Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 4)
40 câu hỏi
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?
Dẫn nhiệt.
Cứng.
Ánh kim.
Dẫn điện.
Đáp án B
Nhiều vụ ngộ độc rượu do trong rượu có chứa metanol. Công thức của metanol là
.
.
HCHO.
Đáp án B
Este nào sau đây là no, đơn chức, mạch hở?
.
.
.
.
Đáp án C
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện?
Nước vôi trong.
Muối ăn.
Đường mía.
Giấm ăn.
Đáp án C
Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng cách dùng CO khử oxit của nó?
Fe.
Ca.
Al.
Na.
Đáp án A
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch ?
Cu.
Ni.
Ag.
Fe.
Đáp án C
Hợp chất nào sau đây được dùng để bó bột, đúc tượng?
.
.
.
.
Đáp án B
Cho dung dịch vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu đen. Chất X là
.
.
.
.
Đáp án D
Thủy phân este X trong môi trường axit thu được metanol và axit etanoic. Công thức cấu tạo của X là
.
.
.
.
Đáp án C
Chất không bị oxi hóa bởi đặc, nóng là
Al.
.
.
CuO.
Đáp án D
Este nào sau đây có phản ứng với dung dịch ?
Etyl axetat.
Metyl propionat.
Metyl axetat.
Metyl acrylat.
Đáp án D
Cho 0,5 gam kim loại hóa trị II phản ứng hết với với dung dịch HCl dư thu được 0,28 lít khí (đktc). Kim loại đó là
Ba.
Mg.
Sr.
Ca.
Đáp án D
Một loại nước cứng chứa các ion: và Hóa chất nào sau đây có thể được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
.
HCl.
NaCl.
.
Đáp án D
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là
fructozơ.
amilopectin.
xenlulozơ.
saccarozơ.
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây sai?
Đáp án B
Tại những bãi đào vàng, nước sông cùng với đất ven sông thường bị nhiễm hóa chất X rất độc do thợ làm vàng sử dụng để tách vàng khỏi cát và tạp chất. Chất X cũng có mặt trong vỏ sắn. Chất X là
muối xianua.
đioxin.
nicotin.
muối thủy ngân.
Đáp án A
Khi làm bay hơi 8,14 gam một este đơn chức X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 3,52 gam oxi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là
.
.
.
.
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Đáp án A
Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol . Lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
24,0 gam.
96,0 gam.
32,1 gam.
48,0 gam.
Đáp án A
Một loại phân bón supephotphat kép có chứa 69,62% về khối lượng muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các muối không chứa photphat. Độ dinh dưỡng của loại phân này là
48,52%.
42,25%.
39,76%.
45,75%.
Đáp án B
Gọi khối lượng phân lân là 100 gam.
Ta có: mol
Bảo toàn nguyên tố P:
Độ dinh dưỡng của phân là:
Phát biểu nào sau đây sai?
Canxi cacbonat tan rất ít trong nước, phản ứng với dung dịch HCl giải phóng khí .
Natri hiđrocacbonat được dùng để pha chế thuốc giảm đau dạ dày do chứng thừa axit.
Có thể dùng lượng dư dung dịch natri hiđroxit để làm mềm nước có tính cứng toàn phần.
Natri hiđroxit là chất rắn, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, khi tan tỏa nhiệt mạnh.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam hỗn hợp X gồm đimetylamin và etylamin thu được m gam . Giá trị của m là
10,08.
5,04.
7,56.
2,52.
Đáp án B
Đimetylamin và etylamin có cùng phân tử khối bằng 45.
Ta có: mol
Bảo toàn nguyên tố N:
Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
7,095.
9,795.
7,995.
8,445.
Đáp án D
1 nguyên tử O sẽ thay bằng 2 nguyên tử Cl.
0,075 mol O sẽ thay bằng 0,15 mol Cl.
Ta có: gam.
Phát biểu nào sau đây sai?
Phân đạm cung cấp nguyên tố N cho cây trồng.
Khí than ướt có thành phần chính là và .
NaOH là chất điện li mạnh.
Quặng photphorit có thành phần chính là .
Đáp án D
Cho các chất sau: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, axit fomic. Số chất vừa tham gia phản ứng tráng bạc, vừa hòa tan là
3.
5.
2.
4.
Đáp án A
Có 3 chất thảo mãn là: glucozơ, fructozơ, axit fomic.
Thủy phân hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau phản ứng thu được 22,8 gam muối. Giá trị của m là
22,1.
21,8.
21,5.
22,4.
Đáp án A
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được mô tả ở bảng sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
Natri stearat, anilin, saccarozơ, glucozơ.
Anilin, natri stearat, saccarozơ, glucozơ.
Natri stearat, anilin, glucozơ, saccarozơ.
Anilin, natri stearat, glucozơ, saccarozơ.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây đúng?
và đều có tính lưỡng tính.
Sắt (II) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ.
Crom (VI) oxit là một oxit bazơ.
Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ.
Đáp án D
Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố cacbon và nitơ.
Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố hiđro và oxi.
Thí nghiệm dùng để địng tính nguyên tố cacbon và hiđro.
Thí nghiệm dùng để định tính nguyên tố cacbon và oxi.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm và , thu được 6,272 lít (đktc) và 6,12 gam . Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol trong dung dịch. Giá trị của a là
0,10.
0,15.
0,06.
0,25.
Đáp án D
Xét phản ứng đốt cháy 0,16 mol X:
Bảo toàn nguyên tố O:
Bảo toàn khối lượng:
Ta có: (với
Xét phản ứng 10,1 gam
Ta có:
Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và , thu được 4,256 lít khí (đktc) và 2,52 gam . Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được 0,46 gam ancol và m gam muối. Giá trị của m là
2,484.
4,70.
2,35.
2,62.
Đáp án C
Xét 2,08 gam
Xét phản ứng đốt cháy 4,16 gam X:
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn nguyên tố O: mol
Ta có: ()
Xét 2,08 gam
Cho dãy các polime gồm: tơ tằm, tơ capron, nilon-6,6; tơ nitron, poli (metyl metacrylat), poli (vinyl clorua), cao su buna, tơ axetat, poli(etilen terephtalat). Số polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp là
5.
4.
7.
6.
Đáp án A
Có 5 polime thỏa mãn là: tơ capron, tơ nitron, poli(metyl matacrylat), poli(vinyl clorua), cao su buna.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi. Toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch dư, thấy xuất hiện gam kết tủa và khối lượng bình tăng gam. Giá trị của m là
74,4.
80,3.
51,2.
102,4.
Đáp án A
Quy đổi hỗn hợp X thành C (x mol) và (y mol)
Theo đề bài:
Khi đốt cháy X thu được:
(2)
(3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra:
Cho V ml dung dịch HCl 2M vào 200 ml dung dịch 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
325.
375.
125.
175.
Đáp án A
Ta có:
lít
Cho các chất sau: , Gly-Ala. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện thích hợp là
4.
3.
2.
1.
Đáp án A
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm ; ; thu được 10 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ khí Z vào 112,5 gam được dung dịch axit có nồng độ 12,5% và có 0,56 lít một khí duy nhất thoát ra (đktc). Phần trăm khối lượng của trong hỗn hợp X là
21,25%.
17,49%.
42,5%.
8,75%.
Đáp án B
Xét phản ứng
Phương trình hóa học:
Ta có:
Khí thoát ra khỏi dung dịch là (*) không phản ứng (0,025 mol).
mol
Xét phản ứng nhiệt phân X:
Nhận thấy và cho tỉ lệ
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho vào dung dịch HCl.
(b) Cho vào dung dịch dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.
(c) Sục khí đến dư vào dung dịch NaOH.
(d) Cho Fe vào dung dịch dư.
(e) Cho hỗn hợp Cu và (tỉ lệ mol 1 : 2) vào nước dư.
(f) Cho Al vào dung dịch loãng (không có khí thoát ra).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
4.
2.
5.
3.
Đáp án A
X là dung dịch HCl nồng độ xM, Y là dung dịch nồng độ yM. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, sau phản ứng thu được lít (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X, sau phản ứng thu được lít (đktc). Biết tỉ lệ Tỉ lệ x : y bằng
5 : 3.
10 : 7.
7 : 5.
7 : 3.
Đáp án C
Nhỏ từ từ X vào Y: phản ứng theo giai đoạn:
Nhỏ từ từ Y vào X:
Ta có:
Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic (trong X tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 7 :15). Cho 7,42 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 0,08 mol NaOH và 0,075 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị m là
14,76.
14,95.
15,46.
15,25.
Đáp án B
Theo đề bài: Đặt
Bảo toàn nguyên tố N, O:
Coi dung dịch X và HCl tác dụng với NaOH.
Ta có:
Sơ đồ phản ứng:
Lại có:
Bảo toàn khối lượng:
Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm 0,2M và 0,25M. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
17,8 và 4,48.
10,8 và 4,48.
17,8 và 2,24.
10,8 và 2,24.
Đáp án C
Hỗn hợp bột kim loại là Fe dư và phản ứng hết và Fe bị oxi hóa lên
Quá trình cho nhận electron:
Bảo toàn e:
Ta có:
lít




