Đề thi thử THPTGQ môn Toán cực cực hay có lời giải chi tiết(Đề 4)
50 câu hỏi
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Hình dáng đồ thị thể hiện a < 0. Loại A.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -1 nên thể hiện c = -1. Loại D.
Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (1;1) nên chỉ có B thỏa mãn. Chọn B.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên và có bảng biên thiên như sau

Khẳng định nào sau đây đúng?
f(-5) > f(-4)
Hàm số đồng biên trên khoảng
Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 2
Đường thẳng x = 2 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nên f(-5) > f(-4)
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên với bảng xét dấu đạo hàm như sau

Hỏi hàm số y = f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
0
1
2
3
Nhận thấy y' đổi dấu khi qua x = -3 và x = 2 nên hàm số có 2 điểm cực trị. ( x = 1 không phải là điểm cực trị vì y' không đổi dấu khi qua x = 1). Chọn C.
Gọi là giá trị cực tiểu của hàm số trên . Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Đạo hàm 
![]()
Qua điểm x = 1 thì hàm số đổi dấu từ "-" sang "+" trong khoảng
Suy ra trên khoảng hàm số chỉ có một cực trị và là giá trị cực tiểu nên đó cũng chính là giá trị nhỏ nhất của hàm số. Vậy
Chọn C.
Một sợi dây kim loại dài 32 cm được cắt thành hai đoạn bằng nhau. Đoạn thứ nhất uốn thành một hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 2 cm. Đoạn thứ hai uốn thành một tam giác có độ dài một cạnh bằng 6cm. Gọi độ dài hai cạnh còn lại của tam giác là x(cm), y(cm) . Hỏi có bao nhiêu cách chọn bộ số (x;y) sao cho diện tích của tam giác không nhỏ hơn diện tích hình chữ nhật?
0 cách
1 cách
2 cách
Vô số cách
Từ giả thiết suy ra x + y = 10
Diện tích hình chữ nhật là ![]()
Diện tích tam giác là ![]()
Yêu cầu bài toán: ![]()
![]()

Suy ra y = 5
Vậy có duy nhất một bộ số (x;y) = (5;5) thỏa mãn
Chọn B.
Cho và với . Chọn khẳng định đúng
A = (3 - a).a
A = (3 + a).a
Ta có ![]()

Chọn D.
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số y = ln(x+1) tại điểm có hoành độ x = 2 là
1
ln2
Ta có
hệ số góc là ![]()
Chọn D.
Tổng lập phương các nghiệm của phương trình bằng
6
26
126
216
Điều kiện: ![]()
Phương trình ![]()


Chọn C.
Cho phương trình . Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình đã cho có nghiệm phân biệt là
![]()
![]()
Xét hàm
trên ![]()

Phương trình đã cho có bốn nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1 và khác ![]()
Chọn A.
Một người muốn gửi tiền vào ngân hàng để đến ngày rút được khoản tiền là . Lãi suất ngân hàng là . Biết rằng nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Hỏi vào ngày người đó phải gửi ngân hàng số tiền là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu trên, nếu lãi suất không thay đổi trong thời gian người đó gửi tiền?
43.593.000 đồng
43.833.000 đồng
44.316.000 đồng
44.074.000 đồng
Áp dụng công thức lãi kép
với A số tiền gửi vào lần đầu tiên, r = 0,55% là lãi suất mỗi tháng, n = 23 tháng và Tn = 50.000.000 đồng. Ta được
đồng. Chọn D.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
(C là hằng số)
(C là hằng số)
(C là hằng số)
(C là hằng số)
Chọn C. Vì kết quả này không đúng với trường hợp = -1
Tích phân bằng
Chọn B.
Cho hình phẳng H giới hạn bởi đường tròn có bán kính , đường cong và trục hoành (miền tô đậm như hình vẽ). Tính thể tích V của khối tạo thành khi cho hình H quay quanh trục Ox


Phương trình hoành độ giao điểm: ![]()
• Thể tích vật thể khi quay phần quanh trục hoành là nửa khối cầu bán kính R = 2 nên có thể tích bằng
![]()
• Thể tích vật thể khi quay phần quanh trục hoành là

Vậy thể tích cần tính ![]()
Chọn A.
Cho hàm số y =f(x) có đạo hàm liên tục trên [-1;2]. Đồ thị của hàm số y = f'(x) được cho như hình bên. Diện tích các hình phẳng (K), (H) lần lượt là và . Biết , tính f(2)

Dựa vào đồ thị ta thấy:

Mặt khác: 
Từ đó suy ra ![]()
Chọn A.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 6 m/s thì tăng tốc với gia tốc , trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc. Hỏi vận tốc của vật sau giây gần nhất với kết quả nào sau đây?
11 m/s
12 m/s
13 m/s
14 m/s
Ta có ![]()
Tại thời điểm lúc bắt đầu tăng tốc t = 0 thì v = 6 m/s nên ta có

Tại thời điểm t = 10 s ![]()
Chọn C.
Điểm nào trong hình vẽ bên dưới là điểm biểu diễn số phức ?

N
P
M
Q
Chọn D.
Cho hai số phức và . Môđun của số phức bằng
Ta có ![]()
Chọn A.
Cho hai số phức và . Biết , tính
S = -1
S = 4035
S = -2019
S = -2016
Ta có ![]()

Chọn C.
Xét các số phức z thỏa mãn là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biễu diễn của z là một đường tròn, tâm của đường tròn đó có tọa độ là
(1;-1)
(1;1)
(-1;1)
(-1;-1)
suy ra điểm biểu diễn cho số phức z là M(x;y)
Ta có 
Theo giả thiết: là số thuần ảo nên ![]()
![]()
Vậy tập hợp tất cả các điểm biễu diễn của z là một đường tròn có tâm I(-1;-1) Chọn D.
Trong khai triển nhị thức Niutơn của có tất cả 2019 số hạng . Khi đó giá trị n bằng
2012
2013
2018
2019
Khai triển nhị thức Niutơn ![]()
Theo đề ra ta phải có ![]()
Chọn A.
Tìm số nguyên dương n thỏa mãn
n = 5
n = 7
n = 8
n = 10
![]()
Viết ngược lại biểu thức của S, ta được
![]()
Cộng (1) và (2) vế theo vế và kết hợp với công thức
ta có

Theo giả thiết: ![]()
Chọn B.
Có bốn đội tuyển gồm Việt Nam, Malaysia, Thái Lan, Philippnes. Mỗi đội có 2 cầu thủ xuất sắc. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 cầu thủ từ 8 cầu thủ sao cho 3 cầu thủ ở ba đội khác nhau?
4
24
32
56
Chọn 3 đội, mỗi đội chọn 1 cầu thủ sẽ thỏa yêu cầu bài toán.
• Có cách chọn 3 đội.
• Có cách chọn 3 cầu thủ từ ba đội đó (vì mỗi cầu thủ có 2 cách chọn).
Vậy có 8 = 32 cách chọn thỏa yêu cầu bài toán.
Chọn C.
Cách 2. Có thể tính bằng phần bù: ![]()
Cho cấp số cộng có công sai . Khi đó dãy số
Không là cấp số cộng
Là cấp số cộng với công sai 4d
Là cấp số nhân với công bội d
Là cấp số nhân với công bội 4d
Ta có ![]()
![]()
Do đó là cấp số cộng với công sai bằng 4d. Chọn B.
Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kỹ sư theo quý với phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là: và kể từ quý làm việc thứ hai mức lương sẽ được tăng thêm 1,5 triệu đồng cho mỗi quý so với quý trước. Tổng số tiền lương một kỹ sư được nhận sau 2 năm làm việc cho công ty là
122 triệu
123 triệu
128 triệu
164 triệu
Ta xem đây là tổng của cấp số công với số hạng đầu , công sai d = 1,5.
Trong thời gian 2 năm = 8 quý nên ![]()
Chọn A.
Kết quả của giới hạn là
1

![]()
Chọn A.
Cho hàm số có đồ thị (C). Có bao nhiêu điểm thuộc (C) mà tiếp tuyến của (C) tại điểm đó cắt trục tọa độ Ox, Oy lần lượt tại A, B thỏa ?
1
2
3
4
Do tiếp tuyến tại cắt trục tọa độ Ox, Oy lần lượt tại A, B nên tiếp tuyến có hệ số góc k với 
Ta có
nên k = -3
Khi đó 
Chọn B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I, N lần lượt là trung điểm của SA, SC (tham khảo hình vẽ). Tìm giao tuyến d của hai mặt phẳng (BIN) và (ABCD)

d là đường thẳng đi qua B và song song với AC
d là đường thẳng đi qua S và song song với AD
d là đường thẳng đi qua B và song song với CD
d là đường thẳng đi qua hai điểm I, N

![]()
Ta có IN là đường trung bình của nên IN//AC
Lại có ![]()
Do đó: IN//AC//d
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (BIN) và (ABCD) là đường thẳng d đi qua B và song song với AC
Chọn A.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai mặt phẳng (A'B'CD) và (ABC'D') bằng
30
60
45
90

Dễ dàng chứng minh

Chọn D.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông với . Cạnh bên SA vuông góc với đáy, SB hợp với đáy góc . Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC bằng

Ta có

Chọn D.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với . Cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAD) bằng
30
45
60
90

• Giao tuyến của (SBC) và (SAD) là

![]()
(do tam giác SAB vuông cân).
Chọn B.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại đỉnh B với AC = 2a, BC = a. Đỉnh S cách đều các điểm A, B, C. Biết góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng . Khoảng cách từ trung điểm M của SC đến mặt phẳng (SAB) bằng

Gọi H là trung điểm của AC
Đỉnh S cách đều các điểm A, B, C ![]()
Xác đinh được ![]()
Ta có MH//SA ![]()
Gọi I là trung điểm của AB ![]()
và chứng minh được ![]()
Trong tam giác vuông SHI tính được ![]()
Chọn A.
Hình đa diện nào dưới đây không có tâm đối xứng?


Tứ diện đều
Bát diện đều.
Hình lập phương
Lăng trụ lục giác đều.
Chọn A.
Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC là tam giác vuông cân tại S, SB = 2a và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng 3a. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABC
Ta chọn (SBC) làm mặt đáy => chiều cao khối chóp là d(A, (SBC)) = 3a
Tam giác SBC vuông cân tại S nên ![]()
Vậy thể tích khối chóp ![]()
Chọn A.
Một hình lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ đó.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy của hình lăng trụ là ![]()
Khi đó bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ đó là

Chọn B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD bằng

![]()
![]()
Gọi M là trung điểm AB, do tam giác SAB vuông tại S nên MS = MA = MB
Gọi H là hình chiếu của S trên AB. Từ giả thiết suy ra ![]()
Ta có
nên là trục của tam giác SAB, suy ra OA = OB = OS (2)
Từ (1) và (2) ta có OS = OA = OB = OC = OD.
Vậy O là tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD bán kính 
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho ba điểm A(2;-1;3), B(-10;5;3) và M(2m-1;2;n+2). Để A, B, M thẳng hàng thì giá trị của m, n là
Ta có ![]()
Để A, B, M thẳng hàng

Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu (S) có bán kính bằng 2 tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz) và có tâm nằm trên tia Ox. Phương trình của mặt cầu (S) là
Gọi
là tâm của (S)
Theo giả thiết, ta có ![]()
Vậy
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm P(2;0;-1), Q(1;-1;3) và mặt phẳng . Gọi là mặt phẳng đi qua P, Q và vuông góc với (P), phương trình của mặt phẳng là
: -7x + 11y + z - 3 = 0
: 7x - 11y + z - 1 = 0
: -7x + 11y + z + 15 = 0
: 7x - 11y - z + 1 = 0
Ta có
mặt phẳng (P) có VTPT ![]()
Suy ra ![]()
Mặt phẳng đi qua P(2;0;-1) và nhận
làm một VTPT nên có phương trình : -7x + 11y + z + 15 = 0
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt cầu và mặt phẳng . Khoảng cách ngắn nhất giữa điểm (M) trên (S) và điểm N trên (P) bằng
Mặt cầu (S) có tâm I(0;1;1) và bán kính R =
Ta có 
Vậy khoảng cách ngắn nhất: ![]()
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz tính khoảng cách d từ điểm M(1;3;2) đến đường thẳng
d = 2
d = 3
Đường thẳng đi qua A(1;1;0) có VTCP


Chọn C.
Cách 2. Tìm tọa độ hình chiếu H của M trên. Khi đó d(M,) = MH
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm A(1;2;3) và mặt phẳng . Đường thẳng d đi qua điểm A song song với mặt phẳng (P), đồng thời cắt trục Oz. Phương trình tham số của đường thẳng d là
có VTCP là ![]()
Mặt phẳng (P) có VTCP ![]()
Theo giả thiết d//(P) nên suy ra ![]()
![]()
Vậy đường thẳng d có một VTCP ![]()
nên loại các phương án A, C, D.
Chọn B.
Cho hàm số y = f(x). Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau ?

(-1;0)
(0;1)
Dựa vào đồ thị, suy ra ![]()


Vậy g(x) đồng biến trên các khoảng ![]()
Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên . Đồ thị hàm số như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số là

1
2
3
4
Ta có 
![]()
Dựa vào đồ thị hàm số y = f'(x) suy ra phương trình ![]()
có 1 nghiệm đơn duy nhất. Suy ra hàm số g(x) có 1 điểm cực trị.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên , có đồ thị như hình vẽ. Với m là tham số bất kì thuộc [0;1]. Phương trình có bao nhiêu nghiệm thực?

2
3
5
9
![]()
![]()
hoặc x = 2
Bảng biến thiên như hình bên.
Phương trình trở thành f(t) = k ![]()


Vậy phương trình đã cho có 5 nghiệm x
Chọn C.
Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn . Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng
Giả thiết trở thành ![]()
Ta đi tìm GTLN của ![]()
Sử dụng bất đẳng thức Cauchy – Schwarz dạng phân thức ta có
![]()

Suy ra
![]()
Chọn B.
Cách 2. Ghép cặp và dùng BĐT Cauchy. Cụ thể

Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [-3;3] và có đồ thị như hình vẽ. Biết rằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng lần lượt là M;m. Tích phân bằng

6+m-M
6-m-M
M-m+6
m-M-6
Ta có 



Suy ra 
Suy ra 
Chọn D.
Cho hàm số f(x) liên tục trên và có đồ thị như hình vẽ bên. Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình có đúng 6 nghiệm phân biệt thuộc đoạn là

1
2
3
5
Có ![]()


![]()
Phương trình này có hai nghiệm ![]()
• Với
ta cần tìm điều kiện để phương trình này có 4 nghiệm phân biệt thuộc ![]()
![]()
![]()
Với t = -1 phương trình (1) cho đúng một nghiệm x = ; với t = 0 phương trình cho hai nghiệm ![]()
Với mỗi
phương trình cho hai nghiệm thuộc![]()
Vậy điều kiện cần tìm là phương trình (1) phải có hai nghiệm phân biệt
![]()
![]()
Chọn B.
Một hộp chứa 6 quả bóng đỏ (được đánh số từ 1 đến 6), 5 quả bóng vàng (được đánh số từ 1 đến 5), 4 quả bóng xanh (được đánh số từ 1 đến 4). Lấy ngẫu nhiên 4 quả bóng. Xác suất để 4 quả bóng lấy ra có đủ ba màu mà không có hai quả bóng nào có số thứ tự trùng nhau bằng
Số phần tử của không gian mẫu là ![]()
Các trường hợp thuận lợi cho biến cố là
• 2 xanh, 1 vàng, 1 đỏ
(Giải thích: Khi bốc mình sẽ bốc bi ít hơn trước tiên. Bốc 2 viên bi xanh từ 4 viên bi xanh nên có
cách, tiếp theo bốc 1 viên bi vàng từ 3 viên bi vàng (do loại 2 viên cùng số với bi xanh đã bốc) nên có
cách, cuối cùng bốc 1 viên bi đỏ từ 3 viên bi đỏ (do loại 2 viên cùng số với bi xanh và 1 viên cùng số với bi vàng) nên có
cách)

Suy ra số phần tử của biến cố là ![]()
Vậy xác suất cần tính 
Chọn C.
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a chiều cao bằng 2a. Mặt phẳng (P) qua B' và vuông góc A'C chia lăng trụ thành hai khối. Biết thể tích của hai khối là và với . Tỉ số bằng

Gọi H là trung điểm của A'C', suy ra ![]()
Trong mặt phẳng (ACC'A') kẻ ![]()
![]()
Do đó thiết diện tạo bởi mặt phẳng (P) và khối lăng trụ là tam giác HKB'
Ta có
và tính được ![]()
Do đó 
Chọn D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hình lăng trụ tam giác đều có . hai đỉnh B, C thuộc trục Oz và (C không trùng O). Biết là một vectơ chỉ phương của đường thẳng . Tính
T = 4
T = 5
T = 9
T = 16

Gọi I là trung điểm của BC. Ta chứng minh được ![]()
Suy ra I là hình chiếu của trên BC nên I(0;0;1)
![]()

![]()
![]()

![]()
Chọn VTCP của ![]()
Chọn D.

