
40 câu hỏi
sự bay hơi.
sự hóa hơi.
sự thăng hoa
sự ngưng kết.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là sự thăng hoa
Ví dụ:I ốt tử thể rắn có thể chuyển sang thể khí luôn → Sự thăng hoa
–500C đến –400C
100C đến 200C
0 °C đến 100C
–100C đến 00C
Chọn A
121 lít
64 lít
0,014 lít
70 lít
Chọn đáp án D
Lời giải:
(lít)
Chuyển động sang trái.
Nằm yên không chuyển động.
Chưa đủ dữ kiện để nhận xét.
Chuyển động sang phải.

J.
J/kg.
J/K.
J/kg.K.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng J/kg
Q > 0, A > 0.
Q < 0, A < 0.
Q > 0, A < 0.
Q < 0, A > 0.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Nhận nhiệt lượng
Thực hiện công
cả ba thông số đều thay đổi.
chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi.
chỉ có một thông số biển đổi còn hai thông số không đổi.
cả ba thông số đều không đổi.
Chọn đáp án B
Lời giải:
A. sai. Đẳng quá trình phải có đại lượng không đổi, (đẳng quá trình thay đổi một cái gì đó, giữ nguyên một cái gì đó)
B. đúng.
Ví dụ: Đẳng nhiệt giữ cho nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích thay đổi
Đẳng áp là áp suất không đổi, nhiệt độ và thể tích sẽ thay đổi
C. sai
D. sai
Chọn đáp án D
Lời giải:
Nhiệt lượng mà vật rắn tỏa ra là:
Nhiệt lượng mà nước hấp thụ là:
Ta có:
nhỏ hơn 1,2 lần.
lớn hơn 1,44 lần.
lớn hơn 1,2 lần.
nhỏ hơn 2,4 lần.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Nhiệt độ không đổi:
để không đổi
Áp suất dưới đáy hồ chịu áp suất khí quyển và áp suất chất lỏng
Hay:
Do nhiệt độ của bọt khí không đổi
Ta có:
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
các phân tử khí hút nhau mạnh hơn.
số lượng phân tử khí trong bình tăng.
khoảng cách giữa các phân tử khí tăng.
Chọn đáp án A
Lời giải:
1 bình kín → Thể tích là hằng số
(lúc này các phân tử khí chuyển động nhanh hơn vì nhiệt độ tăng)
làm nóng đẳng tích.
nén đẳng áp
dãn đẳng áp.
dãn đẳng nhiệt.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Đây là trục toạ độ VOT có đi qua gốc → Đẳng áp
Từ (1) đến (2): V tăng → dãn đẳng áp
Nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của vật bao gồm tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn đáp án A
Lời giải:
A. sai. Nội năng không phải là nhiệt lượng
Nội năng là tổng của động năng và thế năng tương tác giữa các phân tử
0 K
373 K.
100 K.
273 K.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Áp suất giảm khi tăng thể tích
Có hình dạng cố định.
Chọn đáp án D
Lời giải:
D. sai. Hình dạng của chất khí là hình dạng của bình chứa nó, nó không có hình dạng riêng cố định
áp suất, nhiệt độ, thể tích.
thể tích, trọng lượng, áp suất.
áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
áp suất, thể tích, khối lượng.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là áp suất, nhiệt độ, thể tích
3,4 0C
70C
100C
4,30C

1,0
0,53
1,9
2,1
Chọn đáp án C
Lời giải:
Xét cùng một lượng chất khí như nhau (khối lượng bằng nhau):
áp suất sẽ tiếp tục tăng mặc dù nhiệt độ sôi không đổi.
cả nhiệt độ và áp suất sẽ tiếp tục tăng.
áp suất vẫn giữ ổn định
khối hượng riêng của hơi nước sẽ giảm xuống
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Cơ chế giải phóng hơi nước → là van điều chỉnh áp suất để xả bớt lượng khí ra
Xả bớt lượng khí ra (Vì V là hằng số, vì nối áp suất là 1 cái khuân đúc lên áp suất không đổi)
đúng
Khối lượng mol của không khí không đổi khi lên cao và bằng:
đúng
Áp suất của không khí trên đỉnh núi là:
đúng
Ta có:
sai
Theo đề bài giữ nguyên nhiệt độ và thể tích
không đổi
Đúng
Công do chất khí thực hiện để thắng lực ma sát có độ lớn là
đúng
Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.
Sai
Đúng
sai
Charles là đẳng áp. Còn đây là đẳng tích
sai
Ta có:
đúng
Ta có:
Đúng
sai
Nhiệt lượng nước tỏa ra là:
Nhiệt lượng mà mẩu kim loại hấp thụ là:
Ta có:
Đúng
Sai
Sai
Vì nhiệt độ khối khí không thay đổi, áp dụng định luật Boyle ta có:
Từ (1) và (2) Ta có:
Đáp án: 2
Thể tích khí nén trong bình: V = 8.150 =1200
Thời gian sử dụng bình là:
Quá trình từ trạng thái (1) đến trạng thái (2):
Mà
Suy ra để nhiệt độ của khí cao nhất
Đáp số: 488
Ta có: 0,5 lít nước = 0,5 kg nước
Nhiệt lượng cung cấp để nước nóng lên đến 1000C là:
Q1 = m.c.Δt = 0,5.4200.(100 ‒ 30) = 147000 (J)
Nhiệt lượng cung cấp để nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi là:
Q2 = L.m = 2,3.106.0,5 = 1150000 (J)
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là:
Đáp số: 1,3
"Độ không tuyệt đối" trong thang nhiệt độ Celsius là ‒2730C
Đáp số: -273
Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra là:
Q1 = m1.c1.Δt1 = 0,5.380.(89‒21) = 12920 (J)
Nhiệt lượng nước nóng thu vào để tăng nhiệt độ là:
Q2 = m2.c2.Δt2 = 0,5.4200.Δt2 = 2100.Δt2
Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Q1 = Q2 12920 = 2100.Δt2 Δt2 ≈ 6,20C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














