Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 2)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây không cháy trong khí oxi?
Đáp án D
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
HCl
NaCl
NaOH
Đáp án A
Tinh bột và xenlulozo là
monosaccarit.
polisaccarit.
đồng phân.
đisaccarit.
Đáp án B
Loại tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nilon-6.
Tơ tằm.
Tơ nitron.
Tơ nilon-6,6.
Đáp án B
Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon thơm?
Etilen.
Axetilen.
Benzen.
Metan.
Đáp án C
Chất X có công thức cấu tạo . Tên gọi của X là
etyl axetat.
vinyl acrylat.
vinyl metacrylat.
propyl metacrylat.
Đáp án B
Thành phần chính của phâm đạm urê là
Đáp án C
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Đáp án D
Metylamin phản ứng được với dung dịch
HCl
NaCl
Đáp án C
Dung dịch loãng không phản ứng với kim loại nào sau đây?
Fe
Al
Cu
Mg
Đáp án C
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe (Z = 26) thuộc chu kì
5
2
3
4
Đáp án D
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí
CO
Đáp án C
Triolein có công thức cấu tạo là
Đáp án C
Cho 5,6 gam Fe phản ứng với 4,48 lít (đktc) khí . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng muối thu được là
11,28 gam
16,35 gam
12,70 gam
16,25 gam
Đáp án D
Dung dịch Ala-Gly-Val phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl
NaCl
Đáp án A
Trong các kim loại sau: Al, Mg, Fe và Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Al
Cu
Fe
Đáp án A
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
Fe, Cu, Pb
Fe, Cu, Ba
Na, Fe, Cu
Ca, Al, Fe
Đáp án A
Curcumin là thành phần chính của curcuminoid – một chất trong củ nghệ. Curcumin có khả năng làm giảm đau dạ dày, tiêu diệt gốc tự do gây ung thư... Curcumin có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 68,48%; 5,43%; 26,09%. Công thức phân tử của curcumin là
Đáp án C
Cho các chất sau: (X) glucozơ, (Y) saccarozơ, (Z) tinh bột, (T) glixerol, (R) xenlulozơ. Các chất tham gia phản ứng thủy phân là
Y, Z, R
Z, T, R
X, Z, R
X,Y, Z
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí (đktc) và 8,1 gam . Công thức phân tử của X là
Đáp án C
Sục 8,96 lít khí (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol . Khối lượng kết tủa thu được là
25 gam
10 gam
12 gam
40 gam
Đáp án B
Cho m gam một amin đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được 8,15 gam muối. Công thức phân tử của amin là
Đáp án A
Cho các chat: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
4
3
5
6
Đáp án C
Có 5 chất thỏa mãn là: axit glutamic, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, Gly-Gly.
Hòa tan hết 21,2 gam trong dung dịch dư, thu được V lít (đktc). Giá trị của V là
2,24
4,48
3,36
5,60
Đáp án B
Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 20,9 gam muối, số nguyên tử hiđro có trong X là
9
11
7
8
Đáp án C
Cho 0,1 mol phản ứng hoàn toàn với dung dịch dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
38,70
40,80
43,05
47,90
Đáp án C
Cho các este sau: , HCOOCH=CH-, , , , , . Số este khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được ancol là
6
3
4
5
Đáp án B
Có 3 este thủy phân tạo ancol là: , , .
Chú ý: thủy phân tạo hai muối.
Hỗn hop X gồm và có tỉ khối so với bằng 5,8. Dẫn X qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với là
13,50
14,50
11,50
29,00
Đáp án B
Gọi số mol hỗn hợp X là 1 mol.
Ta có:
Nhận thấy: dư, phản ứng hết.
Ta có:
Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ với lượng dư dung dịch trong , thu được 25,92 gam Ag. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol . Giá trị của a là
1,24
1,48
1,68
1,92
Đáp án C
Saccarozo không có phản ứng tráng bạc.
Ta có: Glucozơ 2Ag
0,12 0,24 mol
Khi đốt cháy X:
Chú ý: Các chất có dạng khi đốt cháy luônc có
Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu lục thẫm. Chất X là
Đáp án B
Cho 16,2 gam kim loại M (có hoá trị n không đổi) tác dụng với 3,36 lít (đktc). Hoà tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít (đktc). M là
Mg
Ca
Fe
Al
Đáp án D
Bảo toàn electron:
Ta có bảng sau:
So sánh câu nào sau đây sai?
và đều là bazơ, là chất khử và kém bền nhiệt.
và đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử.
Al và Cr đều phản ứng với dung dịch HCl không theo cùng tỉ lệ số mol.
và đều là muối trung hòa không tan trong nước.
Đáp án B
Thủy phân hoàn toàn 3,96 gam vinyl fomat trong dung dịch loãng. Trung hòa hoàn toàn dung dịch sau phản ứng rồi cho tác dụng tiếp với dung dịch trong dư, đun nóng, phản ứng hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
15,12
21,60
11,88
23,76
Đáp án D
Sơ đồ phản ứng:
Theo sơ đồ:
Tiến hành thí nghiệm trộn lẫn các cặp dung dịch sau đây:
(a) HCl với .
(b) dư với NaOH.
(c) với .
(d) dư với .
(e) với .
(g) với .
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
2
5
4
3
Đáp án B
Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa là: (b), (c), (d), (e), (g).
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol bằng số mol .
(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được .
Số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Đáp án D
Có 1 phát biểu đúng là (a).
(b) sai vì axit fomic (HCOOH) có phản ứng tráng bạc.
(c) sai vì phản ứng thủy phân este trong môi trường bazo là phản ứng một chiều.
(d) sai vì chỉ có các ancol đa chức có nhóm OH liền kề mới hòa tan được .
Trộn 0,54 gam bột nhôm với hỗn họp gồm bột và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch , thu được hỗn họp khí gồm NO và có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích khí NO (ở đktc) là
0,448 lít
0,224 lít
0,672 lít
0,896 lít
Đáp án B
Sơ đồ phản ứng:
Nhận thấy trong cả quá trình chỉ có Al thay đổi số oxi hóa.
Bảo toàn electron:
Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua, fructozơ.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, fructozơ, phenylamoni clorua.
Hồ tinh bột, fructozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua.
Lòng trắng trứng, phenylamoni clorua, hồ tinh bột, fructozơ.
Đáp án B
Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, và phản ứng hết với dung dịch loãng, dư, thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng vợi dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 25,6 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
2,24
22,27
27,52
22,72
Đáp án D
Sơ đồ phản ứng:
Bảo toàn nguyên tố Fe:
Bảo toàn electron:
Este X có công thức phân tử . Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được . Phát biếu nào sau đây sai?
X có hai công thức cấu tạo phù hợp.
Y có mạch cacbon phân nhánh.
T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Z không làm mất màu dung dịch brom.
Đáp án B
Z + NaOH CH4 + Na2CO3 → Z là → D đúng.
Este X có dạng .
Do thủy phân tạo được ba sản phẩm hữu cơ khác nhau nên và R có ít nhất 2C.
→ A là H và R là .
X có hai công thức phù hợp là
→ A đúng.
B sai vì Y là
có mạch C không phân nhánh.
C đúng vì T là HCOONa có tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho 11,34 gam bột nhôm vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm 1,2M và xM, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp hai kim loại. Giá trị của X là
0,5
0,4
1,0
0,8
Đáp án A
Hai kim loại thu được là Cu (a mol) và Fe (b mol)
(1)
Quá trình cho nhận electron:
Bảo toàn electron: (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
.




