Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 4)
50 câu hỏi
Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh vào một ghế dài từ một nhóm gồm 10 học sinh?
105.
510.
C105.
A105.
Số cách sắp xếp 5 học sinh vào một ghế dài từ một nhóm gồm 10 học sinh là: A105.
Chọn D.
Cho cấp số cộng un với u1=5 và u2=15. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng
20.
75.
3.
10.
Công sai của cấp số cộng là: d=u2−u1=15−5=10.
Chọn D.
Nghiệm của phương trình 5x+1=125 là
x = 2
x = 3
x = 0
x = 1
Ta có: 5x+1=125⇔x+1=3⇔x=2.
Vậy nghiệm của phương trình là: x = 2.
Chọn A.
Thể tích của khối lập phương cạnh 23 bằng
243.
542.
8
182
Thể tích khối lập phương có cạnh 23 là V=233=243 (đvtt).
Chọn A.
Tập xác định của hàm số y=log23x−6 là
−∞;2.
2;+∞
−∞;+∞
0;+∞
Hàm số xác định ⇔3x−6>0⇔x>2.
Vậy D=2;+∞.
Chọn B.
Tìm nguyên hàm của hàm số fx=x2021 trên ℝ.
∫fxdx=x20222022.
∫fxdx=2021x2020+C.
∫fxdx=x20222022+C.
∫fxdx=x20212021+C.
Ta có: ∫fxdx=∫x2021dx=x20222022+C.
Chọn C.
Cho khối lăng trụ có diện tích đáy B = 5 và chiều cao h = 6. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
15.
30.
150.
10.
Thể tích của khối lăng trụ đã cho là: V=B.h=5.6=30.
Chọn B.
Cho khối lăng trụ có chiều cao h = 3 và bán kính đáy r = 2. Thể tích của khối trụ đã cho bằng
V=18π.
V=6π.
V=4π.
V=12π.
Thể tích của khối trụ đã cho là: V=πr2h=π.22.3=12π.
Chọn D.
Cho mặt cầu có bán kính R = 6. Diện tích S của mặt cầu đã cho bằng
S=144π.
S=38π.
S=36π.
S=288π.
Diện tích S của mặt cầu đã cho là: S=4πR2=4π.62=144π.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(-3; 1)
1;+∞.
−∞;0.
(0; 1)
Ta có: f'x<0⇔x∈−3;−1∪1;+∞ nên hàm số nghịch biến trên (-3; -1) và 1;+∞.
Chọn B.
Với a là số thực dương tùy ý, log3a5 bằng
15log3a.
5log3a.
5+log3a.
35log3a.
Có log3a5=5.log3a nên chọn đáp án B.
Chọn B.
Cho hình nón có bán kính đáy là r đường cao h và đường sinh l. Diện tích xung quanh Sxq hình nón đó là
Sxq=13πr2h.
Sxq=πrl.
Sxq=2πrl.
Sxq=πrh.
Có Sxq=πrl nên chọn đáp án B.
Chọn B.
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đạt cực đại tại
x = 2
x = -3
x = -1
x = 0
Từ bảng biến thiên suy ra hàm số đã cho đạt cực đại tại -3.
Chọn B.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
y=x3−3x+1.
y=−x3+3x+1.
y=−x4+2x2+1.
y=x4−2x2+1.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 3) nên hàm số cần tìm là y=−x3+3x+1.
Chọn B.
Đồ thị hàm số y=3x−22x−4 có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang tương ứng là x = a, y = b. Khi đó a.b bằng
3
-3
12.
−12
· limx→2−y=limx→2−3x−22x−4=−∞;limx→2+y=limx→2+3x−22x−4=+∞
⇒ Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = 2 làm tiện cận đứng ⇒a=2
· limx→±∞y=limx→±∞3x−22x−4=32
⇒ Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y=32 làm tiện cận ngang ⇒b=32
Vậy a.b=2.32=3.
Chọn A.
Tập nghiệm của bất phương trình log13x≥−2 là
0;+∞
−∞;9
0;9
9;+∞
Ta có: log13x≥−2⇔x>0log13x≥log1313−2⇔x>0x≤13−2⇔x∈0;9
Chọn C.
Cho hàm số trùng phương y = f(x) có đồ thị hình bên. Số nghiệm của phương trình f(x) = 0,5 là

2
1
3
4

Vẽ đồ thị hai hàm số: y = f(x) và y = 0,5 lên cùng một hệ trục tọa độ. Ta thấy đồ thị của hai hàm số này cắt nhau tại hai điểm phân biệt. Vậy phương trình f(x) = 0,5 có 2 nghiệm thực.
Chọn A.
Nếu ∫01fxdx=4 và ∫01gxdx=3 thì ∫012fx+3gxdx bằng
7
13
17
11
Ta có: ∫012fx+3gxdx⇔2∫01fxdx+3∫01gxdx=2.4+3.3=17.
Chọn C.
Số phức liên hợp của số phức z=2−3i4+i là z¯=a+bi. Khi đó a + b bằng
-21
1
21
-1
Ta có z=2−3i4+i=8+2i−12i−3i2=11−10i.
⇒z¯=11+10i=a+bi. Do đó a=11,b=10⇒a+b=11+10=21.
Chọn C.
Cho số phức z thỏa mãn phương trình 2−iz+1=3i. Phần thực của số phức z bằng
-2
-1
2
1
Ta có: 2−iz+1=3i⇔−1+3i2−i=−1+3i2+i2−i2+i=−2−i+6i+3i25=−5+5i5=−1+i
Vậy phần thực của số phức z đã cho là -1.
Chọn B.
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy điểm biểu diễn số phức z=z1+z2 (với z1=5+3i và z2=6+4i) là điểm nào dưới đây?
M(1; -1)
Q(11; 7)
P(-1; -1)
N(-11; -7)
Ta có: z=z1+z2=5+3i+6+4i=11+7i.
Vậy điểm biểu diễn của số phức z=z1+z2 là điểm Q(11; 7)
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(2; 3; -4) trên mặt phẳng (Oyz) có tọa độ là
(2; 3; 0)
(0; 3; 0)
(0; 3; -4)
(2; 0; -4)
Tọa độ hình chiếu vuông góc của M(2; 3; -4) trên mặt phẳng (Oyz) là (0; 3; -4)
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) có tâm I(-2; 3; 4) và đi qua M(0; 2; 2) có phương trình là
S:x+22+y−42+z−32=3.
S:x−22+y+42+z+32=9.
S:x−22+y+42+z+32=3.
S:x+22+y−42+z−32=9.
Ta có: R=IM=0+22+2−42+2−32=3.
Phương trình mặt cầu (S) đã cho là S:x+22+y−42+z−32=9.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P:2x+3y+2=0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)?
n→=−2;−3;1.
n→=−2;−3;0
n→=2;3;1
n→=2;3;2
Mặt phẳng: P:2x+3y+2=0 có vectơ pháp tuyến n→=2;3;0.
Suy ra n→=−2;−3;0 cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng α:2x+2y−z+m=0 (m là tham số). Tìm giá trị m dương để khoảng cách từ gốc tọa độ đến α bằng 1.
m = -3
m = 3
m = -6
m = 6
Ta có dO;α=m3=1⇔m=3⇔m=±3.
Vì m>0⇒m=3.
Chọn B.
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA=2a, tam giác ABC vuông tại A và AC=a,sinB=13 (minh họa như hình bên). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng

900
300
450
600
Ta có SA⊥ABC⇒SB,ABC=SBA^
Chọn C.
Cho hàm số f(x) xác định trên ℝ và có bảng xét dấu của f'(x) như sau

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
2
4
3
1
Vì hàm số xác định trên ℝ và f'(x) đổi dấu khi đi qua bốn giá trị -2, 0, 2, 4 nên hàm số đã cho có 4 điểm cực trị.
Chọn B.
Biết rằng giá trị lớn nhất của hàm số y=x+4−x2+m là 32. Giá trị của m là
m=22
m=−2
m=22
m=2
Xét hàm số y=fx=x+4−x2+m.
Tập xác định D=−2;2.
f'x=1−x4−x2=4−x2−x4−x2.
f'x=0⇔4−x2=x⇔x≥04−x2=x2⇔x>0x=2x=−2⇔x=2∈−2;2.
f−2=−2+m;f2=2+m;f2=22+m.
Giá trị lớn nhất của hàm số là 32⇔22+m=32⇔m=2.
Chọn D.
Cho a>0,b>0 và a khác 1 thỏa mãn logab=b4;log2a=16b. Tính tổng a + b.
32
16
18
10
log2a=16b⇔a=216b.
Suy ra logab=b4⇔log216bb=b4⇔b16log2b=b4⇔log2b=4⇔b=16.
⇒a=2.
Vậy a+b=18.
Chọn C.
Số giao điểm của đồ thị hàm số y=x4−2x2+1 và đường thẳng y = 4 là
4
2
3
1
Phương trình hoành độ giao điểm giữa hai đồ thị là:
x4−2x2+1=4⇔x4−2x2−3=0⇔x2=−1x2=3⇔x=3x=−3.
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt nên 2 đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Chọn B.
Tập nghiệm của bất phương trình log12log23x−1x+1≤0 là
−∞;−1
3;+∞
−∞;−1∪3;+∞
−1;3
log12log23x−1x+1≤0⇔log23x−1x+1≥1
⇔3x−1x+1≥2⇔x−3x+1≥0
⇒S=−∞;−1∪3;+∞
Chọn C.
Cho hình nón có chiều cao h = 20cm, bán kính đáy r = 25cm. Một thiết diện đi qua đỉnh của hình nón cókhoảng cách từ tâm đáy đến mặt phẳng chứa thiết diện là 12cm. Tính diện tích S của thiết diện đó.
S=500cm2.
S=300cm2
S=406cm2
S=400cm2

Thiết diện đi qua đỉnh của hình nón tạo thành hình tam giác như hình vẽ
Gọi tâm của đáy hình nón là O.
Gọi M là trung điểm AB.
⇒SOM⊥SAB.
Hạ OH⊥SM⇒OH⊥SAB.
Đặt OM=xx>0. Trong tam giác SOM ta có: 1OH2=1OM2+1SO2
⇒1x2=1122−1202⇒x=15cm.
⇒AB=2R2−x2=40.
SM=SO2+OM2=25.
Vậy SΔSAB=12AB.SM=500cm2.
Chọn A.
Khi đổi biến x=3tant, tích phân I=∫01dxx2+3 trở thành tích phân nào?
I=∫0π333dt
I=∫0π61tdt
I=∫0π633dt
I=∫0π63tdt
Ta có: x=3tant⇒dx=3tan2t+1dt.
Đổi cận: x=0⇒t=0
x=1⇒t=π6
Khi đó: I=∫0π633dt
Chọn C.
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số H:y=x−1x+1 và các trục tọa độ. Khi đó giá trị của S bằng
S = ln2 + 1
S = 2ln2 +1
S = ln2 - 1
S = 2ln2 - 1
Đồ thị hàm số cắt trục Ox tại (1; 0), cắt trục Oy tại (0; -1). Diện tích hình phẳng cần tìm là
S=∫01x−1x+1dx=∫011−2x+1dx=1−2lnx+101=2ln2−1.
Chọn D.
Điểm biểu diễn của các số phức z = 7 + bi với b∈ℝ nằm trên đường thẳng có phương trình là
x = 7
y = 7
x = -7
y = -7
Điểm biểu diễn số phức z = 7 + bi với b∈ℝ kí hiệu là M7;b,b∈ℝ
Khi đó M7;b,b∈ℝ nằm trên đường thẳng x = 7 với b∈ℝ.
Chọn A.
Cho số phức z thỏa mãn |z| = 2. Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn số phức w=3−2i+2−iz là một đường tròn. Bán kính R của đường tròn đó bằng
2
5
25
5
Cách 1: Gọi số phức w cần tìm có dạng: w=a+bi,a2+b2≠0
Khi đó ta có a+bi=3−2i+2−iz
⇔z=a+bi−3+2i2−i=a−3+2+bi2+i2−i
⇔z=2a+ai−3i−6+4+2b+2i+bii5
⇔z=2a−b−85+a+2b+15i
Mà |z| = 2, nên 2a−b−852+a+2b+152=4
⇔a−32+b+22=20
⇒R=20=25.
Cách 2: Ta có: z=w−3−2i2−i⇒z=w−3−2i5⇒w−3−2i=25
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua điểm A(0; -2; 3) và song song với mặt phẳng α:−2x+y−3z+2=0 có phương trình là
P:2x−y+3z−9=0
P:x−y−3z+11=0
P:2x−y+3z−11=0
P:2x−y+3z+11=0
Gọi (P) là mặt phẳng song song với α
Nên (P) có dạng: −2x+y−3z+m=0 m≠2
Vì A0;−2;3∈P⇒m=11⇒P:2x−y+3z+11=0.
Chọn D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(-3; 1; 4) và gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu của M trên các trục Ox, Oy, Oz. Phương trình nào dưới đây là phương trình cuả mặt phẳng song song với mặt phẳng (ABC)?
4x−12y+3z−12=0
4x+12y−3z−12=0
4x−12y−3z+12=0
4x−12y−3z−12=0
Vì A, B, C lần lượt là hình chiếu của M(-3; 1; 4) các trục Ox, Oy, Oz nên A−3;0;0,B0;1;0,C0;0;4
Phương trình mặt phẳng ABC:x−3+y+z4=1⇔4x−12y−3z+12=0.
Vậy mặt phẳng song song với mặt phẳng ABC:4x−12y−3z+12=0.
Chọn D.
Ba bạn A, B, C mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn [1; 17]. Xác suất để ba số đượcviết ra có tổng chia hết cho 3 bằng
32764913
17284913
2368
16374913
Ta có: nΩ=173=4913.
Trong các số tự nhiên thuộc [1; 17] có 5 số chia hết cho 3 là 3;6;9;12;15, có 6 số chia 3 dư 1 là 1;4;7;19;13;16 có 6 số chia 3 dư 2 là 2;5;8;11;14;17.
Để 3 số tổng viết ra chia hết cho 3 xảy ra các trường hợp sau:
TH1: Cả 3 số viết ra đều chia hết cho 3 ⇒53 cách viết.
TH2: Cả 3 số viết ra đều choc ho 3 dư 1 ⇒63 cách viết.
TH3: Cả 3 số viết ra đều chia cho 3 dư 2 ⇒63 cách viết.
TH4: Trong 3 số viết ra có 1 số chia hết cho 3, có 1 số chia cho 3 dư 1, có 1 số chia cho 3 dư 2 nên có 5.6.6.3! cách viết.
Vậy xác suất cần tìm là P=53+63+63+5.6.6.3!4913=16374913.
Chọn D.
Cho tứ diện O.ABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau, OA = a và OB = OC = 2a. Gọi P là trung điểm của BC (minh họa như hình bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng OP và AB bằng

2a2.
6a3.
a.
25a5.

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ, khi đó O0;0;0,B2a;0;0,C0;2a;0,A0;0;a.
Vì P là trung điểm của BC nên Pa;a;0.
Ta có: OP→=a;a;0,AB→=2a;0;−a,OA→=0;0;a.
Suy ra OP→,AB→=−a2;a2;−2a2⇒dOP,AB=OP→,AB→.OA→OP→,AB→=−2a3a4+a4+4a4=6a3.
Chọn B.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=13x3−m−1x2−4mx đồng biến trên đoạn [1; 4].
12<m<2
m∈ℝ
m≤2
m≤12.
Ta có: y'=x2−2m−1x−4m.
Yêu cầu bài toán ⇔y'≥0,∀x∈1;4⇔x2−2m−1x−4m≥0,∀x∈1;4
⇔2mx+2≤x2+2x,∀x∈1;4⇔2mx+2≤xx+2,∀x∈1;4⇔m≤x2,∀x∈1;4
⇔m≤min1;4x2=12. Vậy m≤12.
Chọn D.
Ông An muốn xây một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có nắp với dung tích 3 mét khối. Đáy bể là một hìnhchữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây hồ là 500000 đồng cho mỗi mét vuông.Hỏi chi phí thấp nhất ông An cần bỏ ra để xây bể nước là bao nhiêu?
6490123 đồng
7500000 đồng
6500000 đồng
5151214đồng.

Gọi x (x > 0) là chiều rộng của đáy bể, suy ra chiều dài của đáy bể là 2x và gọi h là chiều cao của bể.
Diện tích xây dựng là diện tích toàn phần của bể S=2.2xh+2.xh+2.2x.x=4x2+6xh1
Ta có: V=3=2x.x.h⇒h=32x22. Thay (2) vào (1), ta được hàm Sx=4x2+9x, với x > 0
Ta có Sx=4x2+9x=4x2+92x+92x≥34x2.92x.92x3=3813
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 4x2=92x⇔x=932.
Khi đó chi phí thấp nhất là 3813×500000≈6490123 (đồng).
Chọn A.
Cho hàm số fx=ax−4bx+ca,b,c∈ℝ có bảng biến thiên như sau

Trong các số a, b, c có bao nhiêu số dương?
3
4
2
1
Ta có: f0=−4c>0⇒c<0.
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số: x=−cb>0⇒b>0.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số: y=ab>0⇒a>0.
Vậy trong các số a, b, c có 2 số dương.
Chọn C.
Một nhà máy cần sản xuất các hộp hình trụ kín cả hai đầu có thể tích V cho trước. Mối quan hệ giữa bán kính đáy R và chiều cao h của hình trụ để diện tích toàn phần của hình trụ nhỏ nhất là
h = R
h = 3R
h = 2R
R = 2h
Đặt R = x, điều kiện x > 0
V=πx2h⇒h=Vπx2⇒hR=Vπx3.
STP=2πRh+R=2πxVπx2+x=2Vx+2πx2.
Xét hàm số: fx=2Vx+2πx2 với x > 0
Ta có: f'x=−2Vx2+4πx=4πx3−2Vx2.
Khi đó: f'x=0⇔x=V2π3
Ta có BBT:

Từ BBT trên ta thấy STP nhỏ nhất khi x=V2π3
Khi đó: HR=VπV2π=2⇔h=2R.
Chọn C.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ thỏa mãn fx+fπ2−x=sinx.cosx, với mọi x∈ℝ và f(0) = 0. Giá trị của tích phân ∫0π2x.f'xdx bằng
14.
π4.
−14.
−π4.
Thay x=π2 vào đẳng thức fx+fπ2−x=sinx.cosx⇒fπ2+f0=0⇔fπ2=0.
Xét I=∫0π2x.f'xdx
Đặt u=xdv=f'xdx⇒du=dxv=fx
⇒I=x.fx0π2−∫0π2fxdx=−∫0π2fxdx1
Lại có: ∫0π2fxdx+∫0π2fπ2−xdx=∫0π2sinx.cosxdx
⇔2∫0π2fxdx=12∫0π2sin2xdx⇔2∫0π2fxdx=12⇔∫0π2fxdx=14.
Vậy I=−14.
Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m sao cho hàm số y=tanx−2tanx−m đồng biến trên khoảng −π4;0?
Có vô số
0
2
1
Đặt t = tanx.
Do x∈−π4;0⇒t∈−1;0 và hàm số t = tanx đồng biến trên −π4;0.
Khi đó: y=t−2t−m với t∈−1;0
y'=−m+2t−m2
Để hàm số đồng biến trên khoảng −π4;0⇒ Hàm số y=t−2t−m đồng biến trên (-1; 0)
⇔y'>0 ∀t∈−1;0⇔−m+2>0m∉−1;0⇔m<2m≥0m≤−1⇔0≤m<2m≤−1.
Do m là số nguyên dương ⇒m=1
Chọn D.
Cho 2 số thực dương x, y thỏa mãn log3x+1y+1y+1=9−x−1y+1. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x + 2y là
Pmin=112.
Pmin=275.
Pmin=−5+63.
Pmin=−3+62.
Với x, y > 0 ta có:
log3x+1y+1y+1=9−x−1y+1⇔y+1log3x+1y+1=9−x−1y+1
⇔log3x+1+log3y+1=9y+1−x+1⇔log3x+1+x+1=2−log3y+1+9y+1
⇔log3x+1+x+1=log39y+1+9y+1 1.
Xét hàm số ft=log3t+t với t > 0
Ta có: f't=1t.ln3+1>0,∀t>0.
⇒ Hàm số f(t) đồng biến trên khoảng 0;+∞.
Khi đó: 1⇔fx+1=f9y+1⇔x+1=9y+1.
Từ đó suy ra P=x+2y=x+1+2y−1=9y+1+2y+1−3≥29y+1.2y+1−3=−3+62.
Dấu “=” xảy ra ⇔9y+1=2y+1⇔y+12=92⇔y=322−1⇒x=−25+2727 (thỏa mãn điều kiện x, y > 0).
Vậy Pmin=−3+62 khi x=−25+2727;y=322−1.
Chọn D.
Xét hàm số fx=x2+ax+b, với a, b là tham số. Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số trên [-1; 3]. Khi M nhận giá trị nhỏ nhất có thể được, tính a + 2b.
5
-5
-4
4
Theo bài ra, ta có: M≥f−1M≥f3M≥f1⇔M≥−a+b+1M≥3a+b+92M≥2a+b+1=−2a−2b−2
Suy ra: 4M≥−a+b+1+3a+b+9+−2a−2b−2≥−a+b+1+3a+b+9−2a−2b−2
⇔4M≥8⇔M≥2.
Điều kiện cần để M = 2 là −a+b+1=3a+b+9=−a−b−1=2 và −a+b+1,3a+b+9,−a−b−1 cùng dấu
⇔−a+b+1=3a+b+9=−a−b−1=2−a+b+1=3a+b+9=−a−b−1=−2⇔a=−2b=−1.
Ngược lại, với a=−2b=−1 thì fx=x2−2x−1.
Xét hàm số gx=x2−2x−1 trên đoạn [-1; 3]
Ta có: g'x=2x−2;g'x=0⇔x=1∈−1;3.
Do M là giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn [-1; 3] nên M=maxg−1;g3;g1=2.
Từ đó suy ra với a=−2b=−1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy a+2b=−4.
Chọn C.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh 2a, gọi M là trung điểm của BB' và P thuộc cạnh DD' sao cho DP=14DD'.Mặt phẳng (AMP) cắt CC' tại N. Thể tích khối đa diện AMNPBCD bằng
V=3a3.
V=a3113
V=2a3.
V=a394

Gọi b=BMBB';c=CNCC';d=DPDD' ta có c=b+d=12+14=34.
VAMNPBCD=b+c+d4.VABCD.A'B'C'D'=38.2a3=3a3.
Chọn A.
Cho a là số thực dương sao cho 3x+ax≥6x+9x với mọi x∈ℝ. Mệnh đề nào sau đây đúng?
a∈14;16.
a∈16;18.
a∈12;14.
a∈10;12.
Ta có 3x+ax≥6x+9x⇔ax−18x≥6x+9x−3x−18x⇔ax−18x≥−3x2x−13x−1 *.
VP *≤0,∀x∈ℝ nên (*) đúng với ∀x∈ℝ khi và chỉ khi
ax−18x≥0,∀x∈ℝ⇔a18x≥1,∀x∈ℝ⇔a=18.
Chọn B.

