Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 10)
50 câu hỏi
Cho hàm số y=ax−bx−1 có đồ thị như hình vẽ bên:

Tích ab bằng:
2
-3
-2
3
Phương pháp:
Dựa vào các đường tiệm cận và các điểm thuộc đồ thị hàm số.
Cách giải:
Đồ thị hàm số có TCN
Điểm thuộc đồ thị hàm số nên ta có do đó
Vậy
Chọn A.
Hình đa diện nào sau đây có tâm đối xứng?
Hình lăng trụ tam giác đều
Hình tứ diện đều
Hình chóp tứ giác đều
Hình lập phương
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm tâm đối xứng của khối đa diện.
Cách giải:
Hình đa diện có tâm đối xứng trong các đáp án đã cho là hình lập phương.
Chọn D.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh 2a và có thể tích bằng 3a3. Tính chiều cao h của khối chóp đã cho.
h=33a2
h=3a3
h = 3a
h=23a
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính thể tích chóp V=13Sdayh⇒h=3VSday
Cách giải:
Chiều cao của khối chóp là h=3VSday=3.3a32a234=3a.
Chọn C.
Một khối trụ có diện tích xung quanh bằng 80π. Tính thể tích của khối trụ biết khoảng cách giữa hai đáy bằng 10.
160π
40π
64π
400π
Phương pháp:
- Diện tích khối trụ có chiều cao h bán kính đáy r là Sxq=2πrh, từ đó tính bán kính đáy của hình trụ.
- Thể tích khối trụ có chiều cao h bán kính đáy r là V=πr2h.
Cách giải:
Vì khoảng cách giữa hai đáy bằng 10 ⇒ Chiều cao của hình trụ h = 10.
Gọi r là bán kính đáy hình trụ ta có Sxq=2πrh=80π⇔r=4.
Vậy thể tích khối trụ là V=πr2h=π.42.10=160π.
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình S:x2+y2+z2−2x−4y−6z+5=0. Tính diện tích mặt cầu (S)
42π
12π
9π
36π
Phương pháp:
- Dựa vào phương trình mặt cầu xác định bán kính mặt cầu: Mặt cầu S:x2+y2+z2+2ax+2by+2cz+d=0 có bán kính R=a2+b2+c2−d.
- Diện tích mặt cầu bán kính R là S=4πR2.
Cách giải:
Mặt cầu S:x2+y2+z2−2z−4y−6z+5=0 có bán kính R=12+22+32−5=3.
Vậy diện tích mặt cầu (S) là S=4πR2=4π.9=36π.
Chọn D.
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=−3x+1x−1 có phương trình là:
y = -3
y = 1
x = 1
x = -1
Phương pháp:
Đồ thị hàm số y=ax+bcx+d có TCĐ x=−dc.
Cách giải:
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=−3x+1x−1 có phương trình là x = 1.
Chọn C.
Với a là số thực khác không tùy ý, log2a2 bằng:
2log2a
12log2a
a
2log2a
Phương pháp:
Sử dụng công thức logaxm=mlogax0<a≠1,x>0.
Cách giải:
log2a2=2log2a
Chọn A.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=3sinx+cosx−mx+5 nghịch biến trên tập xác định.
m≥2
m≤2
m≥−2
−2≤m≤2
Phương pháp:
- Hàm số y = f(x) nghịch biến trên TXĐ D khi và chỉ khi f'x≤0∀x∈D và bằng 0 tại hữu hạn điểm.
- Sử dụng −a2+b2≤asinx+bcosx≤a2+b2.
- Cô lập m đưa bất phương trình về dạng m≥gx∀x∈D⇔m≥maxDgx.
Cách giải:
Hàm số đã cho xác định trên ℝ
Ta có y'=3cosx−sinx−m.
Để hàm số đã cho nghịch biến trên ℝ thì y'=3cosx−sinx−m≤0∀x∈ℝ.
⇔m≥3cosx−sinx ∀x∈ℝ*.
Ta có −2≤3cosx−sinx≤2 ∀x∈ℝ nên *⇔m≥2.
Chọn A.
Phương trình 2x+2x−1+2x−2=3x−3x−1+3x−2 có nghiệm
x = 2
x = 4
x = 3
x = 5
Phương pháp:
- Đặt nhân tử chung, sau đó đưa phương trình về dạng ax=m.
- Giải phương trình mũ ax=m⇔x=logam.
Cách giải:
2x+2x−1+2x−2=3x−3x−1+3x−2
⇔2x−222+2+1=3x−232−3+1
⇔7.2x−2=7.3x−2⇔23x−2=1
⇔x−2=0⇔x=2
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm thực của phương trình 2fx−3=0 là
4
3
2
1
Phương pháp:
Số nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m song song với trục hoành.
Cách giải:
Ta có 2fx−3=0⇔fx=32.
Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y=32 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 3 điểm phân biệt.
Vậy Số nghiệm thực của phương trình 2fx−3=0 là 3.
Chọn B.
Hình nón có bán kính đáy r=3 và độ dài đường sinh l = 4. Diện tích xung quanh của hình nón bằng:
S=43π
S=24π
S=83π
S=163π
Phương pháp:
Diện tích xung quanh của hình nón có bán kính đáy r và độ dài đường sinh l là Sxq=πrl.
Cách giải:
Diện tích xung quanh của hình nón có bán kính đáy r=3 và độ dài đường sinh l = 4 là
Sxq=πrl=π.3.4=43π.
Chọn A.
Hàm số fx=log2x có đạo hàm là:
1xln2
1xln2
−1xln2
−1xln2
Phương pháp:
- Viết x=x2.
- Sử dụng công thức tính đạo hàm logau'=u'ulna.
Cách giải:
fx=log2x=log2x2
⇒f'x=x2'x2ln2=2x2x2xln2=xx2ln2=1xln2
Chọn C.
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA = a, tam giác ABC đều và có độ dài đường cao là a32. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng:
600
300
900
450
Phương pháp:
- Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đó.
- Sử dụng tính chất tam giác vuông cân.
Cách giải:

Vì SA⊥ABC nên AB là hình chiếu vuông góc của SB lên (ABC)
⇒∠SB;ABC=∠SB;AB=∠SBA
Tam giác ABC đều có đường cao là a32⇒AB=a=SA⇒ΔSAB vuông cân tại A⇒∠SBA=450.
Vậy ∠SB;ABC=450.
Chọn D.
Hàm số nào sau đây có cực trị?
y=x−1
y=x2−2x+3
y=x3+8x+9
y=2x−13x+1
Phương pháp:
Giải phương trình y' = 0 và xác định nghiệm bội lẻ của phương trình thỏa mãn ĐKXĐ.
Cách giải:
Hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất không có cực trị nên loại đáp án D.
Đáp án C: y'=3x2+8>0 ∀x∈ℝ nên hàm số không có cực trị.
Đáp án A: TXĐ D=1;+∞,y'=12x−1>0 ∀x∈D nên hàm số không có cực trị.
Đáp án B: y'=2x−2=0⇔x=1, do đó hàm số đạt cực trị tại x = 1.
Chọn B.
Tính tích phân I=∫022x+1dx.
I = 4
I = 6
I = 5
I = 2
Phương pháp:
Sử dụng MTCT.
Cách giải:
∫02(2x + 1)dx=6
Chọn B.
Đồ thị hàm số y=fx=ax3+bx2+cx+da≠0 như hình vẽ. Hàm số y=fx có bao nhiêu điểm cực trị?

4
5
3
2
Phương pháp:
Số điểm cực trị của hàm số y=fx=m+n với m là số điểm cực trị của hàm số y = f(x), n là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) với trục hoành (không tính điểm tiếp xúc).
Cách giải:
Hàm số y = f(x) có 2 cực trị và đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm nên hàm số y=fx có 2 + 3 = 5 điểm cực trị.
Chọn B.
Cho hàm số fx=x2+1 khi x>0x khi x≤0. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
f(x)liên tục tại x0=0.
limx→0+fx=1
f(0) = 0
limx→0−fx=0
Phương pháp:
- Tính các giới hạn limx→0+fx,limx→0−fx.
- Hàm số y = f(x) liên tục tại x=x0 khi và chỉ khi limx→x0+fx=limx→x0−fx=fx0
Cách giải:
Ta có:
limx→0+fx=limx→0x2+1=1
limx→0−fx=limx→0−x=0
⇒ Đáp án B, D đúng.
Vì limx→0+fx≠limx→0−fx⇒ Hàm số gián đoạn tại x0=0 nên đáp án A sai.
Chọn A.
Hàm số nào sau đây là hàm số đồng biến?
y=20202021x
y=1πx
y=1ex
π2020x
Phương pháp:
Cho hàm số y=ax.
- Hàm số đồng biến trên ℝ khi và chỉ khi a > 1.
- Hàm số nghịch biến trên ℝ khi và chỉ khi 0 < a < 1.
Cách giải:
Ta có π2020>1 nên hàm số π2020x hàm số đồng biến trên ℝ.
Chọn D.
Cho tập hợp A=1;2;3;4;5;6;7;8. Từ tập hợp A có thể lập được bao nhiêu số gồm 8chữ số đôi một khác nhau sao cho các số này lẻ và không chia hết cho 5?
20100
12260
40320
15120
Phương pháp:
- Số lẻ không chia hết cho 5 là số có tận cùng bằng {1; 3; 7}
- Sử dụng hoán vị và quy tắc nhân.
Cách giải:
Gọi số có 8 chữ số là a1a2...a8¯
Vì số lập được là số lẻ không chia hết cho 5 nên a8∈1;3;7⇒ Có 3 cách chọn a8.
Số cách chọn a1,a2,...,a7 từ tập 7 chữ số còn lại khác a8 là 7! = 5040 cách.
Vậy số các số gồm 8 chữ số đôi một khác nhau sao cho các số này lẻ và không chia hết cho 5 là 3.5040=15120
Chọn D.
Cho hình cầu có đường kính bằng 2a3. Mặt phẳng (P) cắt hình cầu theo thiết diện là hình tròn có bán kính bằng a2. Tính khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng (P).
a10
a2
a102
a
Phương pháp:

Áp dụng định lí Pytago: R2=r2+d2 với R là bán kính hình cầu, r là bán kính hình tròn, d=dI;P với I là tâm mặt cầu.
Cách giải:
Gọi d là khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng (P)
R là bán kính hình cầu ⇒R=a3.
r là bán kính hình tròn ⇒r=a2.
Vậy d=R2−r2=3a2−2a2=a.
Chọn D.
Cho ∫02fxdx=3 và ∫02gxdx=7, khi đó ∫02fx+3gxdx bằng
10
16
-18
24
Phương pháp:
Sử dụng tính chất tích phân: ∫abfx+gxdx=∫abfxdx+∫abgxdx,∫abkfxdx=k∫abfxdxk≠0.
Cách giải:
∫02fx+3gxdx=∫02fxdx+3∫02gxdx=3+3.7=24.
Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) xác định và có đạo hàm cấp một và cấp hai trên khoảng (a; b) và x0∈a;b. Khẳng định nào sau đây sai?
Nếu hàm số đạt cực đại tại x0thì y'x0=0.
Nếu y'x0=0và y"x0≠0thì x0là điểm cực trị của hàm số.
Nếu y'x0=0và y"x0≠0thì x0không là điểm cực trị của hàm số.
Nếu y'x0=0và y"x0>0thì x0là điểm cực tiểu của hàm số.
Phương pháp:
Sử dụng các định lí về cực trị của hàm số.
Cách giải:
Dễ thấy đáp án C sai.
Chọn C.
Hệ số của x25y10 trong khai triển x3+xy15 là:
5005
3003
4004
58690
Phương pháp:
Khai triển nhị thức Niu-tơn: a+bn=∑k=0nCnkan−kbk
Cách giải:
Ta có: x3+xy15=∑k=015C15kx315−kxyk=∑k=015C15kx45−2kyk
Số hạng chứa x25y10 ứng với 45−2k=25k=10⇔k=10tm.
Vậy hệ số của x25y10 trong khai triển x3+xy15 là C1510=3003.
Chọn B.
Hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trong đoạn [-1; 3] cho trong hình bên. Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [-1; 3] thì M bằng:
![Hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trong đoạn [-1; 3] cho (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid4-1651911227.png)
M = f(2)
M = f(0)
M = f(-1)
M = f(3)
Phương pháp:
Dựa vào BBT tìm M
Cách giải:
Dựa vào BBT ta thấy M=max−1;3fx=f0=5.
Chọn B.
Khai triển nhị thức Niu-tơn x+1010 thành đa thức. Tính tổng các hệ số của đa thức nhận được
512
1023
2048
1024
Phương pháp:
Để tính tổng các hệ số trong một khai triển ta thay x = 1.
Cách giải:
Tổng các hệ số của đa thức nhận được khi khai triển nhị thức Niu-tơn x+1010 thành đa thức là 1+110=1024.
Chọn D.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x) = 3x - sin x là
∫fxdx=3x22+cosx+C
∫fxdx=3x2+cosx+C
∫fxdx=3x22−cosx+C
∫fxdx=3+cosx+C
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính nguyên hàm: ∫xndx=xn+1n+1+Cn≠−1,∫sinxdx=−cosx+C.
Cách giải:
∫fxdx=∫3x−sinxdx=3x22+cosx+C.
Chọn A.
Tính giới hạn A=limx→1x4−1x−1.
A = 2
A = 0
A = 4
A=+∞
Phương pháp:
Phân tích tử thành nhân tử, triệt tiêu với mẫu để khử dạng 0/0.
Cách giải:
A=limx→1x4−1x−1=limx→1x−1x+1x2+1x−1=limx→1x+1x2+1=4.
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 2; 4), B(2; 4; -1). Tọa độ trọng tâm G của tam giác OAB là
G(2; 1; 1)
G(6; 3; 3)
G(1; 1; 2)
G(1; 2; 1)
Phương pháp:
Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC3zG=zA+zB+zC3.
Cách giải:
Tọa độ trọng tâm G của tam giác OAB là xG=xO+xA+xB3=0+1+23=1yG=yO+yA+yB3=0+2+43=2zG=zO+zA+zB3=0+4−13=1⇒G1;2;1.
Chọn D.
Tập xác định của hàm số y=x2−4x+32021 là:
(1; 3)
−∞;1∪3;+∞
ℝ\1;3
−∞;1∪3;+∞
Phương pháp:
Hàm số y=fxn với n là số nguyên âm xác định khi và chỉ khi f(x) xác định và fx≠0.
Cách giải:
Hàm số y=x2−4x+3−2021 xác định ⇔x2−4x+3≠0⇔x≠1x≠3.
Vậy TXĐ của hàm số y=x2−4x+3−2021 là ℝ\1;3.
Chọn C.
Trong một lớp học có 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn3 học sinh giữa 3 chức vụ: lớp trưởng, lớp phó và bí thư?
A201A152+A202.A151
C353
A353
C201.C152+C202.C151
Phương pháp:
Sử dụng chỉnh hợp
Cách giải:
Số cách chọn 3 học sinh giữa 3 chức vụ: lớp trưởng, lớp phó và bí thư từ 35 học sinh là A353.
Chọn C.
Khẳng định nào sau đây sai?
∫xdx=12x2+C
∫e2xdx=12e2x+C
∫cosxdx=sinx+C
∫1xdx=lnx+C
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính nguyên hàm: ∫xndx=xn+1n+1+Cn≠−1,∫cosxdx=sinx+C,∫ekxdx=1kekx+C.
Cách giải:
Dễ thấy đáp án A, B, C đúng.
Đáp án D sai vì ∫1xdx=lnx+C.
Chọn D.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh huyển bằng a2,SA=a3,SA vuông góc với đáy. Thể tích V của khối chóp đã cho bằng:
V=4a33
V=4a363
V=a336
V=2a32
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp V=13Sday.h.
Cách giải:
Vì tam giác ABC là tam giác vuông cân tại A cạnh huyền bằng a2 nên AB = AC = a.
⇒SΔABC=12AB.AC=12a2.
Vậy VS.ABC=13SA.SΔABC=13.a3.12a2=a336.
Chọn C.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng φ và sinφ=55. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD) bằng:
a5
2a5
25a5
5a5
Phương pháp:
- Gọi H là trung điểm của AB. Chứng minh SH⊥ABCD.
- Xác định góc giữa (SCD) và (ABCD) bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt thuộc hai mặt phẳng và cùngvuông góc với giao tuyến.
- Chứng minh dA;SCD=dH;SCD, dựng dH;SCD.
- Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông tính dH;SCD.
Cách giải:

Gọi H là trung điểm của AB. Vì tam giác SAB cân tại S nên SH⊥AB.
Ta có: SAB⊥ABCD=ABSH⊂SAB,SH⊥AB⇒SH⊥ABCD.
Gọi K là trung điểm của CD ta có CD⊥HKCD⊥SH⇒CD⊥SHK⇒CD⊥SK.
SCD∩ABCD=CDSK⊂SCD,SK⊥CDHK⊂ABCD,HK⊥CD⇒∠SCD;ABCD=∠SK;HK=∠SKH=φ.
Vì AH//CD⇒AH//SCD⇒dA;SCD=dH;SCD.
Trong (SHK) kẻ HI⊥SKI∈SK ta có: HI⊥SKHI⊥CDCD⊥SHK⇒HI⊥SCD
⇒dH;SCD=HI.
Xét tam giác vuông HIK ta có sinφ=sin∠SKH=HIHK⇒HI=HK.sinφ=2a.55=2a55.
Vậy dS;SCD=2a55.
Chọn C.
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và có ∫02fxdx=9,∫24fxdx=4. Tính ∫04fxdx.
I = 5
I = 36
I = 13
I=94
Phương pháp:
Sử dụng tính chất tích phân: ∫abfxdx=∫acfxdx+∫cbfxdx.
Cách giải:
∫04fxdx=∫02fxdx+∫24fxdx=9+4=13.
Chọn C.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ bên. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x2−1f2x−5fx

3
1
2
4
Phương pháp:
Xác định số nghiệm của phương trình mẫu số không bị triệt tiêu bởi nghiệm của phương trình tử số.
Cách giải:
Phương trình x2−1=0⇔x=±1.
Xét f2x−5fx=0⇔fx=0fx=5.
Phương trình f(x) = 0 có nghiệm x=1nghệm képx=a<−1, nghiệm kép x = 1 không bị triệt tiêu bởi tử số.
Phương trình f(x) = 5 có nghiệm x=b>1.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 3 tiệm cận đứng x=1,x=a,x=b.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ thỏa mãn f(0) = 3 và fx+f2−x=x2−2x+2,∀x∈ℝ. Tính I=∫02x.f'xdx.
I=−103
I=−43
I=53
I=23
Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp tích phân từng phần, đặt u=xdv=f'xdx.
- Sử dụng giả thiết f(0) = 3 và fx+f2−x=x2−2x+2 tính f(2)
- Từ fx+f2−x=x2−2x+2 lấy tích phân từ 0 đến 2 hai vế, sau đó tính ∫02f2−xdx bằng phương pháp đưa biến vào vi phân.
Cách giải:
Đặt u=xdv=f'xdx⇒du=dxv=fx.
⇒I=∫02x.f'xdx=xfx20−∫02fxdx
=2f2−∫02fxdx
Theo bài ra ta có fx+f2−x=x2−2x+2. Thay x=0⇒f0+f2=2⇒f2=2−f0=−1.
Lấy tích phân từ 0 đến 2 hai vế ta có ∫02fxdx+∫02f2−xdx=∫02x2−2x+2dx=83.
Mà ∫02f2−xdx=−∫02f2−xd2−x=−∫20fxdx=∫02fxdx
⇒2∫02fxdx=83⇔∫02fxdx=43.
Vậy ⇒I=2f2−∫02fxdx=2.−1−43=−103.
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M thuộc mặt cầu S:x−32+y−32+z−22=9 và ba điểm A1;0;0,B2;1;3,C0;2;−3. Biết rằng quỹ tích điểm M thỏa mãn MA2+2MB→MC→=8 là một đường tròn cố định, tính bán kính của đường tròn này.
r=3
r = 3
r = 6
r=6
Phương pháp:
- Gọi M(x; y; z) tính MA→,MB→,MC→
- Từ giả thiết MA2+2MB→.MC→=8 chứng minh I∈S', xác định tâm I' và bán kính R' của mặt cầu (S').
- Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu (S).
- Chứng minh II'<R+R'⇒S∩S'= một đường tròn và M thuộc đường tròn đó.
- Sử dụng định lí Pytago tính bán kính của đường tròn.
Cách giải:
Gọi M(x; y; z) Ta có MA→=1−x;−y;−zMB→=2−x;1−y;3−zMC→=−x;2−y;−3−z.
⇒MA2+2MB→.MC→=8
⇔1−x2+y2+z2−2x2−x+21−y2−y+23−z−3−z=8
⇔x2+y2+z2−2x+1−4x+2x2+22−3y+y2−29−z2=8
⇔x2+y2+z2−2x+1−4x+2x2+4−6y+2y2−18+2z2=8
⇔3x3+3y2+3z2−6x−6y−21=0
⇔x2+y2+z2−2x−7y−7=0 S'
⇒M∈S' là mặt cầu tâm I'(1; 1; 0), bán kính R'=1+1+7=3.
Hơn nữa, M∈S có tâm I(3; 3; 2) bán kính R = 3

Ta có: II'=22+22+22=23<R+R'.
⇒M=S∩S' là một đường tròn có bán kính r = AH
Dễ thấy ΔAII' cân tại A nên H là trung điểm của II'⇒IH=12II'=3.
Vậy r=AH=AI2−IH2=32−32=6.
Chọn D.
Cho lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có chiều cao bằng 2a và đáy là hình vuông có cạnh bằng a. Gọi M, N, P và Q lần lượt là tâm của các mặt bên ABB'A',BCC'B',CDD'C' và ADD'A'. Thể tích của khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm A, B, C, D, M,N, P, Q bằng:
a36
5a36
5a33
125a33
Phương pháp:
- Sử dụng phân chia khối đa diện
- Sử dụng công thức tính thể tích hình hộp V = S.h với S là diện tích đáy, h là chiều cao hình hộp.
- Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp V=13S.h với S là diện tích đáy, h là chiều cao hình hộp.
Cách giải:

Thể tích hình hộp ABCD.A'B'C'D' là V=2a.a2=2a3
Qua M kẻ đường thẳng song song với AB cắt AA', BB' lần lượt tại A'', B''
Qua P kẻ đường thẳng song song với DC cắt CC', DD' lần lượt tại D'', C''.
Suy ra A''; Q; D'' thẳng hàng và A"D"//AD;B";N;C" thẳng hàng và B''C''//BC
Ta có M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của A"B",B"C",C"D",D"A"
A'', B'', C'', D'' lần lượt là trung điểm của AA',BB',CC',DD'.
Suy ra VABCD.A"B"C"D"=12VABCD.A'B'C'D'=12.72=36
Ta có VABCD.MNPQ=VABCD.A"B"C"D"−VD.QD"P−VC.NC"P−VB.MNB"−VA.QMA"
VD.QD"P=13.SQD"P.dD;QD"P
=13.12QD".D"P.sin∠QD"P.dD;A"B"C"D"
=13.12.12AD.12DC.sin∠ADC.dD;A"B"C"D"
=124.AD.DC.sin∠ADC.dD;A"B"C"D"
=124.SABCD.dD;A"B"C"D"
=124.VABCD.A"B"C"D"
=124.2a3=a312
Tương tự ta có VC.NC"P=VB.MNB"=VA.QMA"=a312
Suy ra VABCD.MNPQ=VABCD.A"B"C"D"−VD.QD"P−VC.NC"P−VB.MNB"−VA.QMA"=2a3−4.a312=5a33.
Chọn C.
Cho hàm số y = f(x). Biết hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Số điểm cực trị của hàm số y=2021fx+2020fx là:

2.
5.
3.
4.
Phương pháp:
- Tính đạo hàm của hàm số đã cho.
- Giải phương trình y' = 0 bằng cách xét tương giao.
- Số cực trị của hàm số chính là số nghiệm bội lẻ phân biệt của phương trình y' = 0.
Cách giải:
Xét hàm số y=2021fx+2020fx ta có:
y'=f'x.2021fxln2021+f'x.2020fxln2020
y'=f'x.2021fxln2021+2020fxln2020
⇒y'=0⇔f'x=0 (do 2021fx.ln2021+2020fxln2020>0 ∀x)
⇔x=a<0x=b∈1;3b<cx=c∈1;3

Ba nghiệm này là ba nghiệm phân biệt và là các nghiệm đơn.
Vậy hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
Chọn C.
Trong tất cả các khối chóp tứ giác đều ngoại tiếp mặt cầu bán kính bằng a, thể tích V của khối chóp có thể tích nhỏ nhất là:
V=8a33
V=10a33
V=2a3
V=32a33
Phương pháp:
- Giả sử ta có khối chóp tứ giác đều S.ABCD. Xác định tâm mặt cầu nội tiếp khối chóp S.ABCD.
- Đặt SO = x > a tính SI, SH theo x, a.
- Sử dụng ΔSIH∽ΔSMOg.g, tính OM theo x, a từ đó tính SABCD theo x, a.
- Tính VS.ABCD=13SO.SABCD theo x, a.
- Sử dụng phương pháp hàm số tìm GTNN của VS.ABCD.
Cách giải:

Giả sử ta có khối chóp tứ giác đều S.ABCD.
Gọi O=AC∩BD⇒SO⊥ABCD.
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC Trong (SMN) dựng tia phân giác của góc ∠SMN cắt SO tại I⇒I là tâm mặt cầu nội tiếp khối chóp S.ABCD.
Kẻ IH⊥SMH∈SM ta có r = IH = IO = a là bán kính mặt cầu nội tiếp khối chóp S.ABCD.
Đặt SO=x>a⇒SI=SO−IO=x−a
Áp dụng định lý Pytago ta có SH=SI2−IH2=x−a2−a2=x2−2ax.
Vì ΔSIH∽ΔSMOg.g⇒SHSO=IHOM⇒x2−2axx=aOM⇒OM=axx2−2ax
⇒AB=2OM=2axx2−2ax⇒SABCD=AB2=4a2x2x2−2ax
⇒VS.ABCD=13SO.SABCD=13x.4a2x2x2−2ax=4a23.x3x2−2ax.
Xét hàm số fx=x3x2−2axx>0 ta có
f'x=3x2.x2−2ax−x3.2x−2ax2−2ax2
f'x=3x4−6ax3−2x4+2ax3x2−2ax2
f'x=x4−4ax3x2−2ax2
f'x=0⇔x3x−4a=0⇔x=4atm
⇒mina;+∞fx=f4a=64a34a2−2a.4a=8a.
Vậy minVS.ABCD=4a23.8a=32a33, đạt được khi SO = 4a.
Chọn D.
Biết đồ thị hàm số y=ax3+bx2+cx+d cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt với hoành độ dương x1,x2,x3 đồng thời
y''(1) = 0. Giá trị lớn nhất của biểu thức P=x3+x2x3+x1x2x33 là:
5
3
4
2
Vì đồ thị hàm số y=ax3+bx2+cx+d cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt với hoành độ dương x1,x2,x3 nên phương trình ax3+bx2+cx+d=0 có 3 nghiệm dương phân biệt x1,x2,x3.
Áp dụng định lí Vi-ét ta có: x1+x2+x3=−bax1x2+x2x3+x3x1=cax1x2x3=da.
Ta có: y'=3ax2+2bx+c,y"=6ax+2b.
Vì y"1=0⇒6a+2b=0⇔b=−3a⇒x1+x2+x3=−ba=−3.
Ta có:
P=x3+x2x3+x1x2x33
P=x3+124x2x3+1416x1.4x2.x33
⇒P≤x3+12.4x2+x32+14.16x1+4x2+x33
⇒P≤x3+4x2+x34+16x1+4x2+x312
⇒P≤12x3+12x2+3x3+16x1+4x2+x312
⇒P≤16x1+16x2+16x312=43x1+x2+x3
⇒P≤43.3=4
Vậy Pmin=4.
Chọn C.
Biết hàm số f(x) - f(2x) có đạo hàm bằng 20 tại x = 1 và đạo hàm bằng 1001 tại x = 2. Tính đạo hàm của hàm số
f(x) - f(4x) tại x = 1.
2021
2020
2022
-2021
Phương pháp:
- Đặt gx=fx−f2x, tính g'(x).
- Dựa vào giả thiết suy ra g'(1), g'(2) sử dụng phương pháp cộng đại số tìm f'1−4f'4.
- Đặt hx=fx−f4x, tính h'(x) và tính h'(1).
Cách giải:
Đặt gx=fx−f2x, ta có g'x=f'x−2f'2x.
Theo bài ra ta có
g'1=20g'2=1001⇒f'1−2f'2=20f'2−2f'4=1001
⇔f'1−2f'2=202f'2−4f'4=2002⇒f'1−4f'4=2022
Đặt hx=fx−f4x ta có h'x=f'x−f'4x
⇒h'1=f'1−4f'4=2002.
Chọn C.
Cho mặt cầu (S) có bán kính R. Hình nón (N) thay đổi có đỉnh và đường kính đáy nằm trên mặt cầu (S). Thể tích lớn nhất của khối nón (N) là:
32R327
32πR327
32R381
32πR381
Phương pháp:
- Gọi h là chiều cao của hình nón, r là bán kính đường tròn đáy của hình nón. Sử dụng định lí Pytago biểu diễn r theo h, R.
- Thể tích khối nón có chiều cao h bán kính đáy r là V=13πr2h.
- Sử dụng phương pháp hàm số để tìm GTLN của thể tích.
Cách giải:

Gọi h là chiều cao của hình nón. Để thể tích khối nón là lớn nhất thì hiển nhiên h > R.
Gọi r là bán kính đường tròn đáy của hình nón.
Ta có IH=SH−SI=h−R.
Áp dụng định lí Pytago ta có r=R2−h−R2=2hR−h2.
⇒ Thể tích khối nón là V=13πr2h=13π2hR−h2.h=π32Rh2−h3.
Xét hàm số fh=−h3+2Rh2 với h > R ta có f'h=−3h2+4Rh=0⇔h=0ktmh=4R3tm.
⇒Vmax=π3.f4R3=π3.2R.16R29−64R327=32πR381.
Chọn D.
Biết ∫π3π2sinxcosx+2dx=aln5+bln2, với a,b∈ℤ. Khẳng định nào sau đây đúng?
2a + b = 0
a + 2b = 0
2a - b = 0
a - 2b = 0
Phương pháp:
- Lấy e mũ hai vế phương trình ∫π3π2sinxcosx+2dx=aln5+bln2.
- Sử dụng MTCT tính e∫π3π2sinxcosx+2dx
- Đồng nhất hệ số tìm a, b và chọn đáp án đúng.
Cách giải:
Ta có
∫π3π2sinxcosx+2dx=aln5+bln2
⇒e∫π3π2sinxcosx+2dx=ealn5+bln2=5a.2b
Sử dụng MTCT ta có: ⇒5a.2b=54=51.2−2
⇒a=1,b=−2
Vậy a + 2b = 0.
Chọn B.
Cho các số thực a, b > 1 và phương trình logaaxlogbbx=2021 có hai nghiệm phân biệt m, n. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=4a2+25b2100m2n2+1 bằng:
200
174
404
400
Phương pháp:
- Từ giả thiết logaaxlogbbx=2021 đưa về phương trình bậc hai ẩn lnx.
- Sử dụng định lí Vi-ét cho phương trình bậc hai tìm tích abmn.
- Tìm GTNN của biểu thức P nhờ BĐT Cô-si.
Cách giải:
Theo bài ra ta có:
logaaxlogbbx=2021x>0
⇔1+logax1+logbx=2021
⇔1+logax.logbx+logax+logbx=2021
⇔logax.logbx+logax+logbx=2020
⇔lnxlna.lnxlnb+lnxlna+lnxlnb=2020
⇔ln2x+lna+lnblnx−2020lna.lnb=0
⇔ln2x+lnablnx−2020lna.lnb=0
Đặt t = lnx phương trình trở thành t2+lnab.t−2020lna.lnb=0 *
Vì phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt nên Δ=ln2ab+8080lna.lnb>0.
Phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt m, n nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt t1=lnmt2=lnn.
Khi đó áp dụng định lí Vi-ét ta có lnm+lnn=−lnab⇔mn=1ab⇔mnab=1.
Do a,b>1⇒mn>0.
Xét P=4a2+25b2100m2n2+1 ta có
⇒P≥24a2.25b2.2100m2n2.1
⇒P≥2.10ab.20mn=400abmn≥400
Dấu “=” xảy ra ⇔2a=5b10mn=1=10ab⇔2a=5bab=10⇔a=5b=2.
Vậy Pmin=400⇔a=5,b=2.
Chọn D.
Cho n là số tự nhiên có bốn chữ số bất kì. Gọi S là tập hợp tất cả các số thực a thỏa mãn 3α=n. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của S. Xác suất để chọn được một số tự nhiên bằng:
14500
13000
12500
400
Phương pháp:
- Tìm số các số tự nhiên có 4 chữ số, từ đó suy ra số phần tử của tập hợp S và số phần tử của không gian mẫu.
- Gọi A là biến cố: “chọn được một số tự nhiên”.
- Từ giả thiết 3α=n tìm n cho n∈1000;9999, từ đó tìm α∈ℕ thỏa mãn.
- Tính xác suất của biến cố.
Cách giải:
Vì n là số tự nhiên có bốn chữ số bất kì nên 1000≤n≤9999 và có 9999−1000+1=9000 số tự nhiên có 4 chữ số.
Theo bài ra ta có 3α=n⇔α=log3n.
Vì có 9000 số tự nhiên có 4 chữ số nên tập hợp S có 9000 phần tử ⇒ Số phần tử của không gian mẫu là
nΩ=9000.
Gọi A là biến cố: “chọn được một số tự nhiên”.
Ta có
1000≤n≤9999⇔log31000≤log3n≤log39999
⇒6,29≤log3n≤8,38⇒6,29≤α≤8,38
Mà α∈ℕ⇒α∈7;8⇒nA=2.
Vậy xác suất của biến cố A là PA=nAnΩ=29000=14500.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và có đạo hàm f'x=2−xx+3gx+2021 trong đó gx<0 ∀x∈ℝ. Hàm số y=f1−x+2021x+2022 đồng biến trên khoảng nào?
−∞;−1
(-1; 4)
(-3; 2)
4;+∞
Phương pháp:
- Tính y'.
- Từ f'(x) đề bài cho suy ra f'(1 - x).
- Giải phương trình y' = 0
- Lập BXD của y' và suy ra các khoảng đồng biến của hàm số.
Cách giải:
Xét hàm số y=f1−x+2021x+2022 có y'=−f'1−x+2021
Cho y'=0⇔f'1−x=2021.
Vì ⇒f'1−x=2−1+x1−x+3g'1−x+2021
⇒f'1−x=1+x4−xg1−x+2021
⇒f'1−x=2021
⇔1+x4−xg1−x+2021=2021
⇔1+x4−xg1−x=0
⇔x=−1x=4do g1−x<0 ∀x∈ℝ
Qua các nghiệm x = -1, x = 4 thì y' đổi dấu.
Với x = 0 ta có
y'0=−f'1+2021
y'0=−2−11+3g1+2021
y'0=−4g1+2021>0do g1>0
Do dó ta có bảng xét dấu y' như sau:
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên (-1; 4).
Chọn B.
Cho hình lăng trụ BC.A'B'C' có thể tích V. Lấy điểm I thuộc cạnh CC' sao cho CI = 4CI'. Gọi M, N lần lượt là điểm đối xứng của A', B' qua I. Gọi V' là thể tích của khối đa diện CABMNC'. Tỉ số VV' bằng:
59
34
310
58

Gọi V, V' lần lượt là thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' và khối đa diện CABMNC'.
Gọi P=AM∩CC'.
Vì I là trung điểm của A'M và B'N nên ABMN là hình bình hành và A, B, M, N đồng phẳng.
Ta có AA'//CC', mà I là trung điểm của A'M nên P là trung điểm của AM (1)
Lại có BB'//CC' mà I là trung điểm của B'N nên P là trung điểm của BN (2)
Từ (1) và 2⇒P∈ABMN.
⇒PC'=PI+IC'=AA'2+CC'5=CC'2+CC'5=7CC'10
⇒CPCC'=310
⇒VC.ABMNVC'.ABMN=dC;ABMNdC';ABMN=CPCC'=37⇒VC'.ABMN=73VC.ABMN
Ta có: VC.ABPVC.ABC=CPCC'=310⇒VC.ABP=310.VC.ABC'=310.V3=V10.
VC.ABMN=2VC.ABM=4VC.ABP=4.V10=2V5VC'.ABMN=73VC.ABMN=73.2V5=14V15
V'=VCABMNC'=VC'.ABMN+VC.ABMN=14V15+2V5=43V
Vậy VV'=34.
Chọn B.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy (ABC). Lấy điểm M thuộc cạnh SC sao cho CM = 2MS. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và BM bằng 4217. Thể tích của khối tứ diện C.ABM bằng:
3233
3239
323
1633

Gọi H là trung điểm của AB do tam giác SAB đều nên SH⊥AB.
Ta có: SAB⊥ABC=ABSH⊂SAB,SH⊥AB⇒SH⊥ABC.
Dựng hình vuông ABFC ta có BF//AC⇒AC//BMF
⇒dAC;BM=dAC;BMF=dA;BMF.
Lại có AH∩BMF=B⇒dA;BMFdH;BMF=ABHB=2⇒dA;BMF=2dH;BMF
Trong (SHC) kẻ ME//SHE∈CH⇒ME⊥ABC.
Kéo dài HC cắt BF tại N, áp dụng định lí Ta-lét ta có BHFC=NHNC=NBNF=12⇒H là trung điểm của NC.
⇒ACBN là hình bình hành
Ta có: HE∩BMF=N⇒dH;BMFdE;BMF=HNEN=HCHE+HC
Áp dụng định lí Ta-lét ta có: HEHC=SMSC=13⇒HE=13HC
⇒dH;BMFdE;BMF=HNEN=HCHE+HC=HC13HC+HC=34⇒dH;BMF=34dE;BMF
⇒dAC;BM=dA;BMF=32dE;BMF
Trong (ABC) kẻ EI//ABI∈BF, trong (MEI) kẻ EJ⊥IM ta có:
BF⊥AB,EI//AB⇒BF⊥EIBF⊥MEME⊥ABC⇒BF⊥MEI⇒BF⊥EJ
EJ⊥BFEJ⊥MI⇒EJ⊥BMF⇒dE;BMF=EJ
⇒dAC;BM=32dE;BMF=32EJ=4217⇒EJ=821.
Ta có: MESH=CMCS=23⇒ME=23SH. Mà SH=AB32⇒ME=AB33.
Ta có: HNEN=34cmt⇒NENH=43⇒NENC=23=IEFC=IEAB⇒IE=23AB.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác MEI ta có:
1EJ2=1EI2+1EM2
⇒2164=149AB2+113AB2
⇒2164=214AB2
⇔AB=4
⇒ME=AB33=433,SΔABC=12AB2=8.
Vậy VC.ABM=13ME.SΔABC=13.433.8=3239.
Chọn B.
Cho tích phân I=∫1e3lnx+1xdx. Nếu đặt t = lnx thì:
I=∫1e3t+1dt
I=∫013t+1dt
I=∫013t+1tdt
I=∫013t+1etdt
Phương pháp:
Tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số.
Cách giải:
Đặt t=lnx⇒dt=dxx
Đổi cận: x=1⇒t=0x=e⇒t=1.
Khi đó ta có I=∫013t+1dt.
Chọn B.

