Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định - Lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi làsự bay hơi.
sự hóa hơi.
sự thăng hoa
sự ngưng kết.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là sự thăng hoa
Ví dụ:I ốt tử thể rắn có thể chuyển sang thể khí luôn → Sự thăng hoa

–500C đến –400C
100C đến 200C
0 °C đến 100C
–100C đến 00C
Chọn A
121 lít
64 lít
0,014 lít
70 lít
Chọn đáp án D
Lời giải:
(lít)

Chuyển động sang trái.
Nằm yên không chuyển động.
Chưa đủ dữ kiện để nhận xét.
Chuyển động sang phải.

J.
J/kg.
J/K.
J/kg.K.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng J/kg
Q > 0, A > 0.
Q < 0, A < 0.
Q > 0, A < 0.
Q < 0, A > 0.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Nhận nhiệt lượng
Thực hiện công
cả ba thông số đều thay đổi.
chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi.
chỉ có một thông số biển đổi còn hai thông số không đổi.
cả ba thông số đều không đổi.
Chọn đáp án B
Lời giải:
A. sai. Đẳng quá trình phải có đại lượng không đổi, (đẳng quá trình thay đổi một cái gì đó, giữ nguyên một cái gì đó)
B. đúng.
Ví dụ: Đẳng nhiệt giữ cho nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích thay đổi
Đẳng áp là áp suất không đổi, nhiệt độ và thể tích sẽ thay đổi
C. sai
D. sai
Người ta thả một vật rắn khối lượng m1 nhiệt độ 1500C vào một bình chứa nước có khối lượng m2 thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước tăng từ 100C đến 500C. Gọi c1, c2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và môi trường xung quanh. Tỉ số đúng là
Chọn đáp án D
Lời giải:
Nhiệt lượng mà vật rắn tỏa ra là:
Nhiệt lượng mà nước hấp thụ là:
Ta có:
nhỏ hơn 1,2 lần.
lớn hơn 1,44 lần.
lớn hơn 1,2 lần.
nhỏ hơn 2,4 lần.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Nhiệt độ không đổi:
để không đổi
Áp suất dưới đáy hồ chịu áp suất khí quyển và áp suất chất lỏng
Hay:
Do nhiệt độ của bọt khí không đổi
Ta có:
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
các phân tử khí hút nhau mạnh hơn.
số lượng phân tử khí trong bình tăng.
khoảng cách giữa các phân tử khí tăng.
Chọn đáp án A
Lời giải:
1 bình kín → Thể tích là hằng số
(lúc này các phân tử khí chuyển động nhanh hơn vì nhiệt độ tăng)

làm nóng đẳng tích.
nén đẳng áp
dãn đẳng áp.
dãn đẳng nhiệt.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Đây là trục toạ độ VOT có đi qua gốc → Đẳng áp
Từ (1) đến (2): V tăng → dãn đẳng áp
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của vật bao gồm tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn đáp án A
Lời giải:
A. sai. Nội năng không phải là nhiệt lượng
Nội năng là tổng của động năng và thế năng tương tác giữa các phân tử
0 K
373 K.
100 K.
273 K.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của vật ở thể khí?
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Áp suất giảm khi tăng thể tích
Có hình dạng cố định.
Chọn đáp án D
Lời giải:
D. sai. Hình dạng của chất khí là hình dạng của bình chứa nó, nó không có hình dạng riêng cố định
áp suất, nhiệt độ, thể tích.
thể tích, trọng lượng, áp suất.
áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
áp suất, thể tích, khối lượng.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là áp suất, nhiệt độ, thể tích
3,4 0C
70C
100C
4,30C

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời cho câu 17 và câu 18: Nồi áp suất là một nồi kín nấu thức ăn được sử dụng phổ biến vì áp suất tăng cho phép nước đạt đến nhiệt độ cao hơn điểm sôi thông thường.
1,0
0,53
1,9
2,1
Chọn đáp án C
Lời giải:
Xét cùng một lượng chất khí như nhau (khối lượng bằng nhau):
Nồi áp suất có cơ chế điều chỉnh giải phóng hơi nước để duy trì áp suất không đổi. Nồi đang sôi, nếu cơ chế đó bị tắc thì
áp suất sẽ tiếp tục tăng mặc dù nhiệt độ sôi không đổi.
cả nhiệt độ và áp suất sẽ tiếp tục tăng.
áp suất vẫn giữ ổn định
khối hượng riêng của hơi nước sẽ giảm xuống
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Cơ chế giải phóng hơi nước → là van điều chỉnh áp suất để xả bớt lượng khí ra
Xả bớt lượng khí ra (Vì V là hằng số, vì nối áp suất là 1 cái khuân đúc lên áp suất không đổi)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đỉnh Phan–xi–păng nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn cao 3147 m so với mặt nước biển. Giả sử mỗi khi lên cao thêm 10,00 m, áp suất khí quyển giảm 1,000 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 10,000C. Áp suất khí quyển ở mặt nước biển là 760,0 mmHg, Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn có nhiệt độ 00C và áp suất 760,0 mmHg là 1,290 kg/m3. Biết 760,0 mmHg = 100,0 kPa.
Cho R = 8,31 J/(mol.K)
đúng
Khối lượng mol của không khí không đổi khi lên cao và bằng:
đúng
Áp suất của không khí trên đỉnh núi là:
đúng
Ta có:
sai
Theo đề bài giữ nguyên nhiệt độ và thể tích
không đổi
Đúng
Công do chất khí thực hiện để thắng lực ma sát có độ lớn là
đúng
Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.
Sai
Đúng
Một lốp xe ô tô chứa không khí ở nhiệt độ 27,00C và áp suất là 2.50 atm. Sau đó, người lái xe đậu xe trong một garage nóng, khiến nhiệt độ bên trong lốp tăng lên đến 67,00C. Coi lốp xe chứa khí lý tưởng và có thể tích cố định.
sai
Charles là đẳng áp. Còn đây là đẳng tích
sai
Ta có:
đúng
Ta có:
Đúng
a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là 0,225 kg, khối lượng của mẫu kim loại là 0,409 kg. Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là 67,50C và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là 56,00C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là 889 J/kg.K.
sai
Nhiệt lượng nước tỏa ra là:
Nhiệt lượng mà mẩu kim loại hấp thụ là:
Ta có:
Đúng
Sai
Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho một hượng khí lý tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm 4.105 Pa thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi 105 Pa thì thể tích tăng thêm 3 lít. Thể tích ban đầu của khí nói trên là bao nhiêu lít? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Vì nhiệt độ khối khí không thay đổi, áp dụng định luật Boyle ta có:
Từ (1) và (2) Ta có:
Đáp án: 2
Thể tích khí nén trong bình chứa oxygen (đơn vị lít) được tính bằng thể tích của vỏ bình (đơn vị lít) nhân với áp suất của bình (theo đơn vị bar). Một bình chứa oxygen thể tích vỏ bình là 8,0 lít, áp suất là 150 bar. Hỏi nếu một người sử dụng bình oxygen nói trên và thở với lưu lượng 3,0 lít/phút thì bình nói trên có thể sử dụng liên tục trong bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Thể tích khí nén trong bình: V = 8.150 =1200
Thời gian sử dụng bình là:
Có 20 g khí Helium chứa trong xilanh đậy kín bởi 1 pittong biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị như hình vẽ. Cho V1 = 30,0 lít, p1 = 5,00 atm, V2 = 10,0 lít, p2 = 15,0 atm. Nhiệt độ cao nhất mà khí đạt được trong quá trình trên là bao nhiêu K? Cho khối lượng mol của Helium là 4 g/mol. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Quá trình từ trạng thái (1) đến trạng thái (2):
Mà
Suy ra để nhiệt độ của khí cao nhất
Đáp số: 488
Có 0,50 lít nước ở nhiệt độ 30,00C, nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nó biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ sôi 100,00C là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và khối lượng riêng của nước là 1,0.103 kg/m³, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Ta có: 0,5 lít nước = 0,5 kg nước
Nhiệt lượng cung cấp để nước nóng lên đến 1000C là:
Q1 = m.c.Δt = 0,5.4200.(100 ‒ 30) = 147000 (J)
Nhiệt lượng cung cấp để nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi là:
Q2 = L.m = 2,3.106.0,5 = 1150000 (J)
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là:
Đáp số: 1,3
"Độ không tuyệt đối" trong thang nhiệt độ Celsius là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
"Độ không tuyệt đối" trong thang nhiệt độ Celsius là ‒2730C
Đáp số: -273
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,50 kg vào 0,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ 890C xuống 210C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(Kg.K), nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(Kg.K)
Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra là:
Q1 = m1.c1.Δt1 = 0,5.380.(89‒21) = 12920 (J)
Nhiệt lượng nước nóng thu vào để tăng nhiệt độ là:
Q2 = m2.c2.Δt2 = 0,5.4200.Δt2 = 2100.Δt2
Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Q1 = Q2 12920 = 2100.Δt2 Δt2 ≈ 6,20C








