Đề thi thử THPTGQ môn Toán cực cực hay có lời giải chi tiết(Đề 3)
50 câu hỏi
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

. Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (2;0) => loại C và D.
Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0;2) => chỉ có B thỏa mãn. Chọn B.
Cho hàm số . Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số đã cho đồng biến trên
Hàm số đã cho đồng biến trên
Hàm số đã cho đồng biến trên
Hàm số đã cho đồng biến trên
Tập xác định:
Đạo hàm ![]()
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng ![]()
Suy ra hàm số đồng biến trên
Chọn D.
Bình luận: Hàm số đồng biến trên tất cả các khoảng con của các khoảng đồng biến của hàm số. Cụ thể trong bài toán trên:
= Hàm số đồng biến trên 
![]()
Suy ra hàm số đồng biến trên ![]()
Tìm điểm cực đại của hàm số
= -1
= 0
= 1
= 2
Ta có ![]()

Vậy hàm số đạt cực đại tại x = -1. Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Hỏi đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
1
2
3
4
Từ bảng biến thiên, ta có:
đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang;
là TCĐ;
![]()
Vậy đồ thị hàm số đã cho có đúng hai đường tiệm cận. Chọn B.
Với a, b, x là các số thực dương thỏa mãn . Mệnh đề nào sau đây đúng?
x = 3a + 4b
x = 4a + 3b
Ta có ![]()
![]()
Chọn C.
Tìm đạo hàm của hàm số
Ta có 


Chọn B.
Tìm số nghiệm nguyên dương của phương trình
0
1
2
4
Ta có ![]()

![]()
Chọn B.
Tìm tập nghiệm của bất phương trình
S = (-1;1)
S = (0;1)
S = (-1;0)
S = (-1;1)\{0}
Điều kiện: ![]()
Bất phương trình ![]()
Đối chiếu điều kiện ta được tập nghiệm S = (-1;1)\{0}
Chọn D.
Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 3 tháng, lãi suất . Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho quý tiếp theo. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được một năm sau khi gửi tiền (cả vốn lẫn lãi) gần nhất với kết quả nào sau đây?
210 triệu.
212 triệu.
216 triệu.
220 triệu.
Số tiền nhận về sau 1 năm của 100 triệu gửi trước là
triệu.
Số tiền nhận về sau 6 tháng của 100 triệu gửi sau là
triệu.
Vậy tổng số tiền nhận là
triệu. Chọn B.
Cho hai hàm số và . Tìm a và b để F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)
a = 1, b = -7
a = -1, b = -7
a = -1, b = =7
a = 1, b = 7
F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) => F'(x) = f(x)
Đồng nhất ta được 
Chọn B.
Biết rằng với a và b là các số hữu tỉ. Tính
Ta có 

![]()
Chọn B.
Hình vẽ bên biểu diễn trục hoành cắt đồ thị y = f(x) tại ba điểm có hoành độ . Gọi S là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y = f(x) và trục hoành, khẳng định nào sau đây sai?

Chọn B.
Kí hiệu H là hình phẳng giới hạn bởi các đường và. Đường thẳng chia H thành hai phần có diện tích tương ứng như hình vẽ bên, biết . Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Ta có
và 
Theo giả thiết ![]()
Chọn B.
Một ô tô đang chạy với vận tốc 10(m/s) thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó t là khoảng thời gian được tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Tính quảng đường ô tô di chuyển được trong 8 giây cuối cùng.
16m
25m
50m
55m
Ta có phương trình: ![]()
Suy ra thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng là 5 giây. Vậy trong 8 giây cuối cùng thì có 3 giây ô tô chuyển động với vận tốc 10 m/s và 5 giây chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -2t + 10 (m/s). Suy ra quảng đường ô tô di chuyển là 
Chọn D.
Số phức nào dưới đây có điểm biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ là điểm M như hình bên?

= 1 - 2i
= 1 + 2i
= -2 + i
= 2 + i
Chọn C.
Cho số phức . Số phức z có phần ảo là
-2
2
4
2i
Ta có = 4 - 2i
Suy ra phần ảo của z là 2
Chọn B.
Tìm hai số thực x và y thỏa với i là đơn vị ảo.
x = -1, y = -3
x = -1, y = -1
x = 1, y = -1
x = 1, y = -3
Ta có (2x-3yi) + (1-3i) = x + 6i ![]()

Chọn A.
Cho số phức z thỏa mãn . Kí hiệu a, b lần lượt là phần thực và phần ảo của số phức . Tính
P = 5
P = 7
P = 13
P = 25
Ta có ![]()

Suy ra 
![]()
Chọn D.
Trong tam giác Pascal, tính tổng của tất cả các số hạng từ hàng thứ 1 đến hàng thứ 11
1023
2047
8191
4095
Tổng tất cả các số hạng từ hàng thứ 1 đến hàng thứ 11 là:

Chọn B.
Tính tổng S =
Khai triển nhị thức Niutơn của
ta có
![]()
Cho x = 1, ta được ![]()
Chọn A.
An chọn ngẫu nhiên một số thực bất kỳ thuộc đoạn {0;3}. Bình chọn ngẫu nhiên một số thực bất kỳ thuộc đoạn [0;6]. Xác suất để số của Bình lớn hơn số của An bằng

Đặt x, y lần lượt là số của An và Bình chọn; M(x;y) là một điểm thuộc hình chữ nhật OABC với A(3;0), B(0;6)
Mà y > x nên điểm M(x;y) thuộc phần của hình chữ nhật phía trên đường thẳng y = x (phần tô đậm).
Dựa vào hình vẽ ta thấy xác suất hình học bằng
Chọn C.
Cho là một cấp số cộng có tổng n số hạng đầu tính được theo công thức với . Số hạng đầu và công sai d của cấp số cộng đó là
Có 

Chọn C.
Ông Nam đã trồng cây ca cao trên mảnh đất của mình có dạng hình tam giác, ông trồng ở hàng đầu tiên cây ca cao, kể từ hàng thứ hai trở đi số cây ca cao phải trồng ở mỗi hàng nhiều hơn cây so với số cây đã trồng ở hàng trước đó và ở hàng cuối cùng ông đã trồng 2018 cây ca cao. Số cây ca cao mà ông Nam đã trồng trên mảnh đất của mình là
407231 cây
407232 cây
408242 cây
408422 cây
Số cây ca cao trồng ở mỗi hàng là cấp số cộng với và d = 5
Ta có ![]()
![]()
Số cây ca cao ông Nam trồng là
![]()
Chọn C.
Giá trị bằng
1
2
3
Ta có 

Chọn C.
Cho hàm số . Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng
y = 45x - 173; y = 45x + 83
y = 45x - 173
y = 45x + 173; y = 45x - 83
y = 45x - 83
Gọi
là tọa độ tiếp điểm và k là hệ số góc của tiếp tuyến.
Theo giả thiết, ta có 

Với
Phương trình tiếp tuyến: y = 45x - 173
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với . Gọi I là giao điểm của AC và BD. Trên cạnh SB lấy điểm M. Giao tuyến của hai mặt phẳng (ADM) và (SAC) là
SI
AE (E là giao điểm của DMvà SI).
DM
DE (E là giao điểm của DMvà SI).

Ta có A là điểm chung thứ nhất.
Gọi 
=> E là điểm chung thứ hai.
Vậy AE là giao tuyến của (ADM) và (SAC)
Chọn B.
Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có và AA' = 1. Góc tạo bởi giữa đường thẳng AC' và (ABC) bằng
30
45
60
75

Vì
nên
![]()
Vậy ![]()
Chọn A.
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A, và BB'C'C là hình vuông. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA' và BC' bằng
a
a

Gọi H là hình chiếu của A lên BC
Ta có 
Suy ra AH là đoạn vuông góc chung của AA' và BC' nên

Chọn C.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Góc giữa hai đường thẳng AB' và BC' bằng
30
45
60
90
Gọi ![]()
Suy ra OI//AB'. Khi đó ![]()

Ta có ![]()
Suy ra ![]()
![]()
Chọn C.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, . Tam giác SBC đều và nằm trong mặt phẳng vuông với đáy. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAC) bằng
a

Gọi H là trung điểm của BC, suy ra ![]()
Gọi K là trung điểm AC suy ra ![]()

Chọn C.
Hình đa diện trong hình vẽ bên có bao nhiêu cạnh?

8
9
12
16
Chọn D.
Cho hình lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng 2a và có các mặt bên đều là hình vuông. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
Từ giả thiết, ta có 
Chọn A.
Cho hình thang ABCD vuông A và B với . Quay hình thang và miền trong của nó quanh đường thẳng chứa cạnh BC. Tính thể tích V của khối tròn xoay được tạo thành.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng thể tích hình trụ có bán kính đáy AB và đường sinh AD trừ đi phần thể tích hình nón có bán kính đáy OD = AB và đường cao OC = AD - BC
Vậy ![]()
Chọn B.
Một cơ sở sản xuất kem chuẩn bị làm 1000 chiếc kem giống nhau theo đơn đặt hàng. Cốc đựng kem có dạng hình tròn xoay được tạo thành khi quay hình thang ABCD vuông tại A và D xung quanh trục AD(xem hình vẽ). Chiếc cốc có bề dày không đáng kể, chiều cao 7,2 cm đường kính miệng cốc bằng 6,4 cm đường kính đáy cốc bằng 1,6 cm. Kem được đổ đầy cốc và dư ra phía ngoài một lượng có dạng nửa hình cầu, có bán kính bằng bán kính miệng cốc. Cơ sở đó cần dùng lượng kem gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau

132
170
293
954
Thể tích của một chiếc kem cần tính bao gồm:
• Thể tích của hình nón cụt có lớn ![]()
Suy ra ![]()
Vậy thể tích của 1000 chiếc kem là: ![]()
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho sáu điểm , A', B', C' thỏa mãn . Nếu G' là trọng tâm tam giác A'B'C' thì G' có tọa độ là
Ta có ![]()
![]()

Suy ra G' cũng là trọng tâm của tam giác ABC nên có tọa độ ![]()
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho là phương trình mặt cầu, với a, b, c là các số thực và . Khẳng định nào sau đây đúng?
luôn đi qua gốc tọa độ
(S) tiếp xúc với mặt phẳng O
(S) tiếp xúc với trục Oz
(S) tiếp xúc với các mặt phẳng (Oyz) và (Ozx)
Viết lại ![]()
Suy ra (S) có tâm I(a;b;c), ![]()
Nhận thấy
tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy).
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt phẳng và điểm I(1;-1;2). Phương trình mặt phẳng đối xứng với qua I là
: 4x - 3y - 7z - 3 = 0
: 4x - 3y - 7z + 11 = 0
: 4x - 3y - 7z - 11 = 0
: 4x - 3y - 7z + 5 = 0
Do đối xứng với qua I nên //
Suy ra : 4x - 3y - 7z + D = 0 với D 3
Chọn
suy ra tọa độ điểm N đối xứng với M qua I là N(2;-3;2)
Rõ ràng
nên thay tọa độ vào phương trình ta được D = 11
Vậy phương trình mặt phẳng : 4x - 3y - 7z + 11 = 0. Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz lấy các điểm A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) trong đó và . Khi a, b, c thay đổi, mặt phẳng (ABC) luôn đi qua một điểm cố định có tọa độ
(1;1;1)
(2;2;2)
Phương trình mặt chắn của mặt phẳng (ABC) là: ![]()
Từ giả thiết
Kết hợp với a > 0, b > 0, c > 0 suy ra mặt phẳng (ABC) luôn đi qua một điểm cố định có tọa độ là . Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho đường thẳng d: . Đường thẳng d đi qua điểm nào dưới đây?
M(1;5;4)
M(-1;-2;-5)
M(0;3;-1)
M(1;2;-5)
Kiểm tra ta thấy đáp án A thỏa mãn. Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho đường thẳng và hai điểm M(-1;3;1), N(0;2;-1). Điểm thuộc d sao cho tam giác MNP cân tại P. Khi đó bằng
1
2
3

![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn D.
Cho đa thức f(x) hệ số thực và thỏa điều kiện . Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số đồng biến trên
m > 1
Từ giả thiết, thay x bởi x-1 ta được ![]()
Khi đó ta có 
Suy ra ![]()
YCBT ![]()
![]()
Chọn B.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên và có bảng xét dấu của

Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực tiểu?
1
2
3
4
Ta có ![]()



Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên và đối chiếu với các đáp án, ta chọn A.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên và có đồ thị như hình vẽ bên. Xét hàm số . Tìm m để

m = -13
m = -12
m = -1
m = 3
![]()
![]()
![]()
![]()
Từ đồ thị hàm số ta có ![]()
Theo yêu cầu bài toán ta cần có: ![]()
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x). Hàm số có đồ thị như hình bên. Biết f(-1) = 1, . Bất phương trình f(x) < ln(-x) + m đúng với mọi khi và chỉ khi

m > 2
m > 3
Bất phương trình m > f(x) - ln(-x) đúng với mọi

Ta có ![]()

Suy ra hàm số g(x) đồng biến trên ![]()

Chọn D.
Cho a,b là các số thực thỏa mãn và . Giá trị lớn nhất của biểu thức P = 2a + 4b - 3 bằng
2
Ta có ![]()

Ta có 
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxky, ta có


Do đó 

Dấu "x" xảy ra 
Chọn C.
Ta thấy (1) là hình tròn tâm ![]()
Ta có
Xem đây là phương trình đường thẳng.
Để đường thẳng và hình tròn có điểm chung ![]()
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên thỏa mãn và Tích phân bằng
I = -13
I = -7
I = 7
I = 13


Khi đó 


Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên và có đồ thị như hình. Tập hợp tất cả các giá trị thực tham số m để phương trình f(cosx) = m có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng là

[-2;2]
(0;2)
(-2;2)
(0;2]
Để phương trình f(cosx) = m có 3 nghiệm x phân biệt thuộc khoảng thì phương trình f(cosx) = m phải có hai nghiệm cosx phân biệt, trong đó có 1 nghiệm thuộc (-1;0] và một nghiệm thuộc (0;1)
Dựa vào đồ thị, suy ra m(0;2)
Chọn B.
Hai chuồng nhốt thỏ, mỗi con thỏ có lông chỉ mang màu trắng hoặc màu đen. Bắt ngẫu nhiên mỗi chuồng một con thỏ. Biết tổng số thỏ trong hai chuồng là và xác suất để bắt được hai con thỏ lông màu đen là . Xác suất để bắt được hai con thỏ lông màu trắng bằng
Gọi số thỏ ở chuồng thứ nhất là x khi đó số thỏ ở chuồng thứ hai là 35 - x
Số phần tử không gian mẫu là ![]()
Gọi a là số thỏ đen ở chuồng thứ nhất;
b là số thỏ đen ở chuồng thứ hai (a,b nguyên dương).
Không giảm tính tổng quát giả sử ab
Ta có xác suất bắt được hai con thỏ đen là

Vậy xác suất để bắt được hai con thỏ lông trắng là ![]()
Chọn C.
Cho hình chóp S.ABC có , tất cả các cạnh còn lại đều bằng 1. Thể tích lớn nhất của khối chóp đã cho bằng
Ta có tam giác ABC và SBC là những tam giác đều cạnh bằng 1.
Gọi là trung điểm ![]()
Trong tam giác SAN, kẻ ![]()


Khi đó 
Dấu "=" xảy ra ![]()
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm A(0;1;2) mặt phẳng và . Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A vuông góc với và đồng thời (P) cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Tọa độ giao điểm M của (P) và trục xOx' là
Mặt phẳng là mặt phẳng đi qua A(0;1;2) và có VTPT ![]()
Khi đó ![]()
• (P) vuông góc với nên: a - b + c = 0
• (P) cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính nhỏ nhất khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng (P) là lớn nhất. Ta có

Dấu "x" xảy ra ![]()
Chọn c = -1, suy ra ![]()
Khi đó ![]()
Chọn C.

