Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 28)
40 câu hỏi
H2N-[CH2]5-COOH.
HOOC-[CH2]4-COOH và H2N-[CH2]6-NH2.
HOOC-[CH2]4-COOH và HO-[CH2]6-OH.
HOOC-[CH2]2-CH[NH2]-COOH.
3.
1.
4.
2.
Chọn A
Các công thức cấu tạo phù hợp:
HCOO-CH2-CH2-CH2-CH3
HCOO-CH2-CH(CH3)2
HCOO-CH(CH3)-CH2-CH3
HCOO-C(CH3)3
Công thức của thạch cao nung là
CaSO4.2H2O.
CaCO3.H2O.
CaCO3.2H2O.
CaSO4.H2O.
Cho các chất sau: propen, benzen, glyxin, stiren. Số chất tham gia phản ứng trùng hợp là
1.
2.
4.
3.
Chọn B
Có 2 chất tham gia phản ứng trùng hợp là
propen (CH3-CH=CH2) và stiren (C6H5-CH=CH2).
Glyxin tham gia phản ứng trùng ngưng.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Tơ nitron thuộc loại tơ thiên nhiên.
Poli(metyl metacrylat) là chất lỏng trong suốt ở nhiệt độ thường, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt.
Tơ nitron, policaproamit, poli(metyl metacrylat) đều được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng.
Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ nhân tạo.
Chọn đáp án B
Al.
Cu.
Ba.
Na.
1 muối và 1 ancol.
2 ancol và 1 muối.
2 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
Chọn C
HCOOC6H5 + 2OH- —> HCOO- + C6H5O- + H2O
HCOOCH2C6H5 + OH- —> HCOO- + C6H5CH2OH + H2O
—> Tạo 2 muối + 1 ancol
Chất X có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân chất X thu được chất Y và chất Z, trong đó chất Y có phản ứng tráng bạc, có vị ngọt hơn đường mía. Y là
xenlulozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
glucozơ.
Cho 21,9 gam Lysin phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
27,60.
27,31.
21,83.
25,41.
Chọn A
Lys + KOH —> LysK + H2O
= 21,9/146 = 0,15
—> = 27,6 gam
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.12H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O.
Polime nào sau đây được điều chế từ phản ứng trùng hợp?
Tơ olon.
Nilon-6,6.
Tơ tằm.
Xenlulozơ.
Sự ăn mòn kim loại xảy ra
quá trình kim loại bị khử thành ion dương.
quá trình kim loại bị oxi hóa thành ion dương.
quá trình kim loại bị oxi hóa thành ion âm.
quá trình kim loại bị khử thành ion âm.
Nung hỗn hợp rắn gồm NaHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Thành phần chất rắn X là
Na2O và CaO.
NaOH và CaO.
Na2CO3 và CaO.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
Trong các kim loại dưới đây, kim loại có tính khử mạnh nhất là
K.
Al.
Na.
Zn.
FeSO4.
FeSO4 và Fe2(SO4)3.
Fe2(SO4)3.
Fe2(SO4)3 và H2SO4.
Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Na.
Ba.
Hg.
Sn.
Chất nào sau đây thuộc loại axit béo?
C17H33COOH.
C2H5COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Na.
Al.
Mg.
Cu.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch H2SO4 đặc (ở bất kì điều kiện nhiệt độ nào)?
Fe.
Ag.
Al.
Au.
4.
3.
2.
5.
Chọn B
Các chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là:
glucozơ, fructozơ, axit fomic.Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa a mol HNO3 thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy dung dịch thu được trộn với dung dịch nào sau đây thì không có phản ứng hóa học xảy ra?
CuCl2.
NH3.
H2SO4 loãng.
H2SO4 loãng.
Chọn A
/ 4 = 0,25a
Dễ thấy nên Fe còn dư
và dung dịch sau phản ứng chỉ chứa Fe(NO3)2.
A. CuCl2: Không phản ứng
B. NH3 + H2O + Fe2+ —> Fe(OH)2 + NH
C. Fe2+ + H+ + NO —> Fe3+ + NO + H2O
D. Ag+ + Fe2+ —> Fe3+ + Ag
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
![]()
K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3.
KCrO2 và CrSO4.
KCrO2 và Cr2(SO4)3.
K2CrO4 và Cr2(SO4)3.
Chọn D
Cr(OH)3 + KOH —> KCrO2 + H2O
KCrO2 + KOH + Cl2 —> K2CrO4 + KCl + H2O
K2CrO4 + H2SO4 —> K2Cr2O7 + K2SO4 + H2O
K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 —> Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
—> Y, T lần lượt là K2CrO4 và Cr2(SO4)3
Cho các phát biểu sau:
(a) Khác với axit axetic, glyxin có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng.
(b) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(c) Hiđro hóa hoàn toàn tripanmitin thu được tristearin.
(d) Cao su lưu hóa, amilopectin của tinh bột là những polime có cấu trúc mạng không gian.
(e) Glucozơ, axit glutamic, sobitol đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.
(f) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 3 mol NaOH.
Số phát biểu không đúng là
4.
2.
3.
5.
Chọn D
(a) Đúng
(b) Sai, thu được hỗn hợp glucozơ và fructozơ
(c) Sai, tripanmitin là chất béo no, không bị hiđro hóa
(d) Sai, amilopectin có mạch phân nhánh
(e) Sai, sobitol là chất đa chức
(f) Sai, 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 4 mol NaOH.
Đơn chất X là chất rắn ở điều kiện thường. Đốt X phản ứng với O2 dư thu được sản phẩm khí Y. Cho khí Y phản ứng với X ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có O2 thu được khí Z là một chất khí không màu, không mùi nhưng rất độc. Các chất X, Y, Z lần lượt là
C, CO2, CO.
S, SO2, SO3.
C, CO, CO2.
S, SO3, SO2.
Chọn A
X là C, Y là CO2, Z là CO
C + O2 dư —> CO2
CO2 + C —> 2COCho chất hữu cơ X có công thức C13H10O2 và thực hiện các sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + NaOH → X1 + X2 + H2O
(2) X1 + HCl → X3 (có chứa nhân benzen) + NaCl
(3) X2 + HCl → X4 + NaCl
(4) X4 + HNO3 đặc/H2SO4 đặc → Axit picric + H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
X3 phản ứng với X4 tạo thành hợp chất X.
Dung dịch X4 làm quỳ tím hóa hồng.
Lực axit của X3 mạnh hơn X4.
X4 tác dụng với dung dịch Na2CO3 giải phóng CO2.
Chọn C
(4) —> X4 là C6H5OH
(3) —> X2 là C6H5ONa
(1)(2) —> X là C6H5COOC6H5
X1 là C6H5COONa
X3 là C6H5COOH
A. Sai, X4 không phản ứng với axit.
B. Sai, X4 có tính axit nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím
C. Đúng
D. Sai: C6H5OH + Na2CO3 —> C6H5ONa + NaHCO3
Cho hỗn hợp Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 4 : 7 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 lít khí H2 (ở đktc) và còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
11,8125.
7,1225.
9,0252.
5,0625.
Chọn D
= 4x và = 7x —> phản ứng = 4x
Bảo toàn electron: 4x + 3.4x = 0,5.2 —> x = 0,0625
dư = 3x —> m rắn = 27.3x = 5,0625 gam
9.
10.
7.
8.
Chọn C
Các chất có phản ứng xảy ra và tạo thành chất khí là:
Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Y gồm hiđrocacbon no X và CO thu được 17,6 gam CO2 và 7,2 gam hơi nước. Tỷ khối của hỗn hợp khí Y so với khí Hiđro lớn hơn 15. Số mol mỗi khí trong hỗn hợp Y là
C3H6 0,1 mol; CO 0,2 mol.
C4H10 0,08 mol; CO 0,08 mol.
C3H8 0,1 mol; CO 0,2 mol.
C2H6 0,1 mol; CO 0,1 mol.
Chọn B
Đốt X có
—> X là ankan.
> 30 nên > 30, X thể chất khí
X thể chất khí nên X là C3H8 hoặc C4H10
Nếu X là (0,08 mol) —> = 0,08
—> Chọn B
Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết rằng: A, B, D, E, G là các hợp chất hữu cơ chứa C, H và có thể chứa O (số C ≤ 3). D là hiđrocacbon no. Cho các nhận định sau:
(1) Nung F với H2SO4 đặc, 170oC thu được B.
(2) F có nhiệt độ sôi cao hơn K.
(3) Đốt cháy hoàn toàn A thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(4) 1 mol chất E khi tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra 4 mol kết tủa Ag.
(5) Trong G, số nguyên tử H gấp 4 lần số nguyên tử C.
Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn C
A là C3H8
B là C2H4
E là CH3CHO
F là C2H5OH
D là CH4
G là CH3OH
K là CH3OCH3
(1) Đúng
(2) Đúng, = 46 nhưng F có liên kết H liên phân tử
nên sôi cao hơn K không có liên kết H.
(3) Sai
(4) Sai 1E tạo 2Ag
(5) Đúng
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào 4 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Cho thêm vào ống thứ nhất 2 ml dung dịch glucozơ 1%, ống thứ hai 2 ml dung dịch saccarozơ 1%, ống thứ ba 2 ml dung dịch lòng trắng trứng, ống thứ tư 2 ml dung dịch axit axetic, lắc nhẹ.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thí nghiệm trên?
Sau bước 3, trong ống nghiệm thứ ba xuất hiện màu tím đặc trưng.
Kết thúc bước 2, kết tủa được giữ lại là Cu(OH)2 màu xanh.
Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất và thứ hai có hiện tượng giống nhau.
Ống nghiệm thứ tư không có hiện tượng gì sau khi kết thúc thí nghiệm.
Chọn D
Bước 1 + 2: Điều chế Cu(OH)2 (màu xanh)
Bước 3:
Ống 1 + glucozơ —> Phức xanh lam
Ống 2 + saccarozơ —> Phức xanh lam
Ống 3 + lòng trắng trứng —> Màu tím
Ống 4 +CH3COOH —> (CH3COO)2Cu màu xanh
—> D sai.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục từ từ a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,65a mol Ba(OH)2.
(b) Cho dung dịch NaHCO3 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
(d) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(f) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(g) Cho dung dịch chứa x mol KHSO4 vào dung dịch chứa x mol NaHCO3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là
3.
2.
4.
5.
Chọn A
(a) 1 < < 2nên tạo BaCO3, Ba(HCO3)2.
Dung dịch thu được chứa 1 muối Ba(HCO3)2.
(b) NaHCO3 dư + Ca(OH)2 —> CaCO3 + Na2CO3
Dung dịch thu được chứa 2 muối Na2CO3, NaHCO3 dư
(c) Cl2 + NaOH —> NaCl + NaClO + H2O
(d) Mg dư + FeCl3 —> MgCl2 + Fe
(f) Ba + H2O —> Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 —> Cu(OH)2 + BaSO4
(g) NaHCO3 + KHSO4 —> K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ca(OH)2 và NaOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Để thu được kết tủa có khối lượng cực đại thì giá trị lớn nhất của V là
3,36.
2,24.
5,60.
6,72.
Chọn C
= x, = 2,5x – x = 1,5x
Khi = 0,35 thì sản phẩm là Ca(HCO3)2 (x) và NaHCO3 (1,5x)
Bảo toàn C —> 2x + 1,5x = 0,35 —> x = 0,1
V max để kết tủa max = 22,4.2,5x = 5,6 lít
X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < MY), Z là ancol 2 chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 3,852 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 3,0912 lít khí CO2 (đktc) và 2,484 gam H2O. Mặt khác, cho hỗn hợp E nói trên tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch KOH 0,2M, đun nóng thu được dung dịch G và một ancol không tác dụng được với Cu(OH)2. Đun nóng dung dịch G với lượng dư AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
4,8.
5,4.
6,5.
3,3.
Chọn C
= 0,138; = 0,138 —> Z là ancol no.
G + AgNO3/NH3 tạo kết tủa nên X là HCOOH, Y là CH3COOH.
Quy đổi E thành HCOOH (0,048), C2H4(OH)2 (a), CH2 (b), H2O (c)
= 0,048.46 + 62a + 14b + 18c = 3,852
= 0,048 + 2a + b = 0,138
= 0,048 + 3a + b + c = 0,138
—> a = 0,024; b = 0,042; c = -0,024
Z không tác dụng với Cu(OH)2 nên ít nhất 3C
—> Z là C3H6(OH)2 (0,024)
Muối gồm CH3COONa (b – a = 0,018)
và HCOOH (0,048 – 0,018 = 0,03)
—> = 0,06 —> = 6,48 gam
Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol, đồng thời thấy khối lượng dung dịch X giảm 10,44 gam so với khối lượng dung dịch AgNO3 ban đầu. Cho 3,36 gam bột Fe vào dung dịch X, khuấy đều thu được dung dịch Y, chất rắn Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối tan trong dung dịch Y là
11,625 gam.
13,125 gam.
9,075 gam.
12,195 gam.
Chọn D
= x —> = 4x —> m giảm = 32x + 108.4x = 10,44
—> x = 0,0225
—> dư = = 4x = 0,09
/ 4 = 0,0225
= 0,06, dễ thấy
nên Ag+ bị khử hết, Fe tan hết
(Y) = 0,09 + 0,09 – 0,0225 = 0,1575
m muối = = 13,125 gam
Trong E, số mol X lớn hơn số mol Y.
Lượng NaOH dùng để thủy phân este Z là 0,03 mol
Công thức của peptit Y là Gly(Ala)2(Val)2.
Phần trăm khối lượng của Y trong E là 80,23%.
Chọn D
Số liệu 2 thí nghiệm chênh lệch 14,693/8,396 = 1,75 lần.
Quy đổi 14,693 gam E thành C2H3ON (a), CH2 (b), H2O (c) và O2 (d)
= 57a + 14b + 18c + 32d = 14,693
= 2,25a + 1,5b = d + 0,79975
= 2a + b = 0,63
= a + d = 0,1.1,75
—> a = 0,119; b = 0,392; c = 0,035; d = 0,056
và
—> = 0,028; = 0,007
X là (Gly)(Ala)2 (0,028)
Y là (Gly)(Ala)2(Val)2 (0,007)
Z là C5H12O2 (0,056)
D sai, %Y = 19,77%.
= 0,028x + 0,007y + 0,056z = 0,392
—> 4x + y + 8z = 56
X và Z cùng C nên z = x + 3 —> 12x + y = 32
Với 0 ≤ y ≤ 15 —> x = 2, y = 8 là nghiệm duy nhất
X là (Gly)(Ala)2 (0,028)
Y là (Gly)(Ala)2(Val)2 (0,007)
Z là C5H12O2 (0,056)
D sai, %Y = 19,77%.
D sai, %Y = 19,77%.
Trong phản ứng với NaOH thì
= 0,056/1,75 = 0,032
Hòa tan hoàn toàn 199,3 gam hỗn hợp gồm NaHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước dư thu được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch X, khuấy đều tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy Y tan hết thu được dung dịch Z và hỗn hợp khí T. Dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa (không có ion Fe3+) trong đó tỉ lệ số mol của Mg2+ và Al3+ tương ứng là 1,36 : 1. Hỗn hợp khí T có thể tích là 3,024 lít (ở đktc) và khối lượng là 2,76 gam gồm 5 chất khí: H2, N2O, NO2, NO, N2 (trong đó H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 44,444%; 11,111% và 11,111% về thể tích). Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện 363,48 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
19,2.
23,6.
21,7.
31,1.
Chọn A
T chứa H2 (0,06), N2O (0,015), NO2 (0,015), NO (0,015), N2 (0,03)
= 1,56
m hỗn hợp = 199,3 —> = 0,05
Bảo toàn N —> = 0,03
—> = 0,27
Z chứa Mg2+ (1,36x), Al3+ (x), Fe2+ (0,05), Na+ (1,56), (1,56), (0,03)
Bảo toàn điện tích —> x = 0,25
—> m = = 19,23
8,96.
12,32.
5,60.
11,20.
Chọn B
ban đầu = 0,9
Phần 2: = 0,1
—> X chứa HCOOH (0,2 mol)
CH3OH + O —> HCHO + H2O
CH3OH + 2O —> HCOOH + H2O
Mất 1CH3OH bù lại 1H2O
(CH3OH và H2O tác dụng với Na tạo H2 giống nhau)
—> bđ /2 + /2 = 0,55
—> V = 12,32
85,08.
54,84.
73,44.
108,68.
Chọn A
= 0,74; = 0,48
Số C = = 3,7
—> C3HxOy (0,06) và C4HzO2 (0,14)
= 0,06x + 0,14z = 0,48.2
—> 3x + 7z = 48 —> x = 2, z = 6 là nghiệm duy nhất.
Anđehit là CH≡C-CHO (0,06) và este là HCOOCH=CH-CH3
(0,14 – chọn cấu tạo này để kết tủa lớn nhất)
= 0,06.2 + 0,14.4 = 0,68
—> m↓ = 85,08
14.
11.
13.
10.
Chọn C
= 0,075; = 0,025 —> = 0,125
pH = 13 —> [OH-] = 0,1 —> dư = 0,05
—> trong 250 ml Y = 0,125 + 0,05 = 0,175
—> trong 500 ml Y = 0,35
= 0,0875
—> a = 0,0875.16/10,9375% = 12,8 gam
X, Y là 2 este no, hai chức, mạch hở; Z là este không no (chứa 1 liên kết C=C), hai chức, mạch hở. Đun 72,48 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 360 gam dung dịch NaOH 12% (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa 2 muối và hỗn hợp F gồm 2 ancol đều đơn chức hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Đun F với CuO dư thu được hỗn hợp hơi anđehit có tỉ khối so với H2 là 97/6. Mặt khác đốt cháy 24,16 gam E cần dùng 0,92 mol O2. Khối lượng của Z trong 72,48 gam hỗn hợp E là
30,66.
24,78.
23,76.
34,56.
Chọn D
= 360.12%/40 = 1,08 —> = 0,54
Đốt 72,48 gam E —> = u và = v
Bảo toàn khối lượng: 44u + 18v = 0,92.3.32 + 72,48
Bảo toàn O: 2u + v = 0,92.3.2 + 0,54.4
—> u = 2,82; v = 2,04
= 0,78 =
= 32,33 —> HCHO (0,9) và (0,18)
—> = 0,9 và = 0,18
Muối gồm A(COONa)2 (0,3) và B(COONa)2 (0,24)
m muối = 0,3(A + 134) + 0,24(B + 134) = = 78,6
—> 5A + 4B = 104 —> A = 0 và B = 26 là nghiệm duy nhất.
Z là C2H2(COOCH3)2 (0,24) —> = 34,56




