Giá trị hiệu dụng của dòng điện này xấp xỉ là

\(2,1\;{\rm{A}}\).

\(6,0\;{\rm{A}}\).

\(3,0\;{\rm{A}}\).

\(4,2\;{\rm{A}}\).

Xem đáp án
\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{4,2}}{{\sqrt 2 }} \approx 3A{\rm{.}}\) Chọn C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân các vị trí trên phim chụp X-quang có độ đậm, nhạt khác nhau là do

Nguyên nhân các vị trí trên phim chụp X-quang có độ đậm, nhạt khác nhau là do (ảnh 1)

độ đậm, nhạt ban đầu của phim chụp X-quang không đều nhau.

nguồn phát ra tia \(X\) có cường độ không đồng đều.

khả năng đâm xuyên của tia \(X\) qua các vật cản khác nhau là khác nhau.

kỹ thuật chụp chưa đúng và thời gian chụp chưa đủ.

Xem đáp án
  Chọn C
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí, ăn uống,... Hiện tượng tạo khói của đá khô liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?

Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide ở dạng đóng băng (thể rắn) (ảnh 1)

 

Sự ngưng kết.

Sự thăng hoa.

Sự nóng chảy.

Sự hóa hơi.

Xem đáp án
Chọn B
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình (p), mật độ phân tử khí ( \(\mu \) ) và động năng trung bình của phân tử khí \(\left( {{{\overline {\rm{E}} }_{\widetilde {\rm{n}}}}} \right)\) là

\(p = \frac{3}{2}\mu {\overline {\rm{E}} _{\widetilde {\rm{n}}}}\).

\(p = \frac{2}{3}\mu {\overline {\rm{E}} _{\widetilde {\rm{n}}}}\).

\(p = \frac{1}{2}\mu {\overline {\rm{E}} _{\widetilde {\rm{n}}}}\).

\(p = \frac{1}{3}\mu {\overline {\rm{E}} _{\widetilde {\rm{n}}}}\).

Xem đáp án
\({E_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2} \cdot \frac{p}{\mu } \Rightarrow p = \frac{2}{3}\mu {E_d}\). Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông hiện đại, tàu hoạt động nhờ cơ chế nâng, đẩy và dẫn đường của hệ thống các nam châm điện. Ở một thời điểm, nam châm điện trên đường ray và thân tàu có các cực như hình vẽ bên. Hợp lực của các lực từ tác dụng lên thân tàu có hướng

Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông hiện đại, tàu hoạt động nhờ cơ chế nâng, (ảnh 1)

xuống dưới.

lên trên.

sang phải.

sang trái.

Xem đáp án
Chọn B
Đoạn văn

Với thực phẩm được bảo quản đông lạnh, trước khi dùng sẽ phải thực hiện công đoạn rã đông để làm tan băng. Một người nội trợ rã đông cho một miếng thịt bằng cách cho miếng thịt này vào chậu chứa nước lạnh, sạch có nhiệt độ ban đầu là \({20^\circ }{\rm{C}}\). Để quá trình rã đông nhanh hơn, người nội trợ bỏ thêm một ít muối vào nước.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới góc độ vật lí, việc thêm muối vào nước có tác dụng chính là

làm tăng nhiệt dung riêng của miếng thịt.

làm nước nóng lên nhanh hơn.

làm băng trong thịt tan nhanh hơn.

làm nước đông lại nhanh hơn.

Xem đáp án
Chọn C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Coi rằng chi có sự trao đổi nhiệt giữa nước và miếng thịt. Biết khối lượng nước trong chậu là 6 kg, nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\). Sau 21 phút thì miếng thịt mềm ra (rã đông xong), nhiệt độ của nước trong chậu khi đó là \({15^\circ }{\rm{C}}\). Công suất trao đổi nhiệt trung bình của nước và miếng thịt trong quá trình rã đông là

120 W .

600 W .

60 W .

100 W .

Xem đáp án

\(Q = mc\Delta t = 6 \cdot 4200 \cdot (20 - 15) = 126000\;{\rm{J}}\)

\(P = \frac{Q}{t} = \frac{{126000}}{{21 \cdot 60}} = 100\;{\rm{W}}.\)

Chọn D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hạt không mang điện trong hạt nhân \[_{13}^{27}Al\] là

13 .

27 .

14.

40 .

Xem đáp án
\(N = A - Z = 27 - 13 = 14\). Chọn \({\bf{C}}\)
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những ứng dụng của hiện tượng phóng xạ trong ngành nông nghiệp là

chuẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.

phát hiện các khiếm khuyết trong vật liệu.

tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.

xác định tuổi của các mẫu vật.

Xem đáp án
Chọn C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chẩn đoán bệnh bằng cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loai diện tích \(120\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), điện trở \(0,01\Omega \). Giả sử mặt phẳng của vòng tay hợp với cảm ứng từ và khi chụp góc \({80^\circ }\) và cảm ứng từ của máy biến thiên với tốc độ \(1\;{\rm{T}}/{\rm{s}}\). Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp có độ lớn xấp xi là

\(1,13\;{\rm{A}}\).

\(0,21\;{\rm{A}}\).

\(1,18\;{\rm{A}}\).

\(3,01\;{\rm{A}}\).

Xem đáp án

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S \cdot \cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = 120 \cdot {10^{ - 4}} \cdot \cos \left( {{{90}^\circ } - {{80}^\circ }} \right) \approx 0,011817V\)

\(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,011817}}{{0,01}} = 1,18A \cdot \)

Chọn C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch)?

\(_9^{19}\;{\rm{F}} + _1^1{\rm{p}} \to _8^{16}{\rm{O}} + _2^4{\rm{He}}\)

\(_{92}^{238}{\rm{U}} \to _{82}^{206}\;{\rm{Pb}} + 8\alpha + 6{\beta ^ - }\).

\(_1^2{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\).

\(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{54}^{140}{\rm{Xe}} + _{38}^{94}{\rm{Sr}} + 2_0^1{\rm{n}}\).

Xem đáp án
  Chọn C
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là máy siêu âm dùng trong y học. Sóng âm do đầu dò phát ra có tần số thuộc khoảng

Hình bên là máy siêu âm dùng trong y học. Sóng âm do đầu dò phát ra có tần số thuộc khoảng (ảnh 1)

từ 16 Hz đến 20 kHz .

nhỏ hơn 16 Hz .

lớn hơn 20 kHz .

từ 20 Hz đến 10 kHz .

Xem đáp án
  Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz . Chọn \({\bf{C}}\)
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1911, Rutherford tiến hành thí nghiệm bắn các hạt \(\alpha \) vào một lá vàng rất mỏng (sơ đồ như hình bên). Kết quả cho thấy: phần lớn hạt \(\alpha \) đi xuyên qua lá vàng, chỉ một số rất ít bị lệch nhiều hoặc bật ngược trở lại. Kết quả này đã bác bỏ giả thuyết nào sau đây?

Năm 1911, Rutherford tiến hành thí nghiệm bắn các hạt \(\alpha \) vào một lá vàng rất mỏng (sơ đồ như hình bên). (ảnh 1)

Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện tích dương.

Hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng, chứa các electron.

Nguyên tử có hạt nhân ở tâm và các electron chuyển động xung quanh.

Xem đáp án
Chọn A
19. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.

Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được. (ảnh 1)
a

Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm M trên đồ thị.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ môi trường xung quanh cốc trà khoảng \({35^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
c

Thời điểm đá tan hết ứng với điểm P trên đồ thị.

ĐúngSai
d

Khi thả viên đá vào, để quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh hơn học sinh phải khuấy liên tục cốc trà.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm N trên đồ thị thì giai đoạn nhiệt độ hạ xuống nhanh nhất là từ N đến P

b) Sai. Nhiệt độ môi trường xung quanh cốc trà khoảng \({29^\circ }{\rm{C}}\)

c) Đúng. Tại đó nhiệt độ thấp nhất nên đá tan hết

d) Đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình kín cổ đại chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khảo cổ học đã yêu cầu các nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không được mở bình. Một nhà khoa học quyết định sử dụng một đồng vị sodium-24 \(\left( {_{11}^{24}{\rm{Na}}} \right)\) phóng xạ \({\beta ^ - }\)với chu kỳ bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, nhà khoa học đã trộn một hợp chất chứa \(3,{0.10^{ - 10}}\;{\rm{g}}\) sodium-24 với \(1500\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) nước. Sau đó, bơm \(15\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) dung dịch vào bình qua lớp niêm phong và lắc nhẹ bình.

 

a

Nhà khoa học lắc nhẹ bình để chất phóng xạ sodium-24 lắng xuống đáy bình.

ĐúngSai
b

Hạt nhân con tạo thành của chất phóng xạ \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là Magnesium - \(24\left( {_{12}^{24}{\rm{Mg}}} \right)\).

ĐúngSai
c

Hằng số phóng xạ của đồng vị Sodium-24 là \(1,{3.10^{ - 5}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

ĐúngSai
d

Sau khi bơm dung dịch có chất phóng xạ vào bình 3,5 giờ, nhà khoa học rút \(15\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) hỗn hợp chất lỏng ra khỏi bình và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả là 3600 Bq. Thể tích chất lỏng có trong bình ban đầu xấp xi 3,46 lít.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Lắc nhẹ bình là để dung dịch chứa chất phóng xạ được trộn đều với chất lỏng trong bình.

b) Đúng. \(_{11}^{24}{\rm{Na}} \to _{ - 1}^0e + _{12}^{24}{\rm{Mg}}\)

c) Đúng. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{14,8 \cdot 60 \cdot 60}} \approx 1,301 \cdot {10^{ - 5}}{s^{ - 1}}\)

d) Sai. \(n = \frac{{3 \cdot {{10}^{ - 10}}}}{{24}} = 1,25 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{mol}}\)

\(1500\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) dung dịch có \({N_t} = n{N_A} = 1,{25.10^{ - 11}}.6,{02.10^{23}} = 7,{525.10^{12}}\) nguyên tử sodium- 24

\( \Rightarrow 15\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) dung dịch có \({N_0} = 7,{525.10^{10}}\) nguyên tử sodium- 24

\({H_0} = \lambda {N_0} = 1,301 \cdot {10^{ - 5}} \cdot 7,525 \cdot {10^{10}} \approx 979 \cdot {10^3}Bq\)

\(H = {H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 979 \cdot {10^3} \cdot {2^{\frac{{ - 3,5}}{{14,8}}}} \approx 830,98 \cdot {10^3}Bq\)

Thể tích chất lỏng sau khi bơm vào là \(V = 15 \cdot \frac{{830,98 \cdot {{10}^3}}}{{3600}} \approx 3462\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

\( \Rightarrow \) thể tích chất lỏng ban đầu là \(3462 - 15 \approx 3,{45.10^3}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 3,45l\) (câu này đề không nên hỏi số chi tiết đến như vậy)

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi thể tích không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ: Áp kế (1), xi lanh (2), pit-tông (3) gắn tay quay (4), bình đựng nước nóng (5), cảm biến nhiệt độ (6) và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên. (II) Họ cho rằng khi thể tích không đổi, áp suất khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. (III) Họ đã làm thí nghiệm: Cố định pit-tông; Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xi lanh; Ghi giá trị nhiệt độ và áp suất khí sau mỗi phút; kết quả thu được ở bảng bên dưới.

Một nhóm học sinh tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi thể tích không đổi. (ảnh 1)
a

Nội dung (III) thể hiện trình tự của thí nghiệm.

ĐúngSai
b

Thí nghiệm này đã kiểm chứng được giả thuyết của nhóm học sinh.

ĐúngSai
c

Khi nhiệt độ khí giảm từ \(65,{3^\circ }{\rm{C}}\) xuống đến \(27,{3^\circ }{\rm{C}}\) thì áp suất khí giảm thêm một lượng xấp xi bằng 0,13 bar.

ĐúngSai
d

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p và nhiệt độ \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) trong hệ trục tọa độ \(({\rm{pOt}})\) là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Tính toán được các lần đo đều có \(\frac{p}{T} \approx 3,{34.10^{ - 3}}(bar/K) \Rightarrow {\bf{b}})\) Đúng

\(\frac{p}{T} = \frac{{\Delta p}}{{\Delta T}} \Rightarrow 3,34 \cdot {10^{ - 3}} = \frac{{\Delta p}}{{65,3 - 27,3}} \Rightarrow \Delta p \approx 0,13{\rm{ bar }} \Rightarrow \)c) Đúng

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p và nhiệt độ \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) trong hệ trục tọa độ \(({\rm{pOt}})\) là đường thẳng có phần kéo dài không đi qua gốc tọa độ \( \Rightarrow {\bf{d}})\) Sai

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản theo so đồ như hình trên. Khi nhấn công tắc S , thanh lò xo sắt bị hút lại gần lõi sắt non hình chữ U, quả chuông va chạm và dính vào miếng kim loại bên trái. Khi nhả công tắc S , lò xo sắt không bị lõi sắt non hút nữa nên chuyển động sang phải làm quả chuông va chạm vào miếng kim loại bên phải. Như vậy, khi nhấn và nhả công tắc S nhanh, sẽ nghe thấy hai tiếng "ding-ding".

Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản theo so đồ như hình trên. (ảnh 1)
a

Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.

ĐúngSai
b

Khi ấn công tắc S , lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực bắc, còn đầu P là cực nam.

ĐúngSai
c

Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng "ding".

ĐúngSai
d

Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đồng không có từ tính nên không bị hút bởi nam châm điện \( \Rightarrow \) chuông không hoạt động

b) Sai. Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm

Áp dụng quy tắc nắm tay phải cho ống dây dưới được đường sức từ hưởng từ phải sang trái

\( \Rightarrow \) theo quy tắc vào nam ra bắc thì Q là cực nam

Áp dụng quy tắc nắm tay phải cho ống dây trên được đường sức từ hướng từ trái sang phải \( \Rightarrow \) theo quy tắc vào nam ra bắc thì P là cực bắc

c) Đúng. Lõi sắt non có tính từ hóa và khử từ nhanh. Còn thép giữ từ tính lâu nên khi thả công tắc, lò xo sắt vẫn bị hút, không thể dao động liên tục nên chi tạo ra một tiếng "ding" thay vì hai.

d) Sai. Đảo cực nguồn chỉ làm đổi chiều từ trường của nam châm điện nhưng không ảnh hưởng đến cơ chế hút/nhả của lò xo sắt. Chuông vẫn hoạt động bình thường.

Đoạn văn

Chất \({\rm{Na}}{{\rm{N}}_3}\), được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích thích làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí \({{\rm{N}}_2}\) theo phương trình: \(2{\rm{Na}}{{\rm{N}}_3} \to 2{\rm{Na}} + 3\;{{\rm{N}}_2}\). Khí \({{\rm{N}}_2}\) làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một vụ thử nghiệm làm túi khí phồng lên, khi người lái không đè lên túi khí, túi khí có thể tích là 8,75 lít, nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\). Khi người lái đè lên túi khí, túi khí có thể tích là 7,95 lít, áp suất \(1,2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Coi nhiệt độ túi khí không thay đổi.

23. Tự luận
• 1 điểm

Số phân tử khí \({{\rm{N}}_2}\) trong túi khí là \({\rm{y}} \cdot {10^{23}}\) hạt. Giá trị của y bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{1,2 \cdot {{10}^5} \cdot 7,95 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 0,38\;{\rm{mol}}\)

\[N = n{N_A} = 0,38 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,3 \cdot {10^{23}}\]

Trả lời ngắn: 2,3

24. Tự luận
• 1 điểm

Khi người lái không đè lên túi khí, áp suất của túi khí bằng \({\rm{x}} \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow p \cdot 8,75 = 1,2 \cdot {10^5} \cdot 7,95 \Rightarrow p \approx 1,09 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)

Trả lời ngắn:1,09

Đoạn văn

Một mô hình máy phát điện xoay chiều gồm khung dây dẫn phẳng hình chữ nhật ABCD có \({\rm{AB}} = 16,0\;{\rm{cm}},{\rm{BC}} = 4,50\;{\rm{cm}}\). Biết khung dây có 100 vòng, quay đều với tốc độ 15,0 vòng/s quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ của từ trường đều có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 1,45\;{\rm{T}}\), điện trở của khung không đáng kể. Đầu ra của khung được nối với điện trở \({\rm{R}} = 2,50\Omega \). Cho \(\pi  = 3,14\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Tần số góc của dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở R có giá trị là bao nhiêu rad/s?

Xem đáp án

\(\omega = 2\pi f = 2\pi .15 = 30\pi = 94,2{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

Trả lời ngắn: 94,2

26. Tự luận
• 1 điểm

Độ lớn lực từ cực đại tác dụng lên cạnh AB của khung dây là bao nhiêu N (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\({E_0} = NBS\omega = 100 \cdot 1,45 \cdot 0,16 \cdot 0,045 \cdot 30\pi = 31,32\pi (\;{\rm{V}})\)

\({I_0} = \frac{{{E_0}}}{R} = \frac{{31,32\pi }}{{2,5}} = 12,528\pi (A)\)

\({F_0} = N{I_0}LB = 100 \cdot 12,528\pi \cdot 0,16 \cdot 1,45 \approx 913N\)

Trả lời ngắn: 913

Đoạn văn

Một tàu ngầm sử dụng năng lượng phân hạch để vận hành động cơ trong thời gian dài mà không cần tiếp nhiên liệu. Lò phản ứng trên tàu sử dụng năng lượng phân hạch hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) để phát điện cho động cơ hoạt động. Biết rằng mỗi phản ứng phân hạch \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tỏa ra năng lượng khoảng 205 MeV và chỉ có \(25\% \) năng lượng phân hạch được chuyển thành điện năng, công suất phát điện của lò là 405 MW . Nhiên liệu uranium sử dụng được làm giàu đến \(30,0\% \left( {_{92}^{235}{\rm{U}}} \right.\) chiếm tỉ lệ \(30,0\% \) khối lượng nhiên liệu). Cho khối lượng mol của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}};1{\rm{eV}} = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Mỗi ngày lò phản ứng trên tàu tạo ra \({\rm{x}} \cdot {10^6}{\rm{kWh}}\) điện. Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

\[A = Pt = 405 \cdot {10^3} \cdot 24 = 9,72 \cdot {10^6}{\rm{kWh}}\]

Trả lời ngắn:9,72

28. Tự luận
• 1 điểm

Trong mỗi ngày tàu ngầm tiêu thụ hết bao nhiêu kg nhiên liệu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{9,72 \cdot {{10}^6} \cdot {{10}^3} \cdot 60 \cdot 60}}{{0,25}} \approx 1,4 \cdot {10^{14}}J\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,4 \cdot {{10}^{14}}}}{{205 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 4,27 \cdot {10^{24}}\)

\({n_U} = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{4,27 \cdot {{10}^{24}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 7,09\;{\rm{mol}}\)

\({m_U} = {n_U}M = 7,09 \cdot 235 \approx 1666\;{\rm{g}}\)

\({m_{nl}} = \frac{{{m_U}}}{{0,3}} = \frac{{1666}}{{0,3}} \approx 5,55 \cdot {10^3}\;{\rm{g}} = 5,55\;{\rm{kg}}\)

Trả lời ngắn: 5,55