
27 câu hỏi
Cho thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau
Hai thanh nam châm đặt gần nhau
Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau
Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau
Phương pháp:
Tương tác từ là tương tác:
+ Giữa nam châm với nam châm
+ Giữa nam châm với dòng điện
+ Giữa dòng điện với dòng điện
Lực tương tác giữa chúng gọi là lực từ.
Cách giải:
Tương tác từ không xảy ra với một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau vì đồng không có từ tính.
\(\alpha = {0^0}\)
\(\alpha = {90^ \circ }\)
\(\alpha = {180^ \circ }\)
\(\alpha = {60^ \circ }\)
Phương pháp:
Lực từ: \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
Cách giải:
Lực từ tác dụng lên dây được xác định bằng công thức: \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
Lực từ cực đại: \({F_{{\rm{max}}}} \Leftrightarrow {\rm{sin}}\alpha = 1 \Rightarrow \alpha = {90^ \circ }\)
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}\)
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} - {\rm{Q}}\)
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}} - {\rm{A}}\)
\(A = {\rm{\Delta }}U + Q\)
Phương pháp:
Lý thuyết về định luật I của nhiệt động lực học.
Cách giải:
Định luật I của nhiệt động lực học: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\).
Hình 2
Hình 4
Hình 1
Hình 3
Phương pháp:
Sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ.
Cách giải:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay chỉ chiều dòng điện. Ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của lực từ.
Hình 1
Hình 1 xác định đúng.
Chọn C.
\({0^ \circ }{\rm{C}}\)
273 K
\({273^ \circ }{\rm{C}}\)
0 K
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm độ không tuyệt đối.
Cách giải:
Nhiệt độ không tuyệt đối trong thang nhiệt độ Kelvin là nhiệt độ ứng với 0K.
Chọn D.
nhiệt hóa hơi riêng
nhiệt nóng chảy riêng
nhiệt dung riêng
nhiệt hóa hơi
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm nhiệt dung riêng.
Cách giải:
Nhiệt lượng cần phải cung cấp cho một đơn vị khối lượng của một chất để nhiệt độ của chất đó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt dung riêng.
Tesla (T)
Ampe (A)
Weber (Wb)
Volt (V)
Phương pháp:
Lý thuyết về từ thông.
Cách giải:
Đơn vị của từ thông là Tesla (T).
phân tử khí chuyển động nhanh hơn
phân tử va chạm với nhau ít hơn
số lượng phân tử tăng
khoảng cách giữa các phân tử tăng
Phương pháp:
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Cách giải:
Khi nhiệt độ trong một bình kín tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
tăng rồi giảm đi
tăng lên
giảm đi
không thay đổi
Phương pháp:
Lý thuyết về nội năng.
Cách giải:
Một vật đang được hơ nóng sao cho thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật tăng lên.
\(\frac{V}{T} = \) hằng số
pV = hằng số
VT = hằng số
\(\frac{p}{T} = \) hằng số
Phương pháp:
Lý thuyết về định luật Boyle.
Cách giải:
Công thức của định luật Boyle: \(pV = \) const.
Chọn B.
\(\mu = \frac{N}{L}\).
\(\mu = NL\).
\(\mu = \frac{N}{{{L^3}}}\).
\(\mu = \frac{{{L^3}}}{N}\).
Phương pháp:
Lý thuyết về mật độ phân tử khí.
Cách giải:
Mật độ phân tử khí: \(\mu = \frac{N}{V} = \frac{N}{{{L^3}}}\).
Chọn C.
ngưng tụ
hóa hơi
đông đặc
nóng chảy
Phương pháp:
Lý thuyết về sự chuyển thể.
Cách giải:
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình nóng chảy.
Bằng bốn lần giá trị ban đầu
Bằng giá trị ban đầu
Bằng hai lần giá trị ban đầu
Bằng một nửa giá trị ban đầu
Phương pháp:
Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
Cách giải:
Khi nhiệt độ được giữ không đổi, nếu làm tăng áp suất lên gấp đôi thì thể tích của khối khí giảm đi một nửa vì áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
Chọn D.
Mặt phẳng chứa đường cong kín (C) vuông góc với \(\vec B\).
Góc \(\alpha = {60^ \circ }\)
Mặt phẳng chứa đường cong kín (C) song song với \(\vec B\).
Góc \(\alpha = {30^ \circ }\)
Phương pháp:
Từ thông được xác định bằng công thức: \({\rm{\Phi }} = BS.{\rm{cos}}\alpha \)
Cách giải:
Từ thông: \({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\alpha \)
Từ thông bằng \(0 \Rightarrow \alpha = {90^ \circ } \Rightarrow \left( {\vec B,mp} \right) = {0^ \circ }\)
\( \to \) Mặt phẳng chứa đường cong kín \(\left( {\rm{C}} \right)\) song song với \(\vec B\).
Chọn C.
37 K
250 K
273 K
310 K
Phương pháp:
Công thức chuyển nhiệt độ: \(T\left( K \right) = t\left( {{\;^ \circ }C} \right) + 273\)
Cách giải:
Ta có: \(T\left( K \right) = t\left( {{\;^o}C} \right) + 273 = 37 + 273 = 310\left( K \right)\)



Phương pháp:
Lý thuyết về các loại biển báo.
Cách giải:
Biển báo hình B cảnh bảo khu vực có từ trường.
\({1,3.10^5}\)
\({3,6.10^5}\)
\({8,3.10^5}\)
\({2,6.10^5}\)
Phương pháp:
Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}RT\)
Cách giải:
Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}RT\)
\( \Rightarrow {3,6.10^{ - 10}}{.1,5.10^{ - 6}} = \frac{N}{{{{6,02.10}^{23}}}}.8,31.\left( {27 + 273} \right)\)
\( \Rightarrow N \approx {1,3.10^5}\) (phân tử).
Chọn A.
Hơi nước ở phía ngoài cốc đã bị bay hơi
Nước trong cốc bị bay hơi đi ra phía ngoài bám vào thành cốc
Nước trong cốc ngấm qua thủy tinh đi ra phía ngoài
Hơi nước ở phía ngoài cốc đã bị ngưng tụ lại bám vào thành cốc
Phương pháp:
Nhớ lại đặc điểm của các quá trình chuyển thể.
Cách giải:
Sau một thời gian ta thấy xuất hiện các giọt nước bám ở phía ngoài cốc vì hơi nước ở phía ngoài cốc đã bị ngưng tụ lại bám vào thành cốc.
Chọn D.
Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = Pt\) và \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\).
- Hiệu suất: \(H = \frac{{{Q_i}}}{{{Q_{tp}}}}\)
Cách giải:
a) Nhiệt lượng mà thanh đốt cung cấp: \(Q = Pt = 3000.t\)
Nhiệt lượng mà nước cần thu vào để tăng đến 80oC là:
\(Q' = mc{\rm{\Delta }}t = 25.4180.\left( {80 - 15} \right) = 6792500\left( J \right)\)
Hiệu suất thanh đốt của bình là \(90{\rm{\% }}\)
\( \Rightarrow H = \frac{{Q'}}{Q} \Rightarrow 90{\rm{\% }} = \frac{{6792500}}{{3000.t}}\)
\( \Rightarrow t \approx 2515,74\left( s \right) \approx 42\left( {{\rm{min}}} \right)\)
\( \to \) a đúng.
b) Van một chiều được lắp ở ống dẫn nước lạnh đầu vào có tác dụng ngăn không cho nước trong bình nóng lạnh chảy ngược lại.
\( \to \) b đúng.
c) Khi sử dụng bình nước nóng gián tiếp, người dùng có thể không cần ngắt điện mà vẫn không lo bị lãng phí điện so với việc phải ngắt điện khi không sử dụng.
\( \to \) c đúng.
d) Đối với bình nước nóng gián tiếp, nước nóng được dẫn ra khỏi bình và trộn với một đường nước lạnh khác ở bộ vòi sen tạo ra nước có độ ấm theo mục đích của người sử dụng.
\( \to \) d đúng.
Phương pháp:
Áp dụng kiến thức về quá trình biến đổi trạng thái và đẳng quá trình.
Cách giải:
a) Khi hơ nóng bình thì giọt thủy ngân di chuyển lại gần đầu B.
\( \to \) a sai.
b) Vì không có sự nở vì nhiệt của bình nên quá trình biển đổi trạng thái của khối khí khi bị hơ nóng là quá trình đẳng áp.
\( \to \) b sai.
c) Vì quá trình biến đổi của khí là đẳng áp nên ta có:
\(\frac{V}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{V_0} + S{\ell _1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_0} + S{\ell _2}}}{{{T_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_0} + 0,1.30}}{{20 + 273}} = \frac{{{V_0} + 0,1.50}}{{25 + 273}} \Rightarrow {V_0} = 114,2\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\( \to \) đúng.
d) Hơ nóng khí trong bình thì giọt thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía B đến khi áp suất của khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển.
\( \to \) đúng.
Phương pháp:
Áp dụng định luật Lenz xác định chiều của dòng điện cảm ứng.
Cách giải:
a) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi mạch điện kín biến thiên theo thời gian thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng.
\( \to \) a đúng.
b) Khi đưa nam châm lại gần thì từ thông qua mạch tăng, từ trường cảm ứng sinh ra ngược chiều từ trường ban đầu (hướng từ trái sang phải).
Áp dụng quy tắc bàn tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng từ 2 sang 1.
\( \to \) b đúng.
c) Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó (định luật Faraday).
\( \to \) c đúng.
d) Độ lớn của tốc độ biến thiên từ thông qua một mạch kín càng lớn thì suất điện động cảm ứng trong mạch kín đó càng lớn.
Phương pháp:
Quá trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = \) const.
Cách giải:
Quá trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = \) const
\( \Rightarrow \frac{6}{{27 + 273}} = \frac{{{V_2}}}{{127 + 273}} \Rightarrow {V_2} = 8\left( l \right)\)
Phương pháp:
Độ lớn suất điện động cảm ứng: \(e = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{N.{\rm{\Delta }}B.S.{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cách giải:
Suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn:
\(e = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{N.{\rm{\Delta }}B.S.{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{10.\left( {0 - 0,6} \right).0,2.0,2.{\rm{cos}}{0^o}}}{{0,2}}} \right| = 1,2\left( V \right)\)
Đáp án: 1,2.
Phương pháp:
- Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\).
- Động năng trung bình của phân tử khí là \({W_d} = \frac{3}{2}kT\)
Cách giải:
Xác định nhiệt độ của khí:
Ta có: \(pV = \frac{N}{{{N_A}}}RT\)
\( \Rightarrow {2.10^6}{.10^{ - 6}} = \frac{{{{4,9.10}^{20}}}}{{{{6,02.10}^{23}}}}.8,31.T\)
\( \Rightarrow T \approx 295,7\left( K \right)\)
Động năng trung bình của phân tử khí là
\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}{.1,38.10^{ - 23}}.295,7 \approx {6,1.10^{ - 21}}\left( J \right)\)
Đáp án: 6,1.
Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính nhiệt lượng:
+ Dây điện trở cung cấp: \(Q = Pt = UIt\)
+ Dùng để làm thay đổi nhiệt độ: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\).
Cách giải:
Nhiệt lượng mà dây nung cung cấp: \(Q = UIt\)
Nhiệt lượng mà ấm nhận để tăng nhiệt độ đến \({65^ \circ }{\rm{C}}\) là: \(Q' = mc{\rm{\Delta }}t\)
Mà \(Q = Q' \Rightarrow UIt = mc{\rm{\Delta }}t\)
\( \Rightarrow 15,6.2,5.\left( {8.60 + 48} \right) = 0,15.c\left( {65 - 32} \right)\)
\( \Rightarrow c = 4160\left( {{\rm{J/kg}}.{\rm{K}}} \right)\)
Phương pháp:
Áp dụng phương trình Clapeyron.
Cách giải:
Áp dụng phương trình Clapeyron.
\(pV = nRT = \frac{m}{M}RT\)
\( \Rightarrow p{.20.10^{ - 3}} = \frac{{4,8}}{4}.8,31.\left( {18 + 273} \right)\)
\( \Rightarrow p \approx {1,45.10^5}\left( {{\rm{\;Pa}}} \right)\)
Phương pháp:
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học.
Cách giải:
Khí nhận nhiệt lượng \(Q = 90\left( {kJ} \right) > 0\) và thực hiện công \(A = - 30\left( {kJ} \right) < 0\)
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học:
\({\rm{\Delta }}U = A + Q = 90 - 30 = 60\left( {kJ} \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















