Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Nguyễn Khuyến Lê Thánh Tông - TPHCM có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một nhiệt kế có phạm vị đo từ 263 K đến 383 K. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius là
5360C đến 6560C
2680C đến 12420C
1280C đến 1950C
–100C đến 1100C
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Ta có:
Một khối khí lí tưởng xác định có các thông số trạng thái áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Khi khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái hệ thức nào sau đây không đổi?
Chọn đáp án C
Lời giải:
Một lượng khí lý tưởng xác định không đổi

Thể khí.
Thể lỏng.
Thể rắn.
Plasma

1000 J.
400 J.
300 J.
600 J.
Chọn đáp án B
Lời giải:
và của nước đều tăng.
và của nước đều giảm.
tăng, nội năng của nước giảm.
giảm, nội năng của nước tăng.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Khi cho muỗng inox vào cốc nước nóng (nhiệt độ cao hơn muỗng inox).
→ Có sự trao đổi nhiệt giữa muỗng inox và cốc nước nóng
→ Nội năng của muỗng inox tăng, nội năng của nước giảm.
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.

Nếu mật độ phân tử khí là µ, động năng trung bình của phân tử khí là thì áp suất của khí tác dụng lên thành bình là
Chọn đáp án D
Lời giải:
Ta có:
nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
nghịch với nhiệt độ Celsius.
thuận với áp suất.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Charles Đẳng áp
770C
270C
370C
170C
Chọn đáp án B
Lời giải:
Đẳng áp:
2,1.104 m²/s².
11,68.104 m²/s².
23,37.104 m²/s².
4,2.104 m²/s².
Chọn đáp án C
Lời giải:
;

Khi bị đốt nóng, nội năng của khí trong ống nghiệm tăng lên.
Áp suất khí trong ống tăng lên tạo ra lực đẩy đủ lớn làm bật nút đẩy ra khỏi ống nghiệm.
Nội năng của khí trong ống nghiệm tăng là do thế năng của các phân tử khí tăng còn động năng của các phân tử khí không tăng
Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí va chạm với thành bình nhiều và mạnh hơn
Chọn đáp án C
Lời giải:
A. Khi bị đốt nóng, nội năng của khí trong ống nghiệm tăng lên.
→ đúng. Nó thực hiện công để bật nút ra ngoài
B. Áp suất khí trong ống tăng lên tạo ra lực đẩy đủ lớn làm bật nút đẩy ra khỏi ống nghiệm.
→ đúng. Hơ nóng các phân tử chuyển động mạnh hơn, áp suất trong ống tăng lên, va đập mạnh hơn tạo ra lực đẩy, đẩy nút ra ngoài
C. Nội năng của khí trong ống nghiệm tăng là do thế năng của các phân tử khí tăng.
→ sai. Khí trong ống nóng lên → chắc chắn động năng của các phân tử khí tăng lên
D. Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí va chạm với thành bình nhiều và mạnh hơn.
→ đúng
Chọn đáp án C
cân khối lượng bình cho đơn giản.
số chỉ trên cân ổn định hơn.
an toàn và dễ tiến hành thí nghiệm hơn.
đo được chính xác và đồng thời khối lượng nước bay hơi và thời gian bay hơi tương ứng, phép đo đơn giản hơn.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Hiệu chỉnh cân về số 0,00 sau đó mới rót nước vào ấm đun là để
→ đo được chính xác và đồng thời khối lượng nước bay hơi và thời gian bay hơi tương ứng, phép đo đơn giản hơn.
Sắp xếp các nội dung sau theo trình tự các bước tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước theo công thức
(1) Dùng cân đo khối lượng của nhiệt lượng kế.
(2) Đổ nước vào nhiệt lượng kế.
(3) Cân khối lượng của nhiệt lượng kế và nước.
(4) Mắc nhiệt lượng kế vào nguồn điện, bật công tắc để cho dòng điện chạy vào nhiệt lượng kế, dùng que khuấy khuấy nhẹ nhàng, liên tục để nước trong nhiệt lượng kế nóng đều.
(5) Đo nhiệt độ ban đầu T0 của nhiệt lượng kế và nước.
(1) →( 2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (2) → (3) → (5) → (4).
(2) → (3) → (1) → (4) → (5).
(5) → (2) → (3) → (1) → (4).
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Trình tự các bước tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước: (1) → (2) → (3) → (5) → (4).
Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Quỹ đạo của hạt phấn hoa có dạng gấp khúc và không theo quy luật.
Nhiệt độ càng cao thì hạt phấn hoa chuyển động càng chậm.
Các hạt phấn hoa bị các phân tử nước va đập vào.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
C. sai. Nhiệt độ càng cao → các phân tử chuyển động hỗn loạn hơn → chuyển động nhanh hơn
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng nhiệt lượng kế có dây nung với công suất P = 24 W, cùng với cân và cốc hứng nước. Sơ đồ thí nghiệm như hình bên.
– Bước 1. Cho nước đá tan ở 00C vào nhiệt lượng kế sau thời gian t = 360 s thì thu được khối lượng nước ở cốc là m = 4.10-3 kg
– Bước 2. Bật biến áp nguồn để nung nóng lượng nước đá cũng trong thời gian 360s. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là M = 34.10-3 kg. Bước 2 được tiến hành ngay sau bước 1, xem dây nung không tỏa nhiệt ra môi trường. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà học sinh này đo được xấp xỉ

2,54.105 J/kg.
3,32.105 J/kg.
2,88.105 J/kg.
6,65.105 J/kg.
Chọn đáp án B
Lời giải:
34g – 4g (ở bước 1 đã có ở trong cốc) – 4g (trao đổ nhiệt vối môi trường) = 26g = 26.10-3kg =
Chu trình biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng được biểu diễn trong hệ tọa độ OVp như đồ thị hình sau. Chu trình biến đổi này được biểu diễn trong hệ trục tọa độ OTp là hình

Hình d
Hình a
Hình b
Hình c
Chọn đáp án B
? Lời giải:
(1) → (2): Đẳng tích, V không đổi và áp suất giảm. Đẳng tích trong hệ toạ độ pOT phải đi qua gốc toạ dộ
Hình b: Đẳng nhiệt
Hình c: Đẳng áp
Hình d: (1) → (2) không đi qua gốc toạ độ O
Hình a: Đúng. Nhiệt độ giảm, áp suất giảm

p1 = p2 + p3.
p1 > p2 > p3
p1 < p2 < p3
p1 = p2 = p3.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Xét cùng 1 thể tích → đường nào có áp suất cao hơn thì nhiệt độ lớn hơn

Xét cùng 1 thể tích
0,751.
1,281.
2,214.
0,757.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hóa thành hơi khi sôi ở 1000C, một em học sinh đã làm thí nghiệm sau: Cho 1 lít nước (coi là 1kg nước) ở 100C vào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Giả sử rằng bỏ qua mọi hao phí của bếp trong quá trình truyền nhiệt. Theo dõi thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau:
• Để đun nước nóng từ 100C đến 1000C, cần 18 phút.
• Để cho 200 gam nước trong ấm hóa thành hơi ở nhiệt độ sôi cần 23 phút.
• Bỏ qua nhiệt dung của ấm, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất.
Chất | Nhiệt độ nóng chảy | Nhiệt độ sôi |
Chì | 3270C | 16130C |
Bước | 00C | 1000C |
Oxi | –2190C | –1830C |
Rượu | –1170C | 780C |
Thủy Ngân | –390C | 3570C |
Đúng
Từ bảng ghi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất ở trên
sai
Từ bảng ghi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất ở trên
đúng
250C chưa tới nhiệt độ nóng chảy
đúng
Ở nhiệt độ 250C thì oxi ở thể khí.
Nhiệt độ của một mol khí lí tưởng (đơn nguyên tử) trong một bình kín được làm tăng từ 120C lên 2970C. Khi đó, nội năng của khí thay đổi, nội năng khí được tính theo công thức (với n là số mol, T là nhiệt độ tuyệt đối).
Đúng
đúng
T tăng lần
Sai
Đúng
Khảo sát quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong hai trường hợp khác nhau ta vẽ được đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trong hệ tọa độ (p, V) trong hai trường hợp như hình vẽ trong đó (1), (2) là các đường dạng hypebol.

đúng
Đồ thị (1) và (2) là các đường đẳng nhiệt → (1) và (2) là đường hypebol
đúng
Xét
Cùng áp suất
đúng
Đẳng nhiệt
Sai
Xét
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một lượng khí ở nhiệt độ 18 °C có thể tích 0,7 m³ và áp suất l atm. Người ta nén đẳng nhiệt lượng khí này đến áp suất 3,5 atm thì thể tích khí khi đó V m³. Xác định giá trị của V (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp số: 0,2
Khối lượng riêng của một chất khí là = 6.10-2 kg/m³, vận tốc căn quân phương của các phân tử khí này là 400 m/s. Áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình là y.10³ N/m². Xác định giá trị của y (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Lời giải:
(m là khối lượng 1 phân tử khí)
Đáp số: 3,2
Để đun 3 lít nước từ nhiệt độ 250C lên 1000C thì nhiệt lượng cần cung cấp x.105 J, biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K, khối lượng riêng của nước ρ = 1000 kg/m³. Tính giá trị của x (kết quả lấy đến hàng phần chục).
Đáp số: 9,4
Đáp số: 2,58
Một hệ kín nhận 200 kJ năng lượng nhiệt ở thể tích không đổi. Sau đó, nó giải phóng 100 kJ năng lượng nhiệt đồng thời thực hiện một công 50 kJ ở áp suất không đổi. Nội năng của hệ biến thiên một lượng bao nhiêu kJ ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Một bình chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 1,50C, người ta thả vào bình một cục nước đá gồm: một mẩu chì ở giữa có khối lượng 10 g và 200 g nước đả bao quanh mẩu chì ở 00C. Cho nhiệt dung riêng của nước đá, nước lần lượt là c1 = 2100 J/kgK, c2 = 4200 J/kgK. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 340000 J/kg. Khối lượng riêng của nước đá, nước và chì lần lượt là D1 = 900 kg/m³, D2 = 1000 kg/m³, D3 = 11500 kg/m³. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Cần rót vào bình bao nhiêu ml nước ở 270C để cục nước đá bắt đầu chìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Gọi mđ là phần nước đá bao quanh còn lại khi cục nước đá bắt đầu chìm.
Điều kiện cục nước đá bắt đầu chìm:
( → đá tan)
( )
Đáp số: 242








