Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông HCM - Lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các đơn vị cho dưới đây, đơn vị nào không phải là đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ?
Tesla (T).
N.m−1.A−1.
kg.A−1.s−2.
kg.A−1.m−2.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Ta có: suy ra đơn vị của cảm ứng từ:
Chọn đáp án D
Ngăn đông của tủ lạnh.
Ngọn lửa của bếp ga
Nước đá đang tan chảy.
Nước sôi.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
a) Sai. Nhiệt độ trong ngăn đông thường thấp hơn 0 °C, không phù hợp để xác định vạch 00C.
b) Sai. Nhiệt độ của ngọn lửa rất cao, không thể dùng để xác định vạch 00C.
c) Đúng. Khi nước đá đang tan chảy, nhiệt độ của hỗn hợp nước đá và nước luôn duy trì ở 00C
d) Sai. Nhiệt độ của nước sôi là 1000C (ở áp suất tiêu chuẩn), dùng để xác định vạch 1000C chứ không phải 00C.
Chọn đáp án C
Lực làm kim la bàn quay là lực hấp dẫn.
Bình thường, cực Bắc của kim la bàn chỉ về hướng Bắc địa lí.
Kim la bàn luôn luôn định hướng theo một phương xác định.
Kim la bàn chỉ chịu ảnh hưởng bởi từ trường của Trái Đất.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
A sai vì lực làm kim la bàn quay là lực từ
C sai vì kim la bàn định hướng theo hướng của từ trường mà nó chịu tác dụng
D sai vì kim la bàn khi đặt trong từ trường của dòng diện, nam châm thì nó đều chịu ảnh hưởng.
Chọn đáp án B
tăng lên 3 lần.
giảm đi 3 lần.
giảm đi 9 lần.
tăng lên 9 lần.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Khi tăng khối lượng của chất rắn 3 lần thì nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn nóng chảy hoàn toàn sẽ tăng lên 3 lần.
Chọn đáp án A
0,012 N/m.
12 N/m.
0,021 N/m.
0,024 N/m.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Lực từ tác dụng lên một dơn vị chiều dài là:
Chọn đáp án A
α = 300.
α = 450.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông chạy trên đệm từ trường, tàu vận hành rất êm, không rung lắc và không gây ra nhiều tiếng ồn như tàu truyền thống. Tàu sử dụng cơ chế nâng, đẩy và dẫn lái để khi di chuyển với tốc độ cao mà tàu không bay khỏi bề mặt đường ray. Trong hình vẽ bên mô tả cơ chế nâng để nâng tàu lên trong quá trình tàu di chuyển. Các cực từ ở các vị trí (1), (2) và (3) theo đúng thứ tự là

S – N ‒ S.
N – S ‒ N.
S – S ‒ N.
N – N ‒ S.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Từ tính chất cùng cực sẽ đẩy và khác cực sẽ hút nhau nên muốn làm nâng tàu lên thì các cực ở các vị trí (1),
(2) và (3) theo đúng thứ tự là S – N ‒ S.
Chọn đáp án A
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, nhiệt độ càng cao thì chúng chuyển động càng nhanh, các phân tử khí va chạm với thành bình gây ra áp suất.
Chọn đáp án D
tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
không thay đổi.
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì p.V = const và V đang tăng → p giảm.
Đồng thời khối lượng riêng của khí ρ = m/V sẽ giảm.
Số phân tử khí trong bình không đổi do khối lượng không đổi, nhưng V tăng nên mật độ phân tử n = N/V sẽ giảm.
Chọn đáp án B
483 K.
128,4 K.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Ta có:
Chọn đáp án B
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ bên. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

bị hút sang trái.
bị đẩy sang phải.
vẫn đứng yên.
bị hút sang trái rồi đẩy sang phải.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
+ Dòng điện có chiều đi từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện về phía cực âm của nguồn.
+ Sử dụng quy tắc nắm tay phải.

- Dòng điện có chiều đi từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện về phía cực âm của nguồn như hình vẽ.
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta xác định được chiều của đường sức từ hướng từ trái sang phải ống dây
⇒ đầu bên trái ống dây là cực S (Nam), đầu bên phải ống dây là cực N (Bắc).
⇒ Kim nam châm bị đẩy.
Chọn đáp án B
Giảm 2 lần.
Giảm 3 lần.
Tăng 2 lần.
Tăng 3 lần.
Chọn đáp án C
Lời giải:
Ta có:
Chọn đáp án C
Sử dụng thông tin sau cho Câu 13 và Câu 14: Một đoạn dây thẳng bằng đồng được đặt vuông góc với một từ trường đều. Trong đoạn dây có dòng điện với cường độ 6 A và có phương chiều như hình vẽ. Bỏ qua ảnh hưởng từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Biết khối lượng của một đơn vị chiều dài của đoạn dây đồng là 46,6.10−3 kg/m: lấy g = 9,8 m/s². Để lực từ cân bằng với lực hút của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây thì:

Phương nằm ngang và chiều từ trái qua phải.
Phương nằm ngang và chiều từ phải qua trái.
Phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên.
Phương thẳng đứng và chiều trên xuống dưới.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái.
Để lực từ cân bằng với lực hút của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây thì lực từ phải có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được cảm ứng từ có phương nằm ngang, chiều từ phải qua trái.
Chọn đáp án B
0,76 Τ.
0,076 Τ.
0,29 T.
0,029 T.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Do lực từ cân bằng với lực hút của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây, ta có:
Chọn đáp án B




Chọn đáp án D
? Lời giải:
Vì trong hệ trục pOV , nhiệt độ càng cao thì đường đẳng nhiệt càng dịch chuyển lên phía trên (xa gốc toạ độ O).
Chọn đáp án D
Một khối khí lý tưởng xác định có khối lượng không đổi, biến đổi từ trạng thái I đến trạng thái II, thể tích thay đổi theo nhiệt độ như đồ thị ở hình vẽ. Trong quá trình này áp suất khí

Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Tăng rồi giảm.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
“Đây là quá trình nung nóng đẳng áp” đúng, vì từ đồ thị ta thấy đồ thị V-T là đường thẳng nên đây là quá trình đẳng áp. Vì từ (1) sang (2) có nhiệt độ tăng nên quá trình này là nung nóng đẳng áp.
Chọn đáp án A
Sử dụng thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Xét một đoạn dây dẫn dài 50 cm đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 4 mT, theo phương vuông góc với đường sức từ. Biết rằng trong mỗi giây có 2.1018 electron đi qua một tiết diện thẳng trong dây dẫn.
0,32 A
3,2 A
1,6 A
0,16 A
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Ta có:
Chọn đáp án A
32.10−4 Ν.
3,2.10−4 N.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
Độ lớn lực từ tác dụng tác dụng lên dây dẫn là:
Chọn đáp án A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

sai
Khi có dòng điện chạy qua đèn, sợi đốt của đèn toả nhiệt và nóng dần đến phát sáng. Khi đó điện năng được chuyển hoá thành nhiệt năng
đúng
Để đèn phát sáng thì sợi đốt phải có nhiệt độ rất cao và không bị nóng chảy. Wolfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được lựa chọn để làm sợi đốt bóng đèn.
đúng
Coi thuỷ tinh giãn nở không đáng kể, thể tích khí trong bóng đèn coi như không đổi. Khi đèn sáng nhiệt độ của sợi đốt tăng cao làm nhiệt độ khí trong bóng đèn tăng lên kéo theo áp suất khí tăng (do áp suất tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối) có thể gây nổ đèn nếu là khí thường ở áp suất thường. Sử dụng khí trơ ở áp suất thấp vừa làm giảm sự oxi hoá của sợi đốt (do không gây ra phản ứng hóa học), vừa làm chậm sự tăng của áp suất khí trong bình, hạn chế nguy cơ nổ đèn.
đúng
Do bóng đèn kín nên thể tích không khí trong bóng đèn không đổi.
Suy ra:
Ta có bảng kết quả:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Khi bóng đèn hoạt động thì điện năng biến đổi trực tiếp thành quang năng. |
| X |
b) Sợi đốt làm bằng kim loại wolfram vì có nhiệt độ nóng chảy cao | x |
|
c) Sử dụng khí trơ ở áp suất thấp để làm giảm oxi hóa sợi đốt khi chiếu sáng. | X |
|
d) Bóng đèn sợi đốt có lớp vỏ làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt nên nhiệt độ khi đèn sáng có thể đạt tới 2600°C, coi áp suất khí trong bóng đèn bằng với áp suất khí quyển là 1 atm. Áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở nhiệt độ 260C là 0,56 atm. Bỏ qua mọi sự trao đổi nhiệt với môi trường. | X |
|

đúng
Áp suất do pít – tông gây ra bằng áp suất ở vòi phun
đúng
Ta có:
đúng
Ta có: ΔV = ΔS.d = 2,1.2,2= 4,62 (cm3)
Suy ra mỗi lần bóp cò thì khối lượng nước phun ra ở vòi phun là
Δm = ρ.ΔV = 1.4,62 = 4,62 g( )
sai
Công thực hiện cho mỗi lần bóp cò là
A = Fpt.d= 4,2.2,2.10−2 = 0,0924 (J)
Ta có bảng kết quả:
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.

Dụng cụ thí nghiệm gồm: ‒ Biến thế nguồn (1). ‒ Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2). ‒ Nhiệt kế điện tử (3). ‒ Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình) (4). ‒ Cân điện tử (5). ‒ Các dây nối. | Các bước tiến hành thí nghiệm: a) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế. b) Bật nguồn điện. c) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. d) Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước, xác định khối lượng nước này. e) Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả. f) Tắt nguồn điện. |
đúng
Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: d, a, c, b, e, f
đúng
Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế.
c) Với kết quả thí nghiệm trong lần đo 1, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4014,71 J/kg.K.
Khối lượng nước m = 0,136 kg; Nhiệt độ ban đầu: 270C | |||
Lần đo | Thời gian đun Δt(s) | Nhiệt độ nước sau đun (0C) | Công suất đun P(W) |
1 | 180 | 33 | 18,2 |
…… |
|
|
|
đúng
Nhiệt lượng cung cấp cho nước là:
Mà
đúng
Để có kết quả gần giá trị thực tế hơn thì nhóm học sinh cần lặp lại thí nghiệm nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình.

đúng
Hai dòng điện cùng chiều với nhau nên hai dòng điện hút nhau
đúng
Các vectơ cảm ứng từ do hai dòng điện I1 và I2 gây ra tại điểm C (A, B, C thẳng hàng) cùng chiều nhau và cùng chiều với trục Oy.
đúng
Nếu đặt kim la bàn tại điểm C thì kim la bàn sẽ chỉ hướng từ Nam đến Bắc cùng chiều với trục Oy
đúng
Cảm ứng từ của hai dòng điện I1 và I2 gây ra tại điểm M là:
Suy ra độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại điểm M là:
Dấu “=” xảy ra khi
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một bình chứa oxygen xem là khí lý tưởng sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.106 Pa và nhiệt độ phòng 270C. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Khối lượng oxygen trong bình bằng bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Ta có:
Suy ra:
Đáp số: 2,7
Lời giải:
Do thể tích khí trong bình kín không đổi
Ta có:
Đáp số: -60
Đặt 1,0 kg nước ở 250C vào tủ lạnh thì sau 65 phút, lượng nước này chuyển thành băng (nước đá) ở –14,50C. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng của băng lần lượt là 0,34 MJ/kg và 2,1 kJ/kg.K; nhiệt dung riêng của nước là 4,2 kJ/kg.K. Công suất làm lạnh của tủ lạnh bằng bao nhiêu kilowatt (kW) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Lời giải:
Nhiệt lượng cung cấp cho 1,0 kg nước ở 250C về 00C là:
Nhiệt lượng cung cấp cho 1,0 kg nước chuyển thành băng là:
Nhiệt lượng cung cấp cho 1,0 kg băng ở 00C về ‒14,50C là:
Công suất làm lạnh của tủ lạnh bằng:
Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 60 cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến 40 cm ống, phần còn lại phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 00C. Áp suất khí quyền là 76 cmHg. Để một nửa cột thủy ngân trào ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến bao nhiêu độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Chiều cao của cột thủy ngân ban đầu là:
Chiều cao của cột thủy ngân lúc sau là: 20 : 2 = 10 (cm)
Theo phương trình trạng thái của khí lý tưởng, ta có:
Cảm ứng từ B có độ lớn là x.10-4 T. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Khi thanh cân bằng ta có;

Chiếu lên trục Ox ta có:
Đáp số: 4,3
Đổi chiều dòng điện nhưng độ lớn vẫn không đổi. Sau khi thanh cân bằng thì điểm M dưới thanh đã di chuyển được một đoạn bằng bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.
Đối chiếu dòng điện thì lực từ đổ chiều nên vị trí cân bằng vẫn hợp với phương thẳng đứng góc α như hình
Thanh di chuyển 1 đoạn:

Đáp số: 4,2








