Đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán có chọn lọc và lời giải chi tiết (Đề 13)
50 câu hỏi
Cho hàm số y=fx xác định trên ℝ\1, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình bên dưới:
Hỏi đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
1
2
3
4
Đáp án C
Ta cólimx→−∞y=−3⇒y=−3 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
limx→+∞y=2⇒y=2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
limx→1+y=+∞⇒x=1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị đã cho có ba đường tiệm cận.
Cho mặt cầu có diện tích là 72πcm2. Bán kính R của khối cầu là:
R=32cm
R=6cm
R=3cm
R=6cm
Đáp án A
Có S=4πR2=72π⇒R=72π4π=18=32cm .
Trong không gian Oxyz, cho điểm H−1;3;2, hình chiếu H của trên mặt phẳng Oyz có tọa độ là:
−1;0;0
0;3;2
−1;0;2
−1;−3;−2
Đáp án B
Hình chiếu của H trên mặt phẳng Oyz là H'0;3;2.
Hàm số y=fx có bảng biến thiên như hình bên:
Hỏi hàm y=fx nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
−32;−1
12;+∞
0;12
−12;0
Đáp án A
Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số nghịch biến trên khoảng −32;−1.
Hàm số nào sau đây đồng biến trên 0;+∞?
y=log1ex
y=log2x
y=log23x
y=log12x
Đáp án B
Hàm số y=logax đồng biến trên tập xác định khi và chỉ khi a>1 .
Vì 2>1 nên hàm số y=log2x đồng biến trên tập xác định 0;+∞.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S:x2+y2+z2−4x+2y+6z−2=0 . Mặt cầu S có bán kính R là:
R=23
R=12
R=4
R=4
Đáp án C
Mặt cầu S:x2+y2+z2+2ax+2by+2cz+d=0 (với a=−2; b=1; c=3; d=−2 ) có bán kính R=a2+b2+c2−d=4.
Tìm tập nghiệm S của phương trình 3x=2:
S=23
S=log32
S=∅
S=log23
Đáp án B
3x=2⇔x=log32.
Vậy tập nghiệm S của phương trình đã cho là S=log32
Cho hình phẳng H giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x, trục hoành và đường thẳng x=4. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng H quanh trục Ox bằng:
4π
16π
2π
8π
Đáp án D
Phương trình hoành độ giao điểm x=0⇔x=0 .
V=π∫04x2dx=π∫04xdx=πx2204=8π.
Cho cấp số nhân un có u1=−2 và q=2. Tính tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân.
S8=510
S8=−510
S8=1025
S8=−1025
Đáp án B
Ta có: S8=u1.1−q81−q=−2.1−281−2=−510.
Cho ∫−11fxdx=2 và ∫−11gxdx=−3, khi đó∫−11fx+13gx bằng:
-3
2
1
3
Đáp án C
Ta có:∫−11fx+13gxdx=∫−11fxdx+13∫−11gxdx=2+13.−3=1
Kí hiệu z1,z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2−2z+4=0. Giá trị của z1+z2 bằng
4
2
1
12
Đáp án A
Ta có:z2−2z+4=0⇔z=1+3iz=1−3i⇒z1=z2=2⇒z1+z2=4.
Thể tích khối chóp có diện tích đáy 3a2 và chiều cao 2a là:
V=23a3
V=3a3
V=233a3
V=223a3
Đáp án C
Thể tích khối chóp: V=13Bh=133a2.2a=233a3.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng Pđi qua ba điểm A2;0;0,B0;−2;0,C0;0;1 là:
x−y+2z+2=0
2x−2y+z−2=0
x−y+2z−2=0
2x−2y+z+2=0
Đáp án C
Phương trình mặt phẳng P viết theo đoạn chắn: x2+y−2+z1=1⇔x−y+2z−2=0.
Số tập hợp con có 5 phần tử của một tập hợp có 10 phần tử là:
C105
10!5!
A105
50
Đáp án A
Số tập hợp con cần tìm là số tổ hợp chập 5 của 10 phần tử C105.
Cho hàm số y=fx xác định trên ℝ\−1, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:
Số nghiệm thực của phương trình 2fx−4=0 là:
4
3
2
1
Đáp án C
Ta có:2fx−4=0⇔fx=2
Số nghiệm của phương trình bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=2.
Dựa vào bảng biến thiên, ta có đồ thị hàm số y=fx cắt đường thẳng y=2 tại 2 điểm phân biệt.
Vậy phương trình 2fx−4=0 có 2 nghiệm phân biệt.
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC,SA=2a3,AB=2a, tam giác vuông cân tại B. Gọi M là trung điểm của SB. Góc giữa đường thẳng CM và mặt phẳng SAB bằng:
900
600
450
300
Đáp án C
Có BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥SAB
Có BM là hình chiếu của CM lên mặt phẳng SAB.
Suy ra CM,SAB=CMB^
Ta có: tanCMB^=BCMB=2ABSB=2ABSA2+AB2=2.2a2a32+2a2=1
Vậy CM,SAB=450.
Tập nghiệm của bất phương trình log0,5x−3+1≥0 là:
3;72
3;+∞
3;5
−∞;5
Đáp án C
Điều kiện x>3.
log0,5x−3+1≥0⇔log0,5x−3≥−1⇔x−3≤2⇔x≤5
Kết hợp điều kiện, tập nghiệm của bất phương trình là S=3;5
Cho hàm số y=x3−3x2+6x+1 có đồ thị C. Tiếp tuyến của C có hệ số góc nhỏ nhất là bao nhiêu?
4
3
1
2
Đáp án B
Ta có: y'=3x2−6x+6
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm Mx0;y0thuộc đồ thị hàm số là: k=y'x0=3x02−6x0+6=3x02−2x0+1+3=3x0−12+3≥3
Vậy hệ số góc nhỏ nhất là 3 đạt được tại M3;19.
Biết Fx là một nguyên hàm của hàm fx=sin2x và Fπ4=1. Tính Fπ6?
Fπ6=12
Fπ6=0
Fπ6=34
Fπ6=54
Đáp án C
Ta có: Fπ4−Fπ6=∫π6π4fxdx=∫π6π4sin2xdx=−12cos2xπ6π4=14⇒Fπ6=34.
Cho hàm số y=fx. Hàm số y=f'x có đồ thị như hình bên. Hàm số y=gx=f2−x đồng biến trên khoảng:
1;3
2;+∞
−2;1
−∞;−2
Đáp án C
Ta có: g'x=2−x'.f'2−x=−f'2−x.
Hàm số đồng biến khi g'x>0⇔f'2−x<0⇔2−x<−11<2−x<4⇔x>3−2<x<1.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S:x−22+y−12+z−12=1 và mặt phẳng P:2x−y−2z+m=0. Tìm giá trị không âm của tham số để mặt cầu S và mặt phẳng P tiếp xúc với nhau.
m=2
m=1
m=5
m=0
Đáp án A
Xét mặt cầu S:x−22+y−12+z−12=1⇒I2;1;1 và bán kính R=1
Vì mặt phẳng P tiếp xúc mặt cầu S nên dI;P=R⇔m+13=1⇔m+1=3⇔m=2m=−4.
Cho hai số thực a,b>0 thỏa mãn a2+9b2=10ab. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?
loga+3b=loga+logb
loga+3b4=loga+logb2
loga+1+log b=1
2loga+3b=loga+logb
Đáp án B
Ta có: a,b>0; a2+9b2=10ab⇔a+3b2=16ab⇔a+3b42=ab.
Lấy logarit cơ số 10 cả hai vế của đẳng thức trên, ta được: loga+3b42=logab⇔2loga+3b4=loga+logb⇔loga+3b4=loga+logb2.
Biết hàm số fx=x3+ax2+2x−1 và gx=−x3++bx2−3x+1 có chung ít nhất một điểm cực trị. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức a+b bằng:
30
26
3+6
33
Đáp án A
Theo giả thiết, f'x=0, g'x=0 có chung ít nhất một nghiệm, gọi nghiệm chung đó là x0.
Ta có: 3x02+2ax0+2=0−3x02+2bx0−3=0⇔a=−3x02+22x0b=3x02+32x0
Nên P=a+b=6x02+52x0≥26x02.52x0=30.
Cho đồ thị của ba hàm số y=ax; y=bx; y=cx như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?
b>a>c>0
c>b>a>0
b>c>a>0
c>a>b>0
Đáp án C
Ta có:a,b,c>0 . Từ đồ thị suy ra 0<a<1; b>1; c>1 1
Mặt khác ∀x>0, ta có: bx>cx⇒b>c2.
Từ (1) và (2) suy ra b>c>a>0.
Cho số phức z thỏa mãn 3−2iz¯−41−i=2+iz. Mô đun của z là:
10
34
5
3
Đáp án A
Gọi z=x+yi, x,y∈ℝ
Ta có: 3−2iz¯−41−i=2+iz⇔3−2i2−iz¯−41−i2−i=5z⇔4−7ix−yi−5x+yi=4−12i⇔−x−7y−7x+9yi=4−12i
Ta có hệ: x+7y=−47x+9y=12⇔x=3y=−1.
Vậy z=3−i nên z=32+−12=10.
Giá trị lớn nhất của hàm số y=1cosx trên khoảng π2;3π2 là:
π
-1
1
Không tồn tại
Đáp án B
Ta có: y'=sinxcos2x;y'=0x∈π2;3π2⇔x=π
Bảng biến thiên:
Vậy: maxπ2;3π2y=−1
Gọi z1 và z2là hai nghiệm phức của phương trình z2−2z+10=0. Tính A=z12+z22
A=20
A=10
A=30
A=50
Đáp án A
Phương trình z2−2z+10=0 1 có Δ'=1−10=−9<0 nên (1) có hai nghiệm phức là z1=1+3i và z2=1−3i
Ta có: A=1−3i2+1+3i2=−8−6i+−8+6i=−82+62+−82+62=20
Vậy A=20.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân, biết AB=AC=a. Góc tạo bởi mặt phẳng A'BC và mặt phẳng đáy bằng 450. Tính thể tích khối trụ ABC.A'B'C' theo a.
a324
a32
a3212
a36
Đáp án A
Gọi M là trung điểm cạnh BC.
⇒AM⊥BC, A'M⊥BC⇒A'BC,ABC^=A'MA^=450
Tam giác ABC vuông cân tại A có AM=a22
Tam giác A'AM vuông cân tại A có AA'=a22
Vậy VABC.A'B'C'=A'A.SABC=a22.a22=a324.
Cho hình trụ T có bán kính đáy R, trục OO' bằng 2R và mặt cầu Scó đường kính là OO'. Gọi S1 =là diện tích mặt cầuS , S2là diện tích toàn phần của hình trụ T. Khi đó S1S2 bằng?
S1S2=23
S1S2=16
S1S2=1
S1S2=32
Đáp án A
Diện tích mặt cầu: S1=4πR2.
Diện tích toàn phần của hình trụ: S2=4πR2+2πR2=6πR2
Suy ra: S1S2=23.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d là giao tuyến của mặt phẳng Oxy với mặt phẳng α:x+y=1. Tính khoảng cách từ điểm A0;0;1 đến đường thẳng d.
62
3
6
2
Đáp án A
Xác định được: M1;0;0∈d, u→=−1;1;0, MA→=−1;0;1⇒dA;d=MA→,ud→ud→=62
Phương trình cos3x+cosx+2cos2x=0 có bao nhiêu nghiệm thuộc ?
2
1
3
4
Đáp án C
Ta có: cos3x+cosx+2cos2x=0⇔cosxcos2x+2cosx+1=0⇔cosx=0cosx=−1⇔x=π2+kπx=π+k2π
Theo yêu cầu của bài toán ta có: 0≤π2+kπ≤2π0≤π+k2π≤2π⇔−12≤k≤32−12≤k≤12
Do k∈ℤ nên k=0 hoặc k=1. Khi đó ta có các nghiệm là x=π2; x=π hoặc x=3π2.
Cho lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' có đáy là một tam giác vuông cân tại B,AB=BC=a,AA'=a2, M là trung điểm BC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B'C.
a77
a32
2a5
a3
Đáp án A
+) Gọi E là trung điểm của BB'.
Khi đó: EM//B'C⇒B'C//AME.
Ta có: dB'C,AM=dB'C,AME=dC,AME=dB,AME.
+) Xét khối chóp B.AME có các cạnh BE,AB,BM đôi một vuông góc nên 1d2B,AME=1AB2+1MB2+1EB2=7a2.
⇒dB,AME=a77.
Vậy dB'C,AM=a77.
Cho hàm số y=4x−5x+1 có đồ thị H. Gọi Mx0;y0 với x0<0 là một điểm thuộc đồ thị H thỏa mãn tổng khoảng cách từ M đến hai đường tiệm cận của H bằng 6. Tính giá trị biểu thứcS=x0+y02 ?
S=0
S=9
S=1
S=4
Đáp án B
Vì điểm M thuộc đồ thị H nên y0=4x0−5x0+1.
Từ đề bài ta có đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x=−1 và tiệm cận ngang là y=4.
Khoảng cách từ điểm Mx0;y0 đến đường tiệm cận đứng bằng x0+1.
Khoảng cách từ điểm Mx0;y0 đến đường tiệm cận ngang bằng y0−4=4x0−5x0+1−4=9x0+1.
Từ đó ta có x0+1+9x0+1=6⇔x0+12−6x0+1+9=0⇔x0+1=3⇔x0=2Lx0=−4TM
Do đó M−4;7. Suy ra S=9.
Tìm tất cả các giá trị thực của m để bất phương trình 4x−2.2x+2−m≤0 có nghiệm x∈0;2 ( m là tham số).
m<10
m≥1
1≤m≤10
m≥10
Đáp án C
Đặt t=2x. Vì x∈0;2 nên ta có t∈1;4.
Bất phương trình trở thành t2−2t+2−m≤0⇔t2−2t+2≤m.
Xét hàm số ft=t2−2t+2−m, t∈1;4f't=2t−2f't=0⇔t=1∈1;4f1=1; f4=10
Bất phương trình 4x−2.2x+2−m≤0 có nghiệm x∈0;2⇔ bất phương trình t2−2t+2≤m có nghiệm t∈1;4⇔1≤m≤10 .
Cho hàm số fx xác định trên 1;+∞, biết x.f'x−2lnx=0, fe4=2. Giá trị fe bằng:
53
83
103
196
Đáp án D
Hàm số fx xác định trên 1;+∞ nên x.f'x−2lnx=0⇔f'x=2lnxx 1
Lấy tích phân hai vế (1) trên đoạn , ta được: ∫e4ef'xdx=∫e4e2lnxxdx⇔∫e4ef'xdx=2∫e4elnx dlnx⇔fe−fe4=43ln3xe4e⇔fe=76+2=196
Tập hợp các số phức w=1+iz+1 với z là số phức thỏa mãn f2=1 là hình tròn. Tính diện tích hình tròn đó.
4π
2π
3π
π
Đáp án B
Ta có đặt w=x+yi thì:
w=1+iz+1⇔w=1+iz−1+i+2⇔w−i−2=z−1+iz−1⇔w−i−2=z−1+iz−1⇔x−22+y−12=2z−12≤2⇒R=2⇒S=πR2=2π
Cho hàm số y=fx xác định trên ℝ\−1;2, liên tục trên các khoảng xác định của nó và có bảng biến thiên như sau:
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=1fx−1 là:
5
4
6
7
Đáp án C
Ta có: limx→−∞y=limx→−∞1fx−1=0limx→+∞y=limx→+∞1fx−1=−12
Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận nagng là: y=0; y=−12
Dựa vào đồ thị ta thấy fx−1=0⇔fx=1⇔x=x1, x1<−1x=x2, −1<x2<1x=x3, 1<x3<2x=x4, x4>2
Do đó đồ thị hàm số y=1fx−1 có 4 đường tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có 6 đường tiệm cận.
Một công ty sản xuất một loại cốc giấy hình nón có thể tích 27cm3. Với chiều cao h và bán kính đáy là .Tìm r để lượng giấy tiêu thụ ít nhất.
r=362π24
r=382π26
r=382π24
r=362π26
Đáp án B
Ta có: V=13πr2h⇒h=3Vπr2.
Độ dài đường sinh là: l=h2+r2=3Vπr22+r2=81πr22+r2=38π2r4+r2.
Diện tích xung quanh của hình nón là: Sxq=πrl=πr38π2r4+r2=π38π2r2+r4.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta được giá trị nhỏ nhất là khi r=382π26.
Parabol y=x22 chia hình tròn có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 22 thành hai phần S và S' như hình vẽ. Tỉ số SS' thuộc khoảng nào sau đây?
25;12
12;35
35;710
710;45
Đáp án A
Phương trình đường tròn:x2+y2=8⇒y=8−x2 (nửa đường tròn phía trên Ox ).
Hệ phương trình giao điểm của đường tròn và parabol x2+y2=8y=x22⇔x=−2y=2x=2y=2.
Diện tích hình tròn Str=8π.
Diện tích phần bôi đen S=∫−228−x2−x22dx=7,6165....
Tỉ lệSS'=SStr−S=0,43482...
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình thang cân ABCD có hai đáy AB,CD thỏa mãn CD=2AB và diện tích bằng 27, đỉnhA−1;−1;0 . Phương trình đường thẳng chứa cạnh CD:x−22=y+12=z−31. Tìm tọa độ điểm D biết xB>xA?
D−2;−5;1
D−3;−5;1
D2;−5;1
D3;−5;1
Đáp án A
Đường thẳng CD qua M2;−1;3 có vectơ chỉ phương u→2;2;1
Gọi H2+2t; −1+2t; 3+t là hình chiếu của A lên CD , ta có: AH→.u→=0⇒t=−1⇒H0;−3;2, dA;CD=AH=3.
Từ giả thiết ta có AB+CD=3AB=2SAH=18⇒AB=6, DH=3, HC=9
Đặt AB→=ku→⇒k>0 (do xB>xA) ⇒k=AB→u→=2⇒AB→4;4;2⇒B3;3;2.
HC→=96AB→6;6;3⇒C6;3;5HD→=−36AB→−2;−2;−1⇒D−2;−5;1
Cho hàm số y=fx=ax3+bx2+cx+da≠0 xác định trên ℝ và thỏa mãn f2=1. Đồ thị hàm số f'x được cho bởi hình bên.
Tìm giá trị cực tiểu yCT của hàm số fx.
yCT=−3
yCT=1
yCT=−1
yCT=−2
Đáp án A
Vì đồ thị hàm f'x cắt Ox tại hai điểm phân biệt có hoành độ x=−1 và x=1 nên f'x=kx−1x+1 với k là số thực khác 0.
Vì đồ thị hàm f'x đi qua điểm 0;−3 nên ta có −3=−k⇔k=3. Suy ra f'x=3x2−3
Mà f'x=3ax2+2bx+c nên ta có được a=1, b=0, c=−3
Từ đó fx=x3−3x+d. Mặt khác f2=1 nên d=−1
Suy ra fx=x3−3x−1 .
Ta có: f'x=0⇔x=−1x=1.
Bảng biến thiên:
Vậy yCT=−3
Cho hàm số fx liên tục trên đoạn 0;π2 và fx+fπ2−x=cosx1+sinx2,∀x∈0;π2. Tính tích phân I=∫0π2fxdx
I=14
I=1
I=12
I=2
Đáp án A
Xét tích phân I1=∫0π2fxdx. Đặt u=π2−x⇒du=−dx.
Đổi cận x=0⇒u=π2; x=π2⇒u=0
Suy ra I1=−∫π20fπ2−xdx=∫0π2fπ2−xdx⇒2I1=∫0π2fxdx+∫0π2fπ2−xdx⇒2I1=∫0π2fx+fπ2−xdx=∫0π2cosx1+sinx2dx=∫0π2d1+sinx1+sinx2=−11+sinx0π2=−12−1=12⇒I1=14
Cho hàm số fx liên tục và có đạo hàm trên ℝ. Có đồ thị hàm số y=f'x như hình vẽ bên. Biết phương trình 2fx>x2+m đúng với mọix∈−2;3 khi và chỉ khi:
m>2f3−9
m<2f−2−4
m>2f0
m<2f1−1
Đáp án B
Ta có 2fx>x2+m⇔2fx−x2>m, với mọi x∈−2;3.
Đặt gx=2fx−x2 xét trên đoạn x∈−2;3.
g'x=2f'x−x.
Vẽ đường thẳng y=x cùng với đồ thị hàm số y=f'x trên cùng một hệ trục tọa độ.
Ta có: g'x=0⇔f'x=x⇔x=−2x=1x=3
Bảng biến thiên:
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f'x, y=x, x=−2, x=1
Gọi H là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f'x, y=x, x=1, x=3
Dựa vào đồ thị dễ thấy S>H⇔S−H>0
Ta có:∫−23g'x2dx=12∫−21g'xdx+∫13g'xdx=12S−H>0⇒∫−23g'x2dx>0⇔gx2−23 >0⇔g3−g22>0⇔g3−g2>0⇒minx∈−2;3gx=g−2
Để bất phương trình gx=2fx−x2>m đúng với mọi x∈−2;3 thì minx∈−2;3gx>m⇒g−2>m⇔m<2f−2−4.
Cho parabol P:y=x2 và hai điểm A,B thuộc P sao cho AB=2. Tìm diện tích lớn nhất của hình phẳng giới hạn bởi P và đường thẳng AB.
43
34
23
32
Đáp án A
Gọi Aa;a2,Bb;b2 với a<b. Ta có AB=2⇔b−a2+b2−a22=4
AB:x−ab−a=y−a2b2−a2⇔x−a1=y−a2b+a⇔y=a+bx−a+a2⇔y=a+bx−abS=∫aba+bx−ab−x2dx=∫abx−ab−xdx
Đặt t=x−a.
Suy ra S=∫0b−atb−a−tdt=∫0b−ab−at−t2dt=b−at220b−a−t330b−a=b−a36
Ta có: b−a2+b2−a22=4⇔b−a21+b+a2=4⇔b−a2=41+a+b2≤4.
Suy ra b−a≤2⇒S=b−a36≤236=43.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a+b=0b−a=2⇔b=1a=−1⇔A−1;1,B1;1.
Cho hai số phức z1,z2 thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:z−1=34; z+1+mi=z+m+2i (trong đó m là số thực) và sao cho z1−z2 là lớn nhất. Khi đó giá trị của z1+z2 bằng:
2
10
2
130
Đáp án C
Gọi M,N lần lượt là điểm biểu diễn của số phức z1,z2
Gọi số phức z=x+yix,y∈ℝ
Ta có z−1=34⇒M,N thuộc đường tròn C có tâm I1;0, bán kính R=34
Mà z+1+mi=z+m+2i⇔x+1+y+mi=x+m+y+2i
⇔2−2mx+2m−4y−3=0⇒M,N thuộc đường thẳng d:2−2mx+2m−4y−3=0.
Do đó M,N là giao điểm của d và đường tròn C
Ta có z1−z2=MN nên z1−z2 lớn nhất ⇔MN lớn nhất.
⇔MN là đường kính của đường tròn tâm I bán kính 1.
Khi đó z1+z2=2OI→=2.OI=2
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a. Tam giác SAB vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi α là góc tạo bởi đường thẳng SD và mặt phẳng SBC, với α<450. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp S.ABCD.
4a3
8a33
4a33
2a33
Đáp án C
Gọi D' là đỉnh thứ tư của hình bình hành SADD'.
Khi đó DD'//SA mà SA⊥SBC nên DD'⊥SBC.
Ta có SD,SBC^=α=DSD'^=SDA^, do đó SA=AD.tanα=2atanα
Đặt tanα=x, x∈0;1
Gọi H là hình chiếu của S lên AB, ta có VS.ABCD=13SH.SABCD=4a23.SH
Do đó VS.ABCD đạt giá trị lớn nhất khi SH lớn nhất.
Vì ΔSAB vuông tại S nên
SH=SA.ABAB=SAAB2−SA2AB=2ax4a2−4a2x22a=2ax1−x2≤2a.x2+1−x22=a.
Từ đó maxSH=a khi tanα=22
Vậy maxVS.ABCD=13a.4a2=43a3.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng dm:x−4m+32m−1=y−2m−3m+1=z−8m−74m+3 với m∉−1;−34;12. Biết khi m thay đổi thì dm luôn nằm trong một mặt phẳng P cố định. Phương trình mặt phẳng P là:
x+5y+2z−6=0
x+10y−3z−6=0
x−10y+3z−6=0
x+10y−3z+6=0
Đáp án B
Phương trình tham số của dm:x=4m−3+2m−1ty=2m−3+m+1tz=8m+7+4m+3t
Cho t=−2 ta được x=−1, y=z=1. Suy ra dm luôn qua điểm M−1;1;1.
Gọi n→=a;b;c là một vectơ pháp tuyến của P
Do dm⊂P⇒ phương trình a2m−1+bm+1+c4m+3=0 nghiệm đúng với mọi m∉−1;−34;12.
⇔m2a+b+4c−a+b+3c=0 nghiệm đúng với mọi m∉−1;−34;12.
⇔2a+b+4c=0−a+b+3c=0⇔c=−3ab=10a.
Ta chọn a=1 suy ra b=10; c=−3
Phương trình qua P có dạng x+10y−3z−6=0
Cho hàm số fx=x3+ax2+bx+c. Nếu phương trình fx=0 có ba nghiệm phân biệt thì phương trình 2fx.f''x=f'x2 có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm?
1 nghiệm
4 nghiệm
3 nghiệm
2 nghiệm
Đáp án D
Xét phương trình 2fx.f''x=f'x2⇔2fx.f''x−f'x2=0.
Xét hàm số gx=2fx.f''x−f'x2với mọi x∈ℝ
Ta có: g'x=2f'x.f''x−2fxf'''x−2f'xf''x=−2fx.f'''x
Mặt khác:
+ Có f'''x=−6
+ Gọi x1<x2<x3 là ba nghiệm của phương trình: fx=0.
Khi đó g'x=0⇔−2fx.f'''x=0⇔fx=0⇔x=x1x=x2x=x3
Bảng biến thiên:
Ta nhận xét rằng theo giả thiết phương trình fx=0 có ba nghiệm phân biệt nên ta có fx=x−x1x−x2x−x3 thì f'x=x−x2x−x3+x−x1x−x3+x−x1x−x2.
Suy ra −f'x22=−x2−x1x2−x32<0 nên từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số y=gx cắt trục hoành tối đa tại hai điểm phân biệt nên phương trình gx=0 có tối đa hai nghiệm.
Cho các số thực x,y,zthỏa mãn các điều kiện x,y≥0; z≥−1 và log2x+y+14x+y+3=2x−y. Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=x+z+123x+y+y+22x+2z+3 tương ứng bằng:
42
6
63
4
Đáp án D
Từ giả thiết ta có: log2x+y+14x+y+3=2x−y⇔1+log2x+y+14x+y+3=2x−y+1⇔log22x+2y+24x+y+3=2x−y+1⇔log22x+2y+24x+y+3=4x+y+3−2x+2y+2⇔log22x+2y+2+2x+2y+2=log24x+y+3+4x+y+3
Xét hàm ft=log2t+t có f't=1tlnt+1>0⇒ft đồng biến trên 0;+∞.
⇒f2x+2y+2=f4x+y+3⇔2x+2y+2=4x+y+3⇔y=2x+1.
Thay vào biểu thức T ta được T=x+z+123x+y+y+22x+2z+3=x+z+125x+1+2x+32x+2z+3
Áp dụng bất đẳng thức: T=x+z+125x+1+2x+32x+2z+3≥x+z+1+2x+325x+1+x+2z+3=3x+z+426x+2z+4=12.3x+z+423x+z+2
Đặt t=3x+z+2⇒T≥12.t+22t=12t+4t+4≥12.2.t.4t+4=4
Dấu “=” xảy ra khi y=2x+1t=2=3x+z+2x+z+15x+1=2x+3x+2z+3⇔x=z=0y=1
Suy ra giá trị nhỏ nhất của biểu thức T là Tmin=4.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A0;8;2 và mặt cầu S có phương trình S:x−52+y+32+z−72=72 và điểm B9;−7;23. Viết phương trình mặt phẳng P qua A và tiếp xúc với S sao cho khoảng cách từ B đến P lớn nhất. Giả sử n→=1;m;nm,n∈ℤ là một vectơ pháp tuyến của P, tính tích m.n.
m.n=2
m.n=−2
m.n=4
m.n=−4
Đáp án D
Cách 1:
Mặt cầu S có tâm I5;−3;7 và bán kính R=62
IA→=−5;11;−5⇒IA=171>62 nên điểm A nằm ngoài mặt cầu.
IB→=4;−4;16⇒IB=122>62 nên điểm B nằm ngoài mặt cầu.
⇒ A,I,B không thẳng hàng.
Mặt phẳng P qua A và tiếp xúc với S nên khi P thay đổi thì tập hợp các đường thẳng qua A và tiếp điểm tạo thành hình nón.
Gọi AB,P=α⇒dB,P=AB.sinα đạt giá trị lớn nhất A,B,I,H đồng phẳng ⇔AIB⊥P ( H là hình chiếu của B lên P).
Mặt phẳng P qua A và nhận n→=1;m;n làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình x+my−nz−8m−2n=0.
Mặt phẳng P tiếp xúc với S⇔dI,P=R.
⇔5n−11m+51+m2+n2=62⇔5n−11m+52=721+m2+n2⇔49m2−47n2−110mn+50n−110m−47=0 1
Ta có: IA→,IB→=156;70;−24.
Gọi n1→ là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng AIB, chọn n1→=13;5;−2
Do AIB⊥P⇔n1→.n→=0⇔13+5m−2n=0 2
Thế (2) vào (1) ta được phương trình: 2079m2+8910m+6831=0⇔m=−1m=−68312079l
Thay m=−1 vào (2) suy ra: n=4
Vậy m.n=−4.
Cách 2:
Mặt cầu S có tâm I5;−3;7 và bán kính R=62
Mặt phẳng P qua A và nhận n→=1;m;n làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình x+my+nz−8m−2n=0.
Mặt phẳng P tiếp xúc với S:
⇔dI,P=R⇔5n−11m+51+m2+n2=62⇔dB,P=21n−15m+91+m2+n2=5n−11m+5−4m+16n+41+m2+n2≤5n−11m+5+44n−m+11+m2+n2≤62+442+−12+12n2+m2+11+m2+n2=182
Dấu bằng xảy ra khi n4=m−1=11⇔m=−1; n=4
Vậy m.n=−4.

