Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 5)
50 câu hỏi
Cho cấp số cộng un với u1=−3 và u2=3. Công sai d của cấp số cộng đó bằng
-6
0
6
-9
Chọn C.
d=u2−u1=3−−3=6.
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm A(2; 3; 4) trên trục Oz có tọa độ là
(2; 0; 4)
(0; 3; 4)
(2; 3; 0)
(0; 0; 4)
Chọn D.
Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm A(2; 3; 4) trên trục Oz là (0; 0; 4).
Cho hình trụ có bán kính đáy r = 2a và độ dài đường sinh l = a. Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng
8πa2.
2πa2.
πa2.
4πa2.
Chọn D.
Sxq=2πrl=2.π.2a.a=4πa2
Giá trị lớn nhất cùa hàm số y=x−1x trên đoạn [1; 2] là:
maxy1;2=32.
maxy1;2=0.
maxy1;2=2.
maxy1;2=52.
Chọn A.
Hàm số xác định với x∈1;2, khi đó ta có
y'=1+1x2>0,∀x∈1;2.
⇒ Hàm số luôn đồng biến trên [1; 2]
⇒max1;2y=y2=2−12=32.
Số giao điểm của đồ thị hàm số y=x−1x2+x với trục Ox là:
1.
3.
0.
2.
Chọn B.
Số giao điểm của đồ thị hàm số y=x−1x2+x với trục Ox bằng số nghiệm của phương trình x−1x2+x=0⇔xx−1x+1=0
⇒x=1x=0x=−1.
Vậy số giao điểm là 3.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(20; 8; -2) và B(20; -4; 4). Trung điểm của đoạn thẳng AB có tọa độ là
(20; 2; 1)
(20; -2; 1)
(20; 2; 2)
(0; -6; 3)
Chọn A.
Gọi I(x; y; z) là trung điểm của đoạn thẳng AB khi đó
x=20+202=20;y=8−42=2;z=−2+42=1
⇒I20;2;1
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−8−x+2 có phương trình là
y = -2
y = -4
x = -2
x = 2
Chọn A.
Tập xác định: D=ℝ\2.
Ta có: limx→+∞2x−8−x+2=−2 và limx→−∞2x−8−x+2=−2 nên đường thẳng y = -2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−8−x+2.
Hình đa diện ở hình vẽ bên dưới có tất cả bao nhiêu cạnh?

11.
14.
10.
15.
Chọn D.
Hình vẽ bên có tất cả 15 cạnh.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
∫0dx=C.
∫dx=x+C.
∫cosxdx=sinx+C.
∫sinxdx=cosx+C.
Chọn D.
Xét đáp án A ∫0dx=C đúng
Xét đáp án B ∫dx=x+C đúng
Xét đáp án C ∫cosxdx=sinx+C đúng
Xét đáp án D ∫sinxdx=−cosx+C nên ∫sinxdx=cosx+C sai.
Với a, b là hai số thực dương tùy ý, lnab2 bằng
2lna+lnb.
lna+2lnb.
2lna.lnb.
lna−2lnb.
Chọn B.
Ta có lnab2=lna+lnb2=lna+2lnb
Có bao nhiêu cách xếp 5 học sinh thành một hàng dọc?
120.
1.
5.
25.
Chọn B.
Số cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc là 5!=120.
Đạo hàm của hàm số y=log2x2−x+2 là
y'=2x−1ln2x2−x+2.
y'=2x+1x2−x+2ln2.
y'=2x−1x2−x+2.
y'=2x−1x2−x+2ln2.
Chọn D.
Ta có y'=x2−x+2'x2−x+2ln2=2x−1x2−x+2ln2.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là
x = 0
y = 0
y = 1
y = -1
Chọn B.
Từ BBT ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x = -1; x = 1 và giá trị cực tiểu của hàm số là y = y(-1) = 0
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số fx=1+cosx là
x+cosx+C
x+sinx+C
x−cosx+C
x−sinx+C
Chọn B.
Ta có ∫1+cosxdx=x+sinx+C.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số fx=ex là
ex
−ex+C
−ex
ex+C
Chọn D.
Ta có ∫exdx=ex+C.
Tập xác định của hàm số y=x2−x−4 là
D=ℝ\0;1.
D=−∞;0∪1;+∞
D=ℝ
D=0;1
Chọn A.
Hàm số xác định khi và chỉ khi x2−x≠0⇔x≠0x≠1.
Vậy tập xác định D=ℝ\0;1.
Cho khối cầu (T) có tâm O bán kính R. Gọi S và V lần lượt là diện tích mặt cầu và thể tíchkhối cầu. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
V=43R3.
S=43πR2
V=4πR3
S=4πR2
Chọn D.
Ta có S=4πR2.
Tập nghiệm S của bất phương trình log2x−2>2 là
S=−∞;6
S=2;6
S=4;+∞
S=6;+∞
Chọn D.
Ta có log2x−2>2⇔x−2>0x−2>4⇔x>2x>6⇔x>6
Vậy S=6;+∞.
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

y=x4−2x2−1
y=−x3+3x−1
y=−x4+2x2−1
y=x3+3x−1
Chọn C.
Dựa vào đồ thị của hàm số ta có:
* Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị nên loại phương án y=−x3+3x−1 và y=x3+3x−1.
* limx→+∞y=−∞ nên hệ số a < 0 nên loại phương án y=x4−2x2−1.
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào?
−∞;−1
−1;3
0;+∞
−1;1
Chọn A.
Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x) ta thấy hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng −∞;−1.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm thực phân biệt của phương trình 2fx+9=0 là
1
4
3
2
Chọn A.
Ta có: 2fx+9=0⇔fx=−92 *.
Phương trình (*) chính là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y=−92.
Số nghiệm của phương trình 2fx+9=0 chính là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y=−92.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đường thẳng y=−92 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 1 điểm nên phương trình 2fx+9=0 có 1 nghiệm.
Cho hàm số y= f(x) liên tục trên đoạn [-3; 4] và có đồ thị như hình vẽ.
![Cho hàm số y= f(x) liên tục trên đoạn [-3; 4] và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/04/blobid0-1650090758.png)
Gọi M và m lần lượt là các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-3; 1]. Tích M.n bằng
-3
0
12
4
Chọn C.
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn [-3; 1] hàm số có giá trị lớn nhất M = 4 và nhỏ nhất m = 3.
Khi đó M.m = 12.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sau:

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
1
2
3
4
Chọn B.
Dựa vào bảng biến thiên, số điểm cực trị của hàm số là 2.
Cho biết Fx=2020x−x3 là một nguyên hàm của hàm số f(x). Tìm I=∫fx+2xdx
I=2020x−x3+x2+C
I=2020xln2020−x3+x2+C
I=2020x−x3+2x+C
I=2020xln2020−2x2+C
Chọn A.
I=∫fx+2xdx=∫fxdx+∫2xdx=2020x−x3+x2+C.
Cho phương trình log33x2−4log3x−4=0. Bằng cách đặt t=log3x phương trình đã cho trở thành phương trình nào dưới đây?
t2−4t−3=0
t2−4t−4=0
t2−2t−3=0
t2−3t+2=0
Chọn C.
Điều kiện: x > 0
Ta có log33x2−4log3x−4=0⇔log33+log3x2−4log3x−4=0
⇔1+log3x2−4log3x−4=0⇔log32x+2log3x+1−4log3x−4=0
⇔log32x−2log3x−3=0, do vậy bằng cách đặt t=log3x, phương trình đã cho trở thành phương trình t2−2t−3=0.
Cho khối lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' có AA' = 3a, đáy ABC là tam giác vuông tại A và AC = 2a, AB = a. Thể tích V của khối lăng trụ đã cho là
V=6a3
V=a33
V=a3
V=3a3
Chọn A.
Ta có SABC=12AB.AC=12.2a.a=a2.
Do lăng trụ đứng nên h = AA' = 3a thể tích khối lăng trụ là V=SABC.h=a2.3a=3a3.
Cho hình nón có bán kính đáy bằng a và diện tích toàn phần bằng 5πa2. Độ dài đường sinh l của hình nón bằng
l = 3a
l = 5a
l = 4a
l = 2a
Chọn C.
Ta có STP=5πa2⇔πal+πa2=5πa2⇔l+a=5a⇔l=5a−a⇔l=4a.
Một hộp đựng 20 viên bi gồm 7 viên bi màu vàng, 5 viên bi màu đỏ và 8 viên bi màu xanh.Có bao nhiêu cách chọn 6 viên bi trong hộp đó mà không có viên bi nào màu vàng?
C206−C136
C206−C76
C136
C76
Chọn C.
Tổng số viên bi không có màu vàng là: 5 + 8 = 13
Số cách chọn 6 viên bi trong hộp đó mà không có viên bi nào màu vàng là: C136
Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA⊥ABC,SA=a3, đáy ABC là tam giác vuông cân tại A biết BC=3a2. Số đo của góc giữa cạnh SB và mặt phẳng (ABC) bằng
900
600
300
450
Chọn C.

Tam giác ABC vuông cân tại A và BC=3a2 nên AB = AB = 3a
Vì SA⊥ABC nên góc giữa cạnh SB và mặt phẳng (ABC) bằng SBA^
Xét tam giác vuông SBA:tanB=SAAB=a33a=33⇒SBA^=300
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=x3−mx2+mx+1 đồng biến trên khoảng −∞;+∞.Số phần tử của tập S là
21
4
10
6
Chọn B.
Tập xác định: D = R
Ta có: y'=3x2−2mx+m. Để hàm số đồng biến trên khoảng −∞;+∞ thì y'≤0 ∀x∈ℝ.
Hay Δy'≤0⇔m2−3m≤0⇔0≤m≤3⇒m=0;1;2;3.
Vậy số phần tử của tập S là 4.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới.

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số f(x) là
4
3
2
1
Chọn B.
Nhìn vào bảng biến thiên
Ta có limx→−∞fx=−1⇒y=−1 là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Và limx→+∞fx=1⇒y=1 là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Ta có limx→−1+fx=+∞ và limx→−1−fx=−∞⇒x=−1 là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là 3.
Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx=12x1+lnx,∀x∈1e;+∞ thỏa mãn F(1) = 2. Giá trị của Fe8 là
3
8
9
4
Chọn D.
Ta có I=∫fxdx=∫dx2x1+lnx.
Đặt t=1+lnx⇒t2=1+lnx⇒2tdt=dxx⇒tdt=dx2x.
Khi đó I=∫tdtt=∫dt=t+C, suy ra Fx=1+lnx+C.
Theo giả thiết F1=2⇔1+ln1+C=2⇒C=1.
Vậy Fx=1+lnx+1⇒Fe8=1+lne8+1=4.
Cho hình bát diện đều cạnh 4a. Gọi S là tổng diện tích của tất cả các mặt của hình bát diện đềuđó. Khi đó S bằng:
S=83a2
S=163a2
S=323a2
S=323+1a2.
Chọn C.

Ta có hình bát diện đều có 8 mặt là các tam giác đều bằng nhau.
Diện tích một mặt S1=4a2.34=43a2.
Vậy diện tích của hình bát diện đều là S=8.43a2=323a2.
Cho 3a=5. Tính 2log2527 theo a.
3a2
3a
32a
2a3
Chọn B.
Ta có 3a=5⇔a=log35.
Nên 2log2527=2log5233=3log35=3a.
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3−2x−1 tại điểm A(1; -2) có phương trình
y = x - 1
y = x - 3
y = x + 1
y = -x - 3
Chọn B.
Ta có y'=3x2−2
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm A(1; -2) có phương trình là:
y=y'1x−1−2⇔y=x−3.
Cho hình nón đỉnh S bởi mặt phẳng đi qua trục ta được một tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng 2a. Thể tích của khối nón theo a là
4πa33
πa33
πa3
4πa3
Chọn B.
Cắt hình nón S bởi mặt phẳng đi qua trục ta được một tam giác vuông cân có cạnh huyền là đường kính đáy của hình nón. Khi đó bán kính đáy R = a và chiều cao h = a. Vậy thể tích của khối nón là V=13πR2h=πa33.
Một người gửi tiết kiệm vào một ngân hàng với lãi suất r = 6,9%/ năm. Biết rằng nếu không rúttiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo.Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm nữa người đó thu được (cả vốn và lãi) gấp bốn lần số tiền gửi ban đầu, giảđịnh trong khoảng thời gian này, lãi suất không thay đổi và người đó không rút tiền ra?
21 năm
19 năm
18 năm
22 năm
Chọn A.
Giả sử số tiền người đó gửi ban đầu là A lãi suất r = 6,9% năm.
Theo công thức lãi kép, số tiền người đó thu được sau n nằm là: A1+rn=A1+0,069n.
Theo bài ra số tiền sau n năm gấp 4 lần số tiền ban đầu nên ta có:
A1+0,069n=4A⇔n=log1,0694≈20,77 năm, suy ra phải mất ít nhất 21 năm người đó mới thu được số tiền gấp 4 lần số tiền ban đầu.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA=a7 và vuông góc với đáy (ABCD). Tính theo a diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD
12πa2
18πa2
9πa2
36πa2
Chọn C.

Ta có: SA⊥ABCD⇒SA⊥AC⇒SAC^=900
Lại có: BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥SAB⇒BC⊥SB⇒SBC^=900
Chứng minh tương tự SDC^=900.
Như vậy các định A, B, D cùng nhìn cạnh SC dưới góc 900 suy ra mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD có tâm là trung điểm của SC và bán kính R=SC2=SA2+AC22=7a2+2a22=3a2
Diện tích mặt cầu là: S=4πR2=4π.9a24=9πa2.
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ thỏa mãn fx=2x.e−x1+x2−f'x,∀x∈ℝ và f(0) = 1. Tính f(1).
ln2e
ln2+ee
1+ln2
ln2ee
Chọn D.
Ta có fx=2x.e−x1+x2−f'x,∀x∈ℝ⇔fx+f'x=2x.e−x1+x2⇔ex.fx+ex.f'x=2x1+x2.
⇒ex.fx'=2x1+x2⇒∫01ex.fx'dx=∫012x1+x2dx=ln2.
⇒ex.fx10=ln2⇔e.f1−f0=ln2⇔f1=1+ln2e=ln2ee.
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập các số tự nhiên có năm chữ số đôi một khác nhau. Xác suất để sốđược chọn có mặt đồng thời cả ba chữ số 1, 2 và 3 là
23420
23378
11140
11126
Chọn D.
Số có 5 chữ số khác nhau có dạng abcde¯,a≠0.
Chọn a có 9 cách chọn, mỗi bộ số bcde¯ là một chỉnh hợp chập 4 của 9 chữ số còn lại nên có tất cả là 9.A94 số có 5 chữ số đôi một khác nhau.
Có 2 trường hợp để số được chọn có mặt đồng thời cả ba chữ số 1, 2 và 3 là
- Hai chữ số còn lại đều khác 0: có C62.5! số.
- Trong hai chữ số còn lại có 0: có 6.4.4! số.
Do đó xác suất để số được chọn có mặt đồng thời cả ba chữ số 1, 2 và 3 là C62.5!+6.4.4!9.A94=11126.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'x=x25x−23x+1. Khi đó số điểm cực trị của hàm số y=fxx2+1 là
5
4
6
3
Chọn B.
Ta có
f'xx2+1=xx2+125xx2+1−23xx2+1+1xx2+1'=xx2+125x−2x2−2x2+13x2+x+1x2+1.1−x2x2+12
=x25x−2x2−23x2+x+11−x2x2+18
f'xx2+1=0⇔x=±1x=0x=2x=12.
Bảng dấu của f'xx2+1 là

Do đạo hàm của hàm số y=fxx2+1 đổi dấu 4 lần nên hàm số có 4 điểm cực trị.
Vậy ta chọn phương án B.
Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước, có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy;một viên bi và một khối nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng của cốcnước. Người ta từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón đó (như hình vẽ) thì thấy nước trong cốc trànra ngoài. Tính tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đầu (bỏ qua bề dày củalớp vỏ thủy tinh).

23
59
49
12
Chọn B.
Gọi r là bán kính đáy của cốc nước.
Khi đó:
Chiều cao cốc nước là h = 6r. Thể tích lượng nước ban đầu bằng: V=πr2h=6πr3.
Viên bi có đường kính bằng đường kính cốc nước nên thể tích bằng V1=43πr3.
Khối nón có chiều cao bằng 6r - 2r = 4r nên có thể tích bằng V2=13πr24r=43πr3
Cho nên thể tích nước còn lại bằng V−V1−V2=6πr3−43πr3−43πr3=103πr3.
Suy ra tỉ số giữa số nước còn lại và số nước ban đầu bằng 103πr36πr3=59.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình f4x−2m+9=0 có nghiệm là
4;+∞
1;92
−∞;6
0;+∞
Chọn A.
Đặt t=4x>0. Khi đó phương trình trở thành ft=2m−9 *.
Đồ thị của hàm số f(t)

Dựa vào đồ thị, để phương trình (*) có nghiệm suy ra 2m−9≥−1⇔m≥4.
Cho hình chóp S.ABCD có SA=2a,SB=3a,SC=4a và ASB^=BSC^=600,ASC^=900. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD.
V=4a323
V=2a32
V=a32
V=2a329
Chọn B.

Lấy điểm M, N lần lượt thuộc cạnh SB, SC sao cho SM = SN = 2a. Suy ra tam giác SAM, SMN đều cạnh có độ dài 2a tam giác SAN vuông cân tại S và AN=2a2.
Trong tam giác AMN có AM2+MN2=AN2 và AM = MN nên tam giác AMN vuông cân tại M
Từ S hạ SH⊥AN tại H suy ra H là trung điểm AN,MH=a2 và SH=a2.
Trong tam giác SHM ta có MH2+SH2=a22+a22=4a2=SM2 nên tam giác SHM vuông tại H. Suy ra có SH⊥AMSH⊥HM⇒SH⊥AMN tại H
VSAMN=13SAMN.SH=13.12.2a.2a.a2=2a323.
VS.AMNVS.ABC=SMSB.SNSC=23.12=13⇒VS.ABC=3VS.AMN=32a323=2a32.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B,AB=3a,BC=4a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy. Góc tạo bởi giữa SC và đáy bằng 600. Gọi M là trung điểm của AC, tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SM.
523779a.
823779a.
1023779a.
723779a.
Chọn C.

Ta có: SA⊥ABCSC∩ABC=C⇒SC,ABC=SCA^=600
Gọi N là trung điểm của BC nên AB//MN⊂SMN⇒AB//SMN
⇒dAB;SM=dAB;SMN=dA;SMN
Từ A dựng đường thẳng song song với BC cắt MN tại D
Do BC⊥AB⇒BC⊥MN⇒AD⊥MN.
Từ A dựng AH⊥SDH∈SD.
Ta có: MD⊥AD⊂SADMD⊥SA⊂SADAD∩SA=A⇒MD⊥SAD⊃AH⇒MD⊥AH.
Mà AH⊥SD⊂SMDAH⊥MD⊂SMDSD∩MD=D⇒AH⊥SMD⇒AH⊥SMN⇒dA,SMN=AH.
Xét tam giác SAD, có
1AH2=1SA2+1AD2=1AC.tan6002+1BC22=13a2+4a2.32+14a22=79300a2.
Vậy dAB,SM=AH=10237a79.
Cho hàm số f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình bên.

Hỏi hàm số gx=f2x2−x+6x2−3x đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(0; 1)
−∞;0
−14;0
14;1
Chọn C.
Ta có: g'x=4x−1.f'2x2−x+12x−3=4x−1f'2x2−x+3.
g'x=0⇔4x−1=0f'2x2−x=−3⇔x=142x2−x=02x2−x=−12x2−x=12x2−x=2⇔x=14x=0x=−12x=1x=−12x=1±174
Bảng xét dấu:

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng −12;0⊃−14;0.
Cho hàm số fx>0,∀x∈0;+∞ và có đạo hàm cấp hai liên tục trên nửa khoảng 0;+∞ thỏa mãn f"x.fx−2f'x2+2xf3x=0,f'0=0,f0=1. Tính f(1).
75
54
34
57
Chọn C.
Ta có
f"x.fx−2f'x2+2xf3x=0
⇔f"x.fx−2f'x2f3x=−2x
⇔f"x.f2x−2f'x2.fxf4x=−2x
⇔f'xf2x'=−2x
⇒f'xf2x=−x2+C
Giả thiết f'(0) = 0, f(0) = 1 nên C=0⇒f'xf2x=−x2⇒1fx=x33+C1
Vì f0=1⇔1=0+C1⇔C1=1⇒1fx=x33+1
Vậy f1=34.
Cho hình chóp S.ABCD. Đáy ABCD là hình bình hành, M là trung điểm SB, N thuộc cạnh SC sao cho SNSC=23,P thuộc cạnh SD sao cho SPSD=34. Mp (MNP) cắt SA, AD, BC lần lượt tại Q, E, F. Biết thể tích khối S.MNPQ bằng 1. Tính thể tích khối ABEFQM.
7315
15466
20741
295
Chọn A.

Đặt SMSB=x,SNSC=y,SPSD=z,SQSA=t thì 1x+1z=1y+1t⇔2+43=32+1t⇔t=611
Mặt khác VS.MNPQVS.ABCD=xyzt41x+1y+1z+1t=522⇒VS.ABCD=225⇒VABCD.MNPQ=175
Theo định lý Menelaus trong ΔSAD ta có
SQQA.AEED.DPPS=1⇔65.AEED.13=1⇔AEED=52⇒ADDE=32⇒SDEFSABC=23⇒SDEFSABCD=13
Theo định lý Menelaus trong ΔSBC ta có
SMMB.BFFC.CNNS=1⇔BFFC=2⇒BFBC=2⇒SDCFSABC=1⇒SDCFSABCD=12
Suy ra SCDEFSABCD=56⇒VN.CDEFVS.ABCD=NCSC.SCDEFSABCD=518⇒VN.CDEF=119
Ta có
VN.DPEVS.ABCD=VN.DPE2VC.SAD=12.SNSC.DPDS.DEAD=12.23.14.23=118⇒VN.DPE=118VS.ABCD=1145
Vậy thể tích khối cầu cần tính là VABFEQM=VABCD.MNPQ+VN.DPE+VN.CDEF=175+119+1145=7315.
Xét các số thực x, y thỏa mãn log31−yx+3xy=3xy+x+3y−4. Tìm giá trị nhỏ nhất Pmin của biểu thức P = x + y.
Pmin=43−49
Pmin=43−43
Pmin=43+43
Pmin=43+49
Chọn B.
Điều kiện: 1−yx+3xy>0. Vì x, y > 0 do đó 1−yx+3xy>0⇔1−y>0⇔0<y<1
Ta có:
log31−yx+3xy=3xy+x+3y−4⇔log331−y+31−y=log33xy+x+3xy+x 1
Xét hàm số ft=log3t+t t>0 ta có: f't=1tln3+1>0 ∀t>0.
Suy ra hàm số f(t) đồng biến trên 0;+∞.
Suy ra:
1⇔f31−y=f3xy+x⇔31−y=3xy+x⇔x=31−y3y+1=43y+1−1 0<y<1
Suy ra P=x+y=y+43y+1−1=133y+1+43y+1−43≥2133y+1.43y+1−43=43−43
⇒Pmin=43−43.
Dấu “=” xảy ra ⇔133y+1=43y+1⇒3y+12=12⇔y=23−13TM⇒x=23−33y=−23−13L.
Cho hàm số y=fx=ax3+bx2+cx+d với a≠0 có hai hoành độ cực trị là x = 1 và x = 3. Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f(x) = f(m) có đúng ba nghiệm phân biệt là
0;4\1;3
(0; 4)
(1; 3)
(f(1); f(3))
Chọn B.
Vì hàm số y=fx=ax3+bx2+cx+d với a≠0 có hai hoành độ cực trị là x = 1 và x = 3.
Suy ra f'x=3ax2+2bx+c=3ax−1x−3,∀x∈ℝ⇔b=−6ac=9a
⇒y=fx=ax3−6ax2+9ax+d
Do đó ta có f1=f4=4a+d;f0=f3=d.
Trường hợp 1. Với a > 0 ta có bảng biến thiên của hàm số y = f(x)

Từ bảng biến thiên suy ra phương trình f(x) = t có ba nghiệm phân biệt khi f(3) < t < f(1)
Xét phương trình: fm=t,t∈f3;f1⇔m∈0;4\1;3.fm=t,t∈f3;f1⇔m∈0;4\1;3.
Trường hợp 2. Với a < 0 ta có bảng biến thiên của hàm số y = f(x)

Từ bảng biến thiên suy ra phương trình f(x) = t có ba nghiệm phân biệt khi f(1) < t < f(3)
Xét phương trình: fm=t,t∈f1;f3⇔m∈0;4\1;3.
Vậy để phương trình f(x) = f(m) có đúng ba nghiệm phân biệt khi m∈0;4\1;3.

