Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm các trường THPT , Các trung tâm GDTX , GDNN - GDTX Tỉnh Bắc Ninh có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cơ thể con người phát ra được bức xạ nào sau đây?Tia tử ngoại.
Sóng vô tuyến.
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Chọn đáp án D
Lời giải:
Cơ thể con người phát ra được bức xạ → Tia hồng ngoại
Nguyên nhân nào sau đây ra áp suất chất khí?
Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào thành bình.
Do giữa các phân tử khí có lực tương tác phân tử.
Do chất khí có khối lượng nhỏ.
Do các phân tử khí có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào thành bình → có tác dung lực → gây ra áp suất
0,09 N.
9 N.
9.10-3 Ν.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
0,15 mol.
0,25 mol.
0,2 mol.
0,1 mol.
Chọn đáp án C
Lời giải:
+ Ta có:
+
điểm A
điểm C
điểm D
điểm B
Chọn đáp án D
Lời giải:
Các điểm càng xa nam châm → từ trường ở điểm đó càng yếu
Tại khu vực đó các đường sức từ nó sẽ thưa hơn
D là điểm xa nhất
Đặt một đoạn dây dẫn dài L mang dòng điện có cường độ I vào trong một từ trường đều có độ cảm ứng từ B sao cho đoạn dây hợp với các đường sức từ một góc α, khi đó lực từ tác dụng lên đoạn dây đo được là F. Độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện được tính bằng công thức nào sau đây?
Lời giải:
Ta có:
Chọn đáp án A
Một khối lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái sao cho áp suất không đổi. Gọi p1, V1, T1 lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ ở trạng thái 1; p2, V2, T2 lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ ở trạng thái 2. Hệ thức đúng là
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Áp suất không đổi → Đẳng áp
Bảng bên là thông số nhiệt dung riêng của một số chất. Nếu các miếng Nhôm, Đồng, Sắt, Chì có cùng khối lượng được lấy ra từ cùng một lò nung (nhiệt độ các miếng giống nhau) và để ngoài không khí thì miếng nào nguội đi lâu nhất?
Chất | Nhiệt dung riêng (J/kg.K) |
Nhôm | 880 |
Sắt | 460 |
Đồng | 380 |
Chì | 130 |
Sắt.
Nhôm.
Chì.
Đồng.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Đề bài chưa đủ dữ kiện: Coi như sự toả nhiệt ra môi trường trong một đơn vị thời gian của các chất là giống nhau
Q giống nhau, t giống nhau
Chất nào có c càng lớn càng nhỏ Nhiệt độ giảm đi càng ít Nguội đi lâu nhất
bình 2.
bình 1.
bình 4.
bình 3.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
(Cùng nhiệt độ, cùng thể tích)
tỉ lệ thuận với n
Bình nào có số mol bé nhất thì áp suất bé nhất
hình dạng xác định, thể tích không xác định.
thể tích và hình dạng không xác định.
thể tích xác định và hình dạng không xác định.
thể tích và hình dạng xác định.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Vật ở thể lỏng thể tích xác định hình dạng của bình chứa nó) và hình dạng không xác định
J/K.
J/kg.K.
J.
J/kg.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là: J/kg.K
Quy tắc nào sau đây không đúng để đảm bảo an toàn khi làm các thí nghiệm Vật lí?
Chỉ cắm thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn lớn hơn hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát chỉ dẫn.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm sau khi tiến hành thí nghiệm.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
A. sai. Chỉ cắm thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn bằng hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Nếu sử dụng hiệu điện thế của nguồn lớn hơn hiệu điện thế định mức → hỏng hoặc cháy thiết bị
Nếu sử dụng hiệu điện thế của nguồn nhỏ hơn hiệu điện thế định mức → công suất kém hơn bình thường
155 K.
77,5 K.
120 K.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Sử dụng thông tin sau cho Câu 14, Câu 15. Đun nóng một khối khí trong xi lanh thì thấy pít-tông chuyển động lên trên. Biết áp suất của khí trong xi lanh không đổi (coi khí trong xi lanh là khí lí tưởng).
tăng 1,5 lần.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
không đổi.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Áp suất không đổi
Gọi p là áp suất của khí trong xi lanh, A là công mà khối khí thực hiện lên pít-tông. Thể tích tăng thêm của khối khí được tính bằng công thức nào sau đây?
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Áp suất không đổi Đẳng áp
Sử dụng thông tin sau cho Câu 16, Câu 17 và Câu 18. Hình bên là sơ đồ nguyên lí làm mát bằng dầu của một máy biến áp. Lõi từ và các cuộn dây của máy biến áp được ngâm trong bể dầu. Khi lõi từ và các cuộn dây nóng lên thì nhiệt độ của dầu tăng lên. Dầu được lưu thông qua bộ trao đổi nhiệt để làm mát. Biết rằng nhiệt độ của dầu khi bắt đầu đi vào bộ trao đổi nhiệt là 85°C và sau khi làm mát là 550C; dầu sử dụng có nhiệt dung riêng là c = 2000 J/kg.K và khối lượng riêng là 850 kg/m3; tổn thất nhiệt của máy biến áp khi vận hành là 500 kW.

240 kJ.
240 MJ.
204 MJ.
204 kJ.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
giảm đi.
tăng lên.
không đổi.
đạt giá trị tối thiểu.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Nội năng là 1 hàm phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích vì dầu là chất lỏng (khó nén và có thể tích xác định)
→ Nội năng của dầu phụ thuộc vào nhiệt độ
Khi dầu đi qua cuộn dây máy biến áp → nhiệt độ của nó tăng lên → Nội năng tăng lên
529 kg.
833 kg.
5000 kg.
500 kg.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí
Từ bảng số liệu họ vẽ được đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước trong bình nhiệt lượng kế như hình 2

Đúng

đúng
Khi tiến hành đo, họ khuấy liên tục nước đá để nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá đồng đều.
sai
Trên đồ thị vẽ được, họ tìm ra thời điểm kết thúc quá trình nóng chảy của viên nước đá nằm trong khoảng thời gian từ thời điểm 600 s đến thời điểm 700 s phù hợp với bảng số liệu.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự phụ thuộc của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường vào cường độ dòng điện trong đoạn dây. Họ đã thực hiện các nội dung sau:
(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Nam châm hình chữ U, dây dẫn mang dòng điện có khối lượng m, nguồn điện một chiều, ampe kế, hai lực kế giống hệt nhau (các dụng cụ được mô phỏng như hình vẽ bên).
(II) Họ cho rằng khi làm thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ thay đổi tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.(III) Họ đã làm thí nghiệm thay đổi cường độ dòng điện và xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn. Kết quả thu được tỉ số giữa độ lớn lực từ F và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn I là gần như không đổi.
(IV) Từ kết quả của thí nghiệm này, họ đi đến kết luận lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.

sai
(III)
đúng
Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí.
đúng
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
sai
Tác dụng lên dây dẫn (có khối lượng) có các lực:
Mỗi lực kế sẽ là 1 lực căng dây hướng lên.
Tổng giá trị lực của 2 lực kế mới bằng
Số chỉ của mỗi lực kế:

Ở một cơ sở đúc đồng tại xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, người ta tiến hành đúc một quả chuông bằng đồng nguyên chất có khối lượng 15 kg qua 6 bước sau đây:
1. Tạo mẫu.
2. Tạo khuôn.
3. Nấu chảy đồng.
4. Rót khuôn.
5. Làm nguội và tách sản phẩm khỏi khuôn.
6. Hoàn thiện sản phẩm.Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là 10840C, nhiệt nóng chảy riêng là λ = 180 kJ/kg, nhiệt dung riêng là c = 380 J/kgK; nhiệt độ ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là 270C, trong quá trình đúc có 40% lượng nhiệt bị hao phí ra môi trường.
Đúng
sai
đúng
Do dùng nhiên liệu hoá thạch để đun nóng chảy đồng, nên nếu thiết kế ống khói của cơ sở đúc đồng này không đạt tiêu chuẩn thì sẽ làm ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe của người dân.
sai
Nấu chảy đồng → diễn ra ở bước 3 (theo đề bài)
Một ngôi nhà có thể tích phần không gian bên trong là 40 m3. Vào một ngày mùa đông, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 200C và đến giữa trưa là 250C. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là 1 atm và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Đúng
đúng
Chuyển động của các phân tử khí là chuyển động nhiệt. Lúc trư có nhiệt độ cao hơn buổi sáng
sai
(phân tử)
sai
Tăng 50C tương ứng với 5K
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một học sinh làm thí nghiệm về sự tương tác giữa hai dòng điện. Học sinh này cho hai dòng điện có cường độ I1 = 6 A, I2 = 5 A chạy cùng chiều trong hai dây dẫn thẳng dài song song (1) và (2) đặt cách nhau 5 cm. Biết độ lớn cảm ứng từ do dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra tại điểm cách nó một khoảng r được tính bằng công thức B = 2.10-7I/r. Độ lớn lực từ do dòng điện I1 tác dụng lên một phần đoạn dây dài 4 cm của dây dẫn có dòng điện I2 bằng x.10-6 N. Giá trị của x bằng bao nhiêu?

Một bàn ủi (hình a) có thể hoạt động được với dòng điện một chiều và xoay chiều. Đế của bàn ủi có khối lượng 400 g được làm từ hợp kim chịu nhiệt, nhiệt dung riêng của đế là 890 J/kg.K. Sơ đồ mạch điện của bàn ủi (hình b) bao gồm các bộ phận: điện trở Shunt (1) có giá trị 8 Ω, đèn báo hiệu (2) có điện trở 2 Ω, cuộn dây điện trở (3) coi như điện trở thuần có giá trị điện trở 98,4 Ω. Cắm bàn ủi vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V. Biết nhiệt độ ban đầu của bàn ủi là 220C; 80% nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở (3) được dùng làm nóng đế bàn ủi và bàn ủi có thể là được quần áo khi nhiệt độ của đế đạt giá trị nhỏ nhất là 180°C. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu giây kể từ lúc bắt đầu cắm điện thì bàn ủi có thể là được quần áo? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ bị mất nhiệt lượng vào môi trường. Sự mất nhiệt lượng này sẽ dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Trong một trận bóng đá ngoài trời vào ngày lạnh, một cầu thủ bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng 8.105 J nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ truyền ra môi trường là 4,2.105 J. Tổng công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng bao nhiêu MJ?
Một chai thủy tinh chứa không khí bị bịt kín bằng một nút đang mắc kẹt ở miệng chai. Biết nút làm bằng xốp có khối lượng không đáng kể, tiết diện của miệng chai là s = 1,8 cm2, ở nhiệt độ phòng 270C áp suất của khối khí trong chai bằng áp suất khí quyển và bằng 1 atm. Để mở nút chai, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Khi nhiệt độ của khí trong chai là 870C thì người này thấy nút bật ra ngoài, bỏ qua sự nở vì nhiệt của chai thủy tinh. Lực ma sát tác dụng lên nút chai khi nút chai bật ra là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

+ Thể tích khí không đổi
+
+ Ta có:
Đáp số: 3,65
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6
Tại một trạm khí tượng cao không, một nhân viên bơm khí Helium vào trong bóng thám không. Khi bóng có bán kính 3,8 m thì người này ngừng bơm và thả bóng để thu thập dữ liệu khí quyển. Biết khi bóng bắt đầu được thả thì khí trong bóng có nhiệt độ 270C và áp suất 1 atm (bằng áp suất khí quyển tại đó), trong quá trình bay vào khí quyển bóng không bị vỡ.
Khi bóng bay ở tầng khí quyền có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ –730C thì bán kính của bóng là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)








