Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 5)
100 câu hỏi
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10:
CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC: MỐI QUAN TÂM MỚI VÀ NHỮNG SÁNG KIẾN MỚI
[1] "Tại diễn đàn Vietnam Educamp 2019 mới đây, có đến gần 1/3 số tham luận bàn về chủ đề công nghệ giáo dục (edtech) với ba mối quan tâm rõ nét: xu hướng cá nhân hóa, xu hướng chuyển đổi số, và những băn khoăn trước thềm Công nghiệp 4.0.”
[2] Ước mơ về giáo dục cá nhân hóa đã có từ lâu. Nhưng chỉ gần đây, khi công nghệ giáo dục phát triển, các nhà giáo mới được trao một phương tiện mạnh mẽ để hiện thực hóa điều đó với chi phí giảm thiểu đáng kể. Cá nhân tôi hết sức chú ý đến hai tham luận, một của thầy giáo vật lý Nguyễn Thành Nam, người không ngừng tìm tòi và thể nghiệm các cách thức dạy học tốt hơn và một của nhà nghiên cứu giáo dục Trần Thị Thu Hương.
[3] Với kinh nghiệm gần chục năm giảng dạy trực tuyến trên các nền tảng khác nhau, TS Nguyễn Thành Nam, Phòng Nghiên cứu và Phát triển của hệ thống giáo dục Hocmai.vn, đã chia sẻ những câu chuyện sinh động về cách biến các công nghệ hiện đại thành trợ thủ đắc lực cho việc giảng dạy của mình. TS Nam gợi ý, thầy cô nào cũng có thể sử dụng chiếc máy tính của mình để ghi lại các bài giảng, chuyển lên một nền tảng giảng dạy trực tuyến và kết hợp với việc giảng dạy trên lớp để tiết kiệm công sức, đồng thời tăng cao hiệu quả. Việc giảng dạy trực tuyến toàn bộ hoặc giảng dạy hỗn hợp (blended learning) cũng giúp cho học sinh được học theo tốc độ của riêng mình, được tự do lựa chọn bài học ưa thích và phù hợp với trình độ.
[4] Trong khi đó, TS Trần Thị Thu Hương từ trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội mang đến những kinh nghiệm sử dụng công nghệ giáo dục từ Israel để giải quyết các vấn đề cố hữu của giáo dục truyền thống như một-giáo-trình-cho-tất-cả, hình thức giảng bài nhàm chán, việc đánh giá quá muộn và ít có giá trị thúc đẩy học tập, chương trình lạc hậu ít cập nhật... Những nền tảng giảng dạy số hóa (digital teaching platform) sẽ cho phép chương trình giáo dục được số hóa và chuyển tải thông qua hệ thống phần mềm hiện đại, kết hợp với việc giảng dạy trên lớp, từ đó mang lại trải nghiệm riêng biệt cho từng học sinh. Việc đánh giá được thực hiện liên tục để cung cấp phản hồi mau chóng về hiệu quả học tập, và phần mềm thông minh tự đưa ra các lời khuyên để học sinh và giáo viên có thể lựa chọn các hoạt động học tập tiếp theo nhằm thúc đẩy hiệu quả học tập. Bằng sự kết hợp giữa tự học 1:1 với máy tính và việc giảng dạy trực tiếp, giáo viên có thể loại bỏ phần lớn nhược điểm của hình thức giảng dạy kiểu thầy đọc-trò chép truyền thống, dễ dàng cập nhật nội dung giảng dạy để thu hút sự chú ý của học sinh, cũng như cập nhật các tri thức mới, có ý nghĩa hơn với cuộc sống.
[5] Các thuyết trình tại Vietnam Educamp 2019 cũng cho thấy, giới công nghệ giáo dục tại Việt Nam đã nhanh chóng nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số (digital transformation) đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, và tích cực đưa ra những sáng kiến mới.
[6] Chẳng hạn, ThS Nguyễn Khắc Nhật từ CodeGym giới thiệu mô hình trại huấn luyện lập trình (Coding Bootcamp) nhằm đào tạo lại hoặc đào tạo chuyển nghề cho người trưởng thành để nhanh chóng tham gia vào ngành công nghiệp phần mềm. Ông Nhật cho biết, hệ thống CodeGym có thể giúp một người đi làm học được nghề lập trình trong vòng 4 tháng. Để thực hiện được điều đó, cần phải thay đổi tư duy về cách làm đào tạo. Thay vì học rải rác, học viên được tập trung học 8 tiếng mỗi ngày như người đi làm, tự học trên hệ thống học tập số hóa được nghiên cứu và phát triển bài bản, kết hợp với sự hướng dẫn từ giảng viên các các chuyên gia trong ngành. Ngoài ra, sự kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp phần mềm từ khâu xây dựng chương trình đào tạo, tới việc giảng dạy, và đánh giá năng lực chính là khâu đột phá để đảm bảo mỗi học viên đều học được, và làm được việc khi tốt nghiệp. Mô hình Coding Bootcamp như CodeGym đang triển khai đã được Ngân hàng Thế giới khuyến cáo như một gợi ý tốt để giải quyết tình trạng thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên quy mô toàn cầu.
[7] Thạc sĩ Hoàng Giang Quỳnh Anh và Trần Huyền Chi từ Agilearn.vn, nền tảng đào tạo số hóa cho doanh nghiệp, giới thiệu một sáng kiến khác - mô hình học tập micro-learning cho người đi làm. Theo đại diện của Agilearn, việc học tập cần phải phù hợp với tình hình bận rộn, thói quen sử dụng công nghệ và làm việc đa nhiệm hiện nay. Những bài học nên ngắn gọn, chỉ từ 2-7 phút. Nhưng bù lại, việc học nên diễn ra thường xuyên hơn, có tính phản hồi hơn. Hình thức học tập đó sẽ giúp người học tiết kiệm thời gian, nhất là những khoảng thời gian rảnh rỗi vốn ít ỏi của người đi làm. Những giải pháp học tập số hóa được thiết kế tốt, phù hợp với tâm lí người đi làm sẽ thúc đẩy việc học tập suốt đời, mang đến gợi ý tốt về một xã hội học tập đích thực.
Theo Dương Trọng Tấn (CEO Tổ hợp giáo dục Agilead Global)
Phần tư duy đọc hiểu
Ý nào sau đây thể hiện gần nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Một cái nhìn tổng quan về nền giáo dục Việt Nam hiện nay.
Các xu hướng phát triển công nghệ giáo dục tại Việt Nam.
Xu thế chuyển đổi số trong giáo dục tại Việt Nam.
Một số băn khoăn trước thềm Công nghiệp 4.0.
Cụm từ “giáo dục cá nhân hóa” trong đoạn mang ý nghĩa gì?
Giáo dục tinh thần của chủ nghĩa cá nhân cho học sinh.
Phổ cập giáo dục cho mỗi cá nhân trong xã hội.
Tổ chức việc dạy và học phù hợp cho từng cá thể học sinh.
Giảng dạy trực tuyến cho từng cá nhân học sinh.
Thông qua đoạn [2], tác giả muốn khẳng định điều gì?
Cá nhân hóa giáo dục đã được triển khai phổ biến với chi phí thấp.
Các nhà giáo có thể dễ dàng thực hiện quá trình cá nhân hóa giáo dục.
Công nghệ là yếu tố cốt lõi giúp triển khai cá nhân hóa giáo dục.
Cá nhân hóa giáo dục là mong muốn xuyên suốt của nhiều thế hệ nhà giáo.
Thông qua tham luận của mình, TS Nguyễn Thành Nam mong muốn các thầy cô giáo sử dụng thiết bị công nghệ thông tin để làm gì?
Tìm hiểu thêm thông tin trên internet.
Kết bạn với học trò qua mạng xã hội.
Thông báo kết quả học tập cho phụ huynh.
Ghi hình lại bài giảng của bản thân.
Phương pháp “giảng dạy hỗn hợp” được đề cập ở dòng 15 là?
Kết hợp việc dạy lí thuyết và dạy bài tập song song.
Kết hợp việc giảng trực tuyến và dạy trực tiếp trên lớp.
Kết hợp việc học tập và thư giãn trong tiết học.
Kết hợp việc sử dụng thiết bị điện tử và sách giáo khoa.
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một trong những nhược điểm của giáo dục truyền thống được TS Trần Thị Thu Hương nêu ra?
Có quá nhiều loại giáo trình khác nhau.
Nội dung bài giảng nhàm chán.
Kiểm tra, thi cử không giúp tăng động lực học tập.
Nội dung giảng dạy không bắt kịp với cuộc sống.
Theo tác giả Trần Thị Thu Hương, việc đánh giá kết quả học tập được tiến hành như thế nào trên các nền tảng giảng dạy số hóa?
Tần suất dày hơn.
Tần suất thưa hơn.
Số lượng ít hơn.
Hủy bỏ hoàn toàn.
Từ đoạn 4, ta có thể rút ra kết luận gì về vai trò của các nền tảng giảng dạy số hóa trong tương lai?
Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay thế hoàn toàn giáo viên.
Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ thay thế hoàn toàn việc học trực tiếp trên lớp.
Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay đổi cách thức dạy và học.
Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ sớm được áp dụng tại tất cả các trường học ở Việt Nam
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một trong những đặc điểm của mô hình CodeGym?
Chương trình học được nhà tuyển dụng tham gia xây dựng.
Thời gian học ngắn hơn các chương trình học đại học, cao đẳng.
Người học được khuyến khích tự học trên hệ thống phần mềm học tập.
Chương trình học hướng tới nâng cao trình độ cho kĩ sư phần mềm.
Từ đoạn 7, chúng ta có thể rút ra kết luận nào sau đây?
Người đi làm thường có ít thời gian học tập, trau dồi kiến thức.
Sau khi đã đi làm, người ta không cần học tập bổ sung kiến thức nữa.
Học trực tuyến là hình thức học tập hiệu quả duy nhất dành cho người đi làm.
Trung bình, người làm thường dành 2-7 phút mỗi ngày để học thêm.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
VIỆT NAM CHẾ TẠO THÀNH CÔNG MÁY THU ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU GNSS
[1] Lần đầu tiên, Việt Nam chế tạo thành công máy thu định vị toàn cầu GNSS với nhiều tính năng mới, nổi bật, có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành như hàng không, quốc phòng, giao thông thủy, giao thông minh, máy bay không người lái.
[2] Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Trung, Phó Viện trưởng Viện Điện tử - Viễn thông của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các nước có nền kinh tế, công nghiệp vũ trụ và quốc phòng mạnh trên thế giới đều đầu tư phát triển hệ thống định vị toàn cầu mạnh mẽ trong những năm qua.
[3] Cùng với đó là sự phát triển của công nghệ định vị dựa trên hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (Global Navigation Satellite System – GNSS). Đây là công nghệ cho phép xác định các thông tin vị trí của người sử dụng tại bất kỳ điểm nào trên mặt đất. GNSS đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh của cuộc sống, từ quốc phòng đến giao thông vận tải, cứu hộ cứu nạn, trắc địa bản đồ, dẫn đường hàng hải, hàng không.
[4] Tại Việt Nam những năm qua, các ứng dụng liên quan đến hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu được triển khai trong rất nhiều lĩnh vực liên quan đến đời sống kinh tế và xã hội như ứng dụng trong đo đạc bản đồ và thu thập các thông tin địa lý, quản lý đất đai và môi trường, hỗ trợ định vị và tìm kiếm trong các trường hợp khẩn cấp như bão, động đất, lũ. Quản lý vị trí của hệ thống giao thông như hệ thống xe buýt, xe cấp cứu, cứu hoả, điều hành hệ thống taxi.
[5] Tuy nhiên, việc nghiên cứu phát triển kiến trúc các bộ thu vô tuyến, bao gồm bộ thu GNSS ở Việt Nam còn hạn chế. Vì vậy, trong khuôn khổ chương trình Nghị định thư của Bộ Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp Trường Đại học Milano của Ý triển khai nghiên cứu phát triển máy thu định vị toàn cầu GNSS đa kênh dựa trên kỹ thuật đổi tần trực tiếp và hệ thống anten thông minh.
[6] Trong hai năm, các nhà khoa học của Đại học Bách Khoa Hà Nội phối hợp với Đại học Milano của Ý, do GS Riccardo Enrico Zich - tác giả của nhiều công bố khoa học trong lĩnh vực này đã chế tạo thành công thiết bị mẫu (prototype) bộ thu GNSS đa kênh tích hợp hệ anten thông minh. Đây là lần đầu tiên, Việt Nam có thiết bị này. Trên thế giới, số lượng các thiết bị này cũng không nhiều. Thành công này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh trong phát triển kinh tế xã hội.
[7] PGS Nguyễn Hữu Trung chia sẻ, một trong những ứng dụng quan trọng có thể triển khai ngay là giao thông đô thị. “Mục tiêu mà nhiệm vụ đặt ra là phát triển bộ thu định vị có khả năng hỗ trợ giao thông đô thị. Nhiệm vụ này có thể coi là một đề án tiền khả thi cho việc hiện đại hóa và việc ứng dụng các hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông vào lĩnh vực giao thông đô thị nói riêng cũng như trong các lĩnh vực khác của đời sống nói chung”, PGS Trung nói.
[8] PGS Trung cho biết thêm, quy trình công nghệ thiết kế chế tạo thiết bị và dịch vụ định vị độ bền vững cao chứa đựng hàm lượng chất xám công nghệ lớn. Do đó, nếu được phát triển thành thương phẩm thì có khả năng cạnh tranh giá thành và chất lượng đáp ứng yêu cầu.
[9] Nhóm nghiên cứu hướng đến các ngành ứng dụng cụ thể gồm hàng không, quốc phòng, giao thông đường thủy và thủy quân, xây dựng, mỏ và công nghiệp, giao thông thông minh (ITS), các dịch vụ an ninh công cộng (Public services), điều phối khi xảy ra tai nạn, phối hợp tác chiến, dịch vụ cung cấp thời gian chính xác. Dịch vụ LBS (cung cấp vị trí trong mọi điều kiện) và phương tiện bay không người lái UAV.
[10] “Chúng tôi đang hướng đến nhiều hình thức chuyển giao công nghệ như chuyển giao công nghệ trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dần theo tỷ lệ % doanh thu, liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn hoặc tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra”, ông Trung nói.
[11] Cùng với khả năng ứng dụng thực tế, sản phẩm cũng đóng góp phát triển công nghệ định vị vệ tinh đa kênh, đóng góp một kiến trúc mới về công nghệ phát triển các bộ thu GNSS, đóng góp một phương pháp thu đa kênh dùng anten thông minh, giúp đất nước sở hữu một số công nghệ ứng dụng quan trọng trong thông tin viễn thông và lĩnh vực thiết kế chế tạo thiết bị vô tuyến.
Theo Bộ Khoa học và Công nghệ
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Giới thiệu máy thu định vị toàn cầu GNSS.
Giới thiệu hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GNSS.
Giới thiệu PGS Nguyễn Hữu Trung và nhóm nghiên cứu của Đại học Bách Khoa.
Giới thiệu tiềm năng trong lĩnh vực thiết kế chế tạo thiết bị vô tuyến.
Theo đoạn [1], [2], PGS.TS Nguyễn Hữu Trung mong muốn đạt được điều gì khi nghiên cứu GNSS?
Khiến Việt Nam trở thành quốc gia phát triển mạnh mẽ nhất về kinh tế - xã hội, đạt vị trí số 1 tại Đông Nam Á.
Khiến Việt Nam trở thành quốc gia phát triển mạnh về kinh tế, công nghệ vũ trụ và quốc phòng.
Phát triển mảng Điện tử - Viễn thông tại Việt Nam từ những nghiên cứu của trường đại học, các đơn vị giáo dục.
Phát triển Viện Điện tử - Viễn thông của trường Đại học Bách khoa Hà Nội tương tự như các quốc gia phát triển.
Theo đoạn [4], GNSS KHÔNG được sử dụng cho mục đích nào dưới đây?
Đo đạc và vẽ bản đồ.
Xác định vị trí của phương tiện giao thông.
Định vị nạn nhân trong vùng lũ lụt.
Thu thập thông tin dân số và địa lý.
Chúng ta có thể rút ra kết luận gì từ đoạn [5]?
Việt Nam đã làm chủ công nghệ sản xuất bộ thu GNSS từ lâu.
Bộ thu GNSS được Đại học Bách khoa độc lập nghiên cứu và phát triển.
Máy thu GNSS được nghiên cứu sử dụng công nghệ thu đơn kênh.
Máy thu GNSS là một loại bộ thu tín hiệu vô tuyến.
Vai trò của GS Riccardo Enrico Zich trong nghiên cứu của ĐH Bách Khoa là đối tác thương mại. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn [6], có thể rút ra rằng: Việc kết hợp với Đại học Milano đã giúp nghiên cứu hoàn thành tốt đẹp, cung cấp được cho thị trường những sản phẩm hoàn thiện, tuy giới hạn về số lượng. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Theo PGS Nguyễn Hữu Trung, sản phẩm máy thu GNSS sẽ được ưu tiên ứng dụng trong lĩnh vực:
An ninh, quốc phòng.
Trắc địa bản đồ.
Giao thông đô thị.
Phương tiện bay không người lái
Theo đoạn 8, PGS.TS Nguyễn Hữu Trung cho rằng:
Sản phẩm bộ thu GNSS có tiềm năng xuất khẩu cao.
Sản phẩm bộ thu GNSS có thể được sử dụng trong công tác giảng dạy.
Sản phẩm bộ thu GNSS có tiềm năng thương mại hóa cao.
Sản phẩm bộ thu GNSS có chứa nhiều linh kiện được sản xuất nội địa.
Ý nào dưới đây thể hiện gần đúng nhất nội dung chính của đoạn cuối?
Cơ chế hoạt động của bộ thu GNSS.
Ý nghĩa của việc chế tạo thành công bộ thu GNSS.
Các công nghệ được sử dụng trong bộ thu GNSS.
Định hướng hoàn thiện bộ thu GNSS.
Từ nội dung của đoạn [6] - [11] của văn bản, hoàn thành đoạn dưới đây bằng cách kéo thả từ/cụm từ phụ hợp vào đoạn trích
quốc phòng, giáo dục, GNSS, công nghệ
Từ việc phối hợp với đơn vị _______, Đại học Bách Khoa Hà Nội đã thành công trong việc chế tạo thiết bị bộ thu _______ đa kênh. Thiết bị này được kì vọng sẽ đem lại nhiều lợi ích đặc biệt về kinh tế - xã hội và có tiềm năng lớn trong phát triển _______.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 27:
Khi chất lỏng bay hơi, hơi nước trên bề mặt chất lỏng tạo ra một loại áp suất, được gọi là áp suất hơi. Áp suất hơi tỉ lệ thuận với nhiệt độ của chất lỏng. Điểm sôi (boiling point) là nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi tương đương với áp suất khí quyển xung quanh chất lỏng. Điểm sôi thông thường của chất lỏng được định nghĩa là nhiệt độ tại đó áp suất hơi bằng với áp suất khí quyển tiêu chuẩn là 760 mmHg (1 atm). Nếu áp suất khí quyển thay đổi, điểm sôi của chất lỏng cũng sẽ thay đổi.
Hình 1 minh họa mối quan hệ giữa áp suất hơi và nhiệt độ đối với bốn hợp chất hữu cơ thuộc nhóm alkane. Điểm sôi thông thường được biểu thị bằng một đường nét đứt nằm ngang.

Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử xuất hiện trong các hợp chất hữu cơ, quyết định tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ đó. Các nhóm nguyên tử này thường chứa oxygen hoặc nitrogen gắn vào bộ khung hydrocarbon.
Hình 2 dưới đây so sánh các điểm sôi thông thường của các hợp chất hữu cơ với tám nhóm chức khác nhau (bao gồm cả nhóm alkane) có số nguyên tử C trong phân tử tăng dần.

Hình 2. So sánh các điểm sôi thông thường của các hợp chất hữu cơ
Bảng 1 liệt kê các loại liên kết hóa học trong mỗi nhóm chức. Các liên kết bền hơn cần được cung cấp nhiệt độ cao hơn để phá vỡ liên kết đó.
Bảng 1. Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ
Nhóm chức | Loại liên kết |
Alcohol | Hydrogen |
Alkane | Van der Waals |
Alkene | Van der Waals |
Alkyne | Van der Waals |
Amine | Lưỡng cực |
Carboxylic acid | Hydrogen kép |
Ester | Lưỡng cực |
Ketone | Lưỡng cực |
Bảng 2 liệt kê các đặc điểm của bốn hợp chất hữu cơ phổ biến có khối lượng phân tử giống nhau. Nhiệt độ sôi dưới đây đại diện cho điểm sôi thông thường của mỗi chất.
Bảng 2. Khối lượng phân tử và nhiệt độ sôi của một số chất
Tên hợp chất | Công thức phân tử | Khối lượng phân tử (g/mol) | Nhiệt độ sôi (°C) |
Propionic acid | C3H6O2 | 74 | 140 |
n-Butanol | C4H10O | 74 | 117 |
Butanone | C4H8O | 72 | 80 |
Pentane | C5H12 | 72 | 36 |
Phần tư duy khoa học/ giải quyết vấn đề
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Các liên kết bền bị phá vỡ ở nhiệt độ cao hơn các liên kết yếu.
Đúng
Sai
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Theo Hình 1, tại nhiệt độ 90°C, áp suất hơi của heptane là (1) ________.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Theo Hình 1, tại nhiệt độ 30°C, áp suất hơi của pentane là 225 mmHg.
Đúng
Sai
Hợp chất nào trong bốn hợp chất trong Bảng 2 có khả năng chứa liên kết hydrogen kép nhất?
Pentane.
Butanone.
Propionic acid.
n-Butanol.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Các hợp chất hữu cơ chứa liên kết Van der Waals trong phân tử là alkane, alkene và alkyne.
Đúng
Sai
Dựa vào dữ liệu trong Bảng 2, nhận định nào dưới đây là đúng?
Điểm sôi tỉ lệ thuận với khối lượng phân tử.
Khi khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi giảm.
Khối lượng phân tử giảm thì nhiệt độ sôi tăng.
Điểm sôi không phụ thuộc vào khối lượng phân tử.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Trong các liên kết được liệt kê ở Bảng 1, liên kết hydrogen là liên kết bền nhất. | ||
Độ bền liên kết được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: liên kết hydrogen kép, liên kết hydrogen, liên kết lưỡng cực và liên kết Van der Waals. | ||
Đối với hợp chất hữu cơ alkane, khi áp suất hơi tăng thì nhiệt độ sôi tăng. | ||
Trong các hợp chất hữu cơ, khối lượng phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi. |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 34:
Vào đầu những năm 1800, các nhà hóa học bắt đầu thử nghiệm các loại hóa chất khác nhau, họ đã thực hiện đo nhiệt độ, áp suất và khối lượng của một mẫu khí. Năm 1911, một nhà khoa học tên là Amedeo Avogadro đã công bố một phát hiện quan trọng, được gọi là định luật Avogadro. Định luật này được phát biểu rằng: Bất kỳ chất khí nào ở trong cùng điều kiện về áp suất, nhiệt độ và thể tích sẽ chứa cùng một số lượng phân tử (được đo bằng mol).
Bảng 1. Thể tích và khối lượng của mỗi mẫu khí được đo ở 1 atm và 0°C
Mẫu | Khí | Thể tích (l) | Khối lượng (g) |
1 | Hydrogen (H2) | 11,2 | 1,0 |
2 | Hydrogen (H2) | 5,6 | 0,5 |
3 | Neon (Ne) | 11,2 | 10,1 |
4 | Neon (Ne) | 22,4 | 20,2 |
5 | Helium (He) | 22,4 | 4,0 |
6 | Helium (He) | 44,8 | 8,0 |
7 | Oxygen (O2) | 11,2 | 16,0 |
8 | Oxygen (O2) | 5,6 | 8,0 |
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Xét cùng một loại khí tại cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ, thể tích khí tăng thì khối lượng khí tăng.
Đúng
Sai
Theo bảng 1, mẫu khí nào chiếm nhiều không gian nhất?
Mẫu 1.
Mẫu 4.
Mẫu 6.
Mẫu 7.
Định luật Avogadro dựa trên căn bản Hóa học nói lên sự liên hệ giữa khối lượng phân tử và tỉ trọng của
chất rắn.
chất khí.
chất lỏng.
vật chất ở mọi trạng thái.
Dựa vào định luật Avogadro và Bảng 1, hãy sắp xếp các mẫu khí theo thứ tự số lượng phân tử từ ít nhất đến nhiều nhất?
Mẫu 1, mẫu 3, mẫu 7.
Mẫu 7, mẫu 3, mẫu 1.
Mẫu 3 và mẫu 1 có số phân tử bằng nhau, mẫu 7 có nhiều phân tử hơn.
Tất cả các mẫu đều có số phân tử bằng nhau.
Về mặt lý thuyết, số Avogadro (được kí hiệu là NA) cho biết số nguyên tử hay phân tử có trong 1 mol chất đó (NA ≈ 6,022.1023 mol−1). Hãy tính số phân tử H2O có trong 1,08 gam nước.
(Biết biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa số mol của chất và số phân tử: số phân tử = nchất.NA)
3,613.1022 phân tử.
6,022.1023 phân tử.
6,504.1023 phân tử.
1,004.1025 phân tử.
Kéo thả từ/cụm từ phụ hợp vào chỗ trống:
gấp 2 lần, khối lượng riêng, độ ẩm, khối lượng, gấp 4 lần, thể tích
Xét tại cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ và _______, một mẫu khí helium nặng _______ một mẫu khí hydrogen.
So sánh mẫu 1 và mẫu 3, có thể rút ra nhận định:
Mẫu 1 và mẫu 3 có cùng thể tích và khối lượng.
Mẫu 1 có thể tích lớn hơn, nhưng mẫu 3 có khối lượng lớn hơn.
Mẫu 3 có thể tích lớn hơn, nhưng mẫu 1 có khối lượng lớn hơn.
Mẫu 1 và mẫu 3 có cùng thể tích nhưng mẫu 3 có khối lượng lớn hơn.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 35 đến 41:
Bảng sau đây thể hiện một số tính chất vật lí của vật liệu quang phổ khi thử nghiệm với ánh sáng có bước sóng 0,589 𝜇m. Chiết suất là chỉ số thể hiện khả năng bẻ cong ánh sáng khúc xạ của vật liệu. Cự ly truyền qua của vật liệu là khoảng cách mà ánh sáng có thể truyền tải một cách hiệu quả qua môi trường mà không bị giảm đáng kể về cường độ.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA VẬT LIỆU QUANG PHỔ | |||||
Vật liệu | Chiết suất | Cự ly truyền qua (𝜇m) | Cự ly lăng kính khả dụng (𝜇m) | Khả năng kháng hóa chất | |
Lithium fluoride | 1,39 | 0,12 – 6 | 2,7 – 5,5 | Yếu | |
Calcium fluoride | 1,43 | 0,12 – 12 | 5 – 9,4 | Tốt | |
Sodium chloride | 1,54 | 0,3 – 17 | 8 – 16 | Yếu | |
Thạch anh | 1,54 | 0,20 – 3,3 | 0,2 – 2,7 | Rất tốt | |
Potassium bromide | 1,56 | 0,3 – 29 | 15 – 28 | Yếu | |
Thủy tinh đá lửa | 1,66 | 0,35 – 2,2 | 0,35 – 2 | Rất tốt | |
Caesium iodide | 1,79 | 0,3 – 70 | 15 – 55 | Yếu | |
* Thủy tinh đá lửa là thạch anh pha tạp oxide chì. | |||||
Chiết suất của vật liệu luôn
bằng 1.
lớn hơn 1.
nhỏ hơn 1.
bằng 0.
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào có khả năng kháng hóa chất là lớn nhất?
Sodium chloride.
Thạch anh.
Calcium fluoride.
Potassium bromide.
Khi nói về việc pha tạp oxide chì vào thạch anh tinh khiết thì các nhận xét sau đây là đúng hay là sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Thạch anh tinh khiết được bổ sung oxide chì có tác dụng tăng chiết suất của vật liệu. | ||
Thạch anh tinh khiết được bổ sung oxide chì có tác dụng giảm chiết suất của vật liệu. | ||
Thạch anh tinh khiết được bổ sung oxide chì có tác dụng tăng cự ly truyền của của vật liệu. | ||
Thạch anh tinh khiết được bổ sung oxide chì có tác dụng giảm cự ly truyền của của vật liệu. |
Ánh sáng có bước sóng 25 μm có thể truyền qua những loại vật liệu nào sau đây?
Potassium bromide.
Potassium bromide và caesium iodide.
Lithium fluoride và caesium iodide
Lithium fluoride và thủy tinh đá lửa.
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra nếu ánh sáng truyền từ
lithium fluoride sang thủy tinh đá lửa.
potassium bromide sang caesium iodide
thạch anh sang potassium bromide.
thủy tinh đá lửa sang calcium fluoride.
Một nhà khoa học đưa ra giả thuyết rằng bất kỳ vật liệu nào có khả năng kháng hóa chất kém sẽ có cự ly truyền lớn hơn 10 μm. Tính chất của vật liệu nào sau đây mâu thuẫn với giả thuyết này?
Lithium fluoride.
Thủy tinh đá lửa.
Caesium iodide.
Thạch anh.
Kéo thả từ/cụm từ phụ hợp vào chỗ trống:
gấp 2 lần, khối lượng riêng, độ ẩm, khối lượng, gấp 4 lần, thể tích
Xét tại cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ và _______, một mẫu khí helium nặng _______ một mẫu khí hydrogen.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 42 đến 44:
Cuối năm 2019, dịch bệnh Covid-19 (SARS-CoV-2) đã bùng phát ở Vũ Hán, Trung Quốc.Cho đến nay, các bác sĩ dựa trên triệu chứng sốt cao, ho khan, khó thở, kết quả xét nghiệm Real Time-PCR (RT-PCR) và kháng thể miễn dịch (IgM, IgG) để đánh giá, theo dõi tình trạng của bệnh nhân. RT-PCR là xét nghiệm tìm sự có mặt của RNA virus trong mẫu bệnh phẩm. Thường sau khi có triệu chứng Covid từ 3 – 10 ngày thì cơ thể sẽ sinh ra kháng thể IgM chống lại virus, còn kháng thể IgG thì có nồng độ cao nhất trong giai đoạn phục hồi.
Năm bệnh nhân khác nhau (kí hiệu 1 – 5) nhập viện vì các lí do khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tình trạng biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm của mỗi người.
Bảng 1. Tình trạng và kết quả xét nghiệm
Bệnh nhân | Số cao, ho khan, khó thở | Kết quả xét nghiệm | ||
RT-PCR | IgG | IgM | ||
1 | + | − | − | − |
2 | − | + | − | − |
3 | − | − | + | − |
4 | + | + | − | + |
5 | − | − | − | − |
Chú thích: (+): Biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm dương tính
(-): Không biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm âm tính
Bệnh nhân đang bị nhiễm virus SARS-CoV-2 chưa biểu hiện thành triệu chứng là bệnh nhân số (1) ________.
Trong trường hợp tất cả các bệnh nhân đều chưa tiêm vaccine thì bệnh nhân có khả năng cao nhất bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh là bệnh nhân số (1) ________.
Kéo thả từ/cụm từ phụ hợp vào chỗ trống
bệnh nhân số 3, bệnh nhân số 5, bệnh nhân số 1, bệnh nhân số 2, bệnh nhân số 4
Giả sử virus SARS-CoV-2 chưa phát sinh thêm đột biến mới, ban đầu chỉ có 1 chủng gây bệnh, thì những người nên ưu tiên tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp cấp là _______ và _______.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 45 đến 47:
Virus không được xếp vào hệ thống phân loại thế giới sống, mặc dù chúng có những đặc điểm của tế bào sinh vật sống, bao gồm cả vật liệu di truyền có khả năng mã hóa tạo ra các hạt virus mới, nhưng chúng lại sống ký sinh nội bào bắt buộc. Nguồn gốc của virus không rõ ràng do chúng không tạo thành các hóa thạch. Dưới đây là ba giả thuyết đang được đưa ra về nguồn gốc virus.
Giả thuyết đồng tiến hóa
Đây được gọi là giả thuyết đầu tiên về virus, và cho rằng virus có thể đã tiến hóa từ các phân tử phức tạp của protein và nucleic acid cùng lúc với tế bào xuất hiện lần đầu tiên trên Trái Đất. Và nó đã không phụ thuộc vào sự sống của tế bào trong hàng tỷ năm. Họ cho rằng các phân tử đơn giản của ribonucleic acid (RNA) là các nucleotide, đã kết hợp với nhau theo nhiều cách thức, để tạo thành các chuỗi phức tạp hơn. Chuỗi RNA này sau đó phát triển các khả năng tự sao chép và khả năng tự chèn chúng vào các chuỗi nucleotide khác.Trong khi một số chuỗi RNA được tích hợp vào các tế bào có màng thì những chuỗi khác được đóng gói bên trong các protein như là các hạt virus đầu tiên có khả năng tự sao chép sau khi lây nhiễm vào các tế bào sống.
Giả thuyết nguồn gốc tế bào
Một số nhà khoa học cho rằng virus có thể đã tiến hóa từ DNA hoặc RNA.Tức là chuỗi nucleotide trong các sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn được đưa vào một lớp vỏ protein và thoát ra khỏi tế bào dưới dạng hạt virus. Ban đầu, các chuỗi nucleotide DNA và RNA nhận diện vật liệu cần thiết của tế bào và tiến hành tự sao chép. Tiếp theo, các chuỗi này liên kết với protein để tạo vỏ capsid bên ngoài, sau đó chúng phá vỡ tế bào và lây nhiễm sang các tế bào khác.
Giả thuyết hồi quy
Một cách giải thích khác về nguồn gốc của virus là virus tiến hóa từ các tế bào sinh vật. Giả thuyết hồi quy cho thấy rằng một số vi khuẩn ký sinh dần mất đi các cấu trúc cần thiết để có thể tồn tại bên ngoài tế bào. Kết quả là mỗi hạt virus chỉ chứa nucleic acid, vỏ capsid, và đôi khi có thêm lớp vỏ ngoài, và chúng chỉ có thể sinh sản được bên trong tế bào vật chủ.
Cả ba giả thuyết trên đều cho rằng
cấu tạo virus đều có chứa vỏ protein.
virus đều sống ký sinh nội bào bắt buộc.
virus đều tiến hóa từ các phân tử DNA, RNA trong tế bào sinh vật.
virus đều có cấu tạo phức tạp nên khó khăn trong việc tiến hành các thí nghiệm chứng minh.
“Giả thuyết đồng tiến hóa” đã đi ngược lại với đặc điểm nào sau đây của virus?
Lớp vỏ capsid bao bọc bên ngoài.
Sự ký sinh nội bào bắt buộc.
Khả năng sao chép sau khi lây nhiễm.
Có vật chất di truyền là nucleic acid.
Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Chúng ta khó tìm hiểu về nguồn gốc và cách thức tiến hóa của virus do chúng không để lại hóa thạch. | ||
Sự khác biệt cơ bản giữa Giả thuyết nguồn gốc tế bào và Giả thuyết hồi quy là về lượng vật chất di truyền của virus. | ||
Virus không ký sinh được trên cơ thể vi khuẩn. | ||
Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào. |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 48 đến 53:
Bệnh não xốp hay còn gọi là bệnh bò điên (viết tắt là BSE) thường xảy ra chủ yếu ở bò. Nguyên nhân gây ra bệnh được cho là do các protein prion cuộn gập sai, làm chúng có các biểu hiện hành vi bất thường, khó khăn trong di chuyển, giảm thể trọng và cuối cùng dẫn tới tử vong. Hiện tại, không có phương pháp nào có thể đưa ra kết luận chắc chắn một con bò mắc bệnh bò điên khi chúng còn sống. Nghiên cứu một con bò bị bệnh BSE sau khi chết, trong mô não của chúng xuất hiện các khoang xốp giống hình thù những khoang trống trong miếng bọt biển. Các nhà nghiên cứu thực hiện các thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1:
Sáu mươi con bò khỏe mạnh được chia thành hai nhóm bằng nhau. Thức ăn của nhóm A là thịt từ những con cừu khỏe mạnh; còn thức ăn của nhóm B là thịt từ những con cừu nhiễm bệnh. Mười tám tháng sau, hai nhóm được kiểm tra tình trạng mô não.
Thí nghiệm 2:
Sáu mươi con bò khỏe mạnh được chia thành hai nhóm bằng nhau. Các nhà nghiên cứu tiến hành tiêm trực tiếp dịch óc cừu vào não của 2 nhóm bò này. Những con bò trong nhóm C được tiêm dịch óc của những con cừu không bị bệnh. Còn những con bò trong nhóm D được tiêm dịch óc từ những con cừu bị nhiễm bệnh. Mười tám tháng sau, cả hai nhóm được kiểm tra tình trạng các khoang BSE trong não của chúng.
Kết quả của cả hai thí nghiệm được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bệnh bò điên (BSE) thường xảy ra ở đối tượng nào sau đây?
Gà.
Chim.
Bò.
Cá.
Nguyên nhân gây ra bệnh bò điên ở bò là gì?
Prion cuộn gập sai.
Virus độc.
Vi khuẩn.
Kí sinh trùng.
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây:
“Bệnh bò điên (BSE) ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng nhất tới hệ (1) ________”.
Có thể xác định chính xác bệnh não xốp bò (BSE) ở bò bằng việc quan sát biểu hiện bên ngoài của chúng, đúng hay sai?
Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, cho biết nhóm bò có số lượng mắc bệnh BSE cao nhất thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm bò có nguồn thức ăn từ những con cừu không bị nhiễm bệnh.
Nhóm bò có nguồn thức ăn từ những con cừu nhiễm bệnh.
Nhóm được tiêm dịch óc từ những con cừu không bị nhiễm bệnh.
Nhóm được tiêm dịch óc từ những con cừu nhiễm bệnh.
Giả định nào sau đây được các nhà nghiên cứu ngầm công nhận trong cả hai thí nghiệm?
Bò khỏe mạnh sẽ không bị mắc các bệnh thần kinh như BSE.
Một năm rưỡi là khoảng thời gian đủ để bệnh não xốp phát triển ở bò.
Những con bò ăn thịt cừu khỏe mạnh sẽ không mắc bệnh não xốp.
Bệnh não xốp bò không lây lan giữa các cá thể với nhau.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
Khi một vật nổi trên bề mặt chất lỏng thì một phần của vật nằm ở phía trên bề mặt chất lỏng và phần còn lại chìm trong nước. Để nghiên cứu sự nổi của một vật có phụ thuộc vào tỉ trọng của vật không, một học sinh đã làm thí nghiệm sau:
Bảy vật (từ A đến G) có tỉ trọng khác nhau được đặt lần lượt vào trong các bình chứa 4 chất lỏng khác nhau. Tỉ trọng là tỉ lệ giữa khối lượng riêng của một vật so với khối lượng riêng của nước ở một nhiệt độ nhất định.
Bảng 1 liệt kê các vật và tỉ trọng tương ứng của chúng ở nhiệt độ 20°C.
Bảng 1 | |
Vật | Tỉ trọng |
A | 0,200 |
B | 0,300 |
C | 0,400 |
D | 0,500 |
E | 0,600 |
F | 0,700 |
G | 0,800 |
Bảng 2 liệt kê 4 chất lỏng và tỉ trọng của chúng ở nhiệt độ 20°C.
Bảng 2 | |
Chất lỏng | Tỉ trọng |
Benzene | 0,86 |
Butane | 0,94 |
Water | 1,00 |
Bromine | 2,90 |
Hình 1 cho thấy, mỗi chất lỏng tương ứng với một biểu đồ tỷ lệ phần trăm phần vật bị chìm trong chất lỏng của từng vật theo tỉ trọng của chúng.

Vật có tỉ lệ phần trăm phần vật nổi trên bề mặt 4 chất lỏng lớn nhất là
vật A.
vật D.
vật F.
vật G.
Khi một vật nổi trên bề mặt chất lỏng thì toàn bộ thể tích của vật nằm ở phía trên bề mặt chất lỏng, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi tỉ trọng của một vật giảm thì phần trăm thể tích vật bị chìm dưới mặt chất lỏng
tăng.
giảm.
không thay đổi.
thay đổi nhưng không theo quy luật nhất định.
Khi xét sự nổi của vật B trong dung dịch bromine thì lời giải thích nào sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Khối lượng vật B chìm trong dung dịch bromine chiếm khoảng 10% tổng khối lượng của nó. | ||
Khối lượng vật B chìm trong dung dịch bromine chiếm khoảng 20% tổng khối lượng của nó. | ||
Thể tích vật B chìm trong dung dịch bromine chiếm khoảng 10% tổng khối lượng của nó | ||
Thể tích vật B chìm trong dung dịch bromine chiếm khoảng 20% tổng khối lượng của nó |
Tỉ trọng có đơn vị đo là gì?
g/cm3.
kg/m3.
m3//kg.
Không có đơn vị.
Giả sử một vật có tỉ trọng là 1,00 nổi trong một bình chứa nước trong điều kiện nhiệt độ là 20°C. Cho rằng nếu nhiệt độ của cả vật và nước đều tăng lên nhiệt độ 85°C, và vật không nở ra cũng không co lại khi nhiệt độ tăng. Các phát biểu sau đây là đúng hay là sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Vật có nhiều khả năng sẽ nổi lên. | ||
Vật có nhiều khả năng sẽ chìm xuống. | ||
Khối lượng của nước không đổi. | ||
Thể tích của nước không đổi |
Một khối lập phương đồng chất có tỉ trọng ở 20℃ là 0,700. Độ dài mỗi cạnh của khối lập phương là 10 cm. Khối lập phương nổi trong bình chứa benzene. Theo Hình 1, thể tích của khối lập phương bị chìm trong benzene gần nhất với giá trị nào sau đây?
200 cm3.
600 cm3.
800 cm3.
1000 cm3.
Cho hàm số \(y = f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3{\rm{ khi }}x \le 0}\\{3\quad {\rm{ khi }}x > 0}\end{array}} \right.\) có đồ thị như hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\int\limits_{ - 3}^3 {f(x)dx} = \int\limits_{ - 3}^3 {3dx} .\)
\[\int\limits_{ - 3}^3 {f(x)dx} = \int\limits_{ - 3}^3 {(x + 3)} dx.\]
\(\int\limits_{ - 3}^3 {f\left( x \right)} = \int\limits_{ - 3}^0 {\left( {x + 3} \right)dx + \int\limits_0^3 {3dx} } \).
\(\int\limits_{ - 3}^3 {f\left( x \right)dx = \int\limits_{ - 3}^0 {3dx + \int\limits_0^3 {\left( {x + 3} \right)dx} } } \).
Trong không gian Oxy, cho ba điểm A(−2;0;0), B(0;3;0) và C (0;0;4). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
\(6x - 4y - 3z + 12 = 0\).
\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\).
\(6x - 4y - 3z - 12 = 0\).
\(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên dưới. Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số \[g(x) = |f(x) + 2m|\] có 5 điểm cực trị là tập con của các tập hợp nào sau đây?

(−3;1).
[0;4).
[−2;2].
(−1;3].
![]()
Xét các số thực a, b thỏa mãn điều kiện \({\log _5}\left( {{5^a}{{.125}^b}} \right) = {\log _{25}}5\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
Nếu \(b = \frac{1}{2}\) thì giá trị của số thực a bằng _______.
Mối liên hệ giữa a và b là \[2a + 6b = \] _______.
Nếu a là số nguyên âm thuộc [−10;−5] thì có _______ giá trị nguyên dương của b.
Một lon nước hình trụ có dung tích là 340 ml, cao 10 cm. Biết rằng thể tích vỏ lon không đáng kể và kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất.
Đường kính đáy là lon nước là (1) ___________ (cm).
Diện tích toàn phần của lon nước là (2) _________ (cm2).
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 6y + m = 0\) (\(m\) là tham số) và đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2t}\\{y = 3 + t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\). Biết đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt cầu \((S)\) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho \(AB = 8.\) Giá trị của tham số \(m\) thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
(−10;0).
(−12;−3).
(−8;2).
(−15;−5).
Cho hai số phức \(z = 1 + 2i\) và \({\rm{w}} = 3 + i\). Môđun của số phức \(z.\overline {\rm{w}} \) bằng
\(\sqrt {26} \).
26.
50.
\(5\sqrt 2 \).
Cho hình chóp đểu S.ABCD với \(O\) là tâm đáy. Khoảng cách từ \(O\) đến mặt bên bằng 1 và góc giữa mặt bên với đáy bằng 45o. Thể tích khối chóp S.ABCD bằng
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).
\(8\sqrt 2 \).
\(5\sqrt 3 \).
\(\frac{{8\sqrt 2 }}{3}\).
Biết tập hợp các điểm trong mặt phẳng biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện \(|z - 1 + 2i| = 4\mid \) là một đường tròn. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Đường tròn có bán kính bằng R = 2. | ¡ | ¡ |
Đường tròn có tâm I(−1;−2). | ¡ | ¡ |
Cho các số nguyên x, y trái dấu thỏa mãn \(|x| + |y| = 3\). Tổng \(T = 2x + y\) có thể bằng
□−2.
□ 1.
□ −3.
□ 0.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {(x - 2)^2} - 1\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1,x = 2\).
\(\frac{1}{2}\).
2.
3.
\(\frac{2}{3}\).
Lấy hôm nay là số 0 trên trục số. Nếu ngày hôm trước ngày hôm qua là ngày 17 tháng 1 thì 3 ngày sau ngày mai là ứng với số (1) __________ trên trục số?
Cho đa thức \(f(x) = {(1 + 3x)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \cdots + {a_n}{x^n}\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Tìm hệ số \({a_3}\), biết rằng \({a_1} + 2{a_2} + \cdots + n{a_n} = 49152n\).
252.
6561.
5670.
1512.
Cho hình nón \((N)\) có bán kính đáy bằng 3, chiều cao bằng \(3\sqrt 3 \). Cho mặt cầu \((S)\) tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón, đồng thời tiếp xúc với mặt đáy của hình nón. Thể tích của khối cầu \((S)\) là
\(\frac{{2\pi }}{{\sqrt 3 }}\).
\(2\sqrt 3 \pi \)
\(\frac{{4\pi }}{{\sqrt 3 }}\).
\(4\sqrt 3 \pi \)
Gọi \(X\) là một phần vật thể nằm giữa hai mặt phẳng \(x = a\) và \(x = b\) được tính bằng công thức nào sau đây, biết rằng \(S(x)\) là thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ \(x,(a \le x \le b)\). Giả sử \(S(x)\) là hàm số liên tục trên [a; b]. Thể tích vật thể \(X\) được tính bằng công thức
\(V = \pi \int_a^b S (x)dx\)
\(V = \int_a^b {{S^2}} (x)dx\)
\(V = \pi \int_a^b {{S^2}} (x)dx\)
\(V = \int_a^b S (x)dx\)
Một số nước phương Đông, trong đó có Việt Nam gọi tên năm Âm lịch bằng cách ghép tên của 1 trong 10 can với tên của 1 trong 12 chi.
CAN | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỉ | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất |
CHI | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Thân | Tuất | Hợi |
Ví dụ Giáp được ghép với Tý thành năm Giáp Tý, Ất được ghép với Sửu thành năm Ất Sửu, … Cứ lặp lại vòng tuần hoàn như thế thì tối thiểu sau bao nhiêu năm thì năm Quý Mão được lặp lại? Tại sao?
Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại và cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là bội chung của 10 và 12 và bằng 60.
Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại và cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là tích của 10 và 12 và bằng 120.
Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại. Cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là tích của các thừa số nguyên tố chung và riêng của 10 và 12 là 2, 3, 5 và bằng 30.
Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại và cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là bội chung của 10 và 12. Và số năm tối thiểu năm Quý Mão lặp lại là bội chung nhỏ nhất của 10 và 12 và bằng 60.
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình \(4{z^2} - 2(2m + 1)z + {m^2} = 0\) (\(m\) là tham số thực). Có (1) _________ giá trị của tham số \(m\) để phương trình đó có nghiệm \({z_o}\) thỏa mãn \(\left| {{z_o}} \right| = 3\)?
Một nguyên hàm của hàm số \(y = \frac{1}{x}\) là
\( - \ln x\).
\(\ln x\).
\(\ln |x|\).
\( - \ln |x|\).
bao nhiêu giá trị nguyên dương nhỏ hơn 10 của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{ - mx + 6}}{{x - m}}\) đồng biến trên khoảng \(( - 2;2)\)?
10.
8.
6.
7
Hai thị trấn A, B nằm ở hai phía một con sông như hình bên. Người ta muốn dựng một cầu MN vuông góc với hai bờ sông và làm 2 đường cao tốc AM, BN. Biết vị trí M trên bờ sông thỏa mãn tổng độ dài hai đoạn cao tốc AM, BN nhỏ nhất. Tính CM.

3 km.
6 km.
5 km.
4 km.
Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64000 con. Hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con?
8 phút.
9 phút.
11 phút.
10 phút.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \[{u_n} = {4.2^{n - 1}} - 3n\]. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Số hạng u1 là số nguyên. | ¡ | ¡ |
Số hạng u3 là số âm. | ¡ | ¡ |
Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để bất phương trình \({\log _4}\left( {{x^2} - x - m} \right) \ge {\log _2}(x - 2)\) có nghiệm với mọi giá trị \(x\) thuộc tập xác định là
\(( - \infty ; - 2)\).
\([ - 2; + \infty )\).
\(( - \infty ;2)\).
\(( - \infty ;2]\)
Giới hạn \(L = \lim {2^n}\) bằng
−∞.
0.
1.
+∞.
Cho hình nón \((N)\) có đường cao \(SO = 9\) và bán kính đáy bằng \(R\), gọi \(M\) là điểm trên đoạn SO sao cho \(OM = x\,\,(0 < x < 9)\). Mặt phẳng \((P)\) vuông góc với trục SO tại \(M\) giao với hình nón \((N)\) theo thiết diện là đường tròn \((C)\). Giá trị của \(x\) bằng (1) _________ để khối nón có đỉnh là điểm \(O\) và đáy là hình tròn \((C)\) có thể tích lớn nhất?
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 6z + 7 = 0\). Cho ba điểm A, M, B nằm trên mặt cầu \((S)\) sao cho góc AMB=90 độ . Diện tích tam giác AMB có giá trị lớn nhất bằng (1) ___________
Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 5 mét xuống một mặt sàn. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy lên độ cao bằng \(\frac{2}{3}\) độ cao trước đó. Giả sử rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt sàn và quá trình này tiếp diễn vô hạn lần. Tổng các quãng đường khi rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy lên nữa là
15 m.
10 m.
20 m.
25 m.
Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\) trong đó thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng (1) ___________ lần?
Gọi \(A\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho phương trình \(x{.2^x} = x(x - m + 1) + m\left( {{2^x} - 1} \right)\) có hai nghiệm phân biệt. Số tập hợp con của tập hợp \(A\) là
1.
6.
2.
4.
Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được không có quả màu đỏ là (1) ________.
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ là (2) ________.
Dưới đây là biểu đồ thống kê số giày bán được của một cửa hàng giày trẻ em trong tháng 12/2023 (đơn vị: đôi giày)

Biết mỗi khách đến cửa hàng chỉ mua 1 đôi giày. Chọn ngẫu nhiên một khách đến cửa hàng mua giày. Xác suất để khách được chọn mua giày cỡ 32 trở xuống là bào nhiêu?
\(\frac{{19}}{{108}}\).
\(\frac{{17}}{{108}}\).
\(\frac{{15}}{{108}}\).
\(\frac{{37}}{{108}}\).
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
□ \(y = \frac{{1 - x}}{{x + 4}}\).
□ \(y = \cot x - 3\).
□ \(y = - 3{x^3} - 6x + 10\).
□ \(y = x(x - 1) + 5 - {x^2}\).
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \(M(2;1; - 1)\) trên mặt phẳng \((Oxz)\) có tọa độ là
\((0;1;0)\).
\((2;1;0)\).
\((0;1; - 1)\).
\((2;0; - 1)\).
Cho hàm số đa thức \(y = f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\).

Biết rằng \(f(0) = 0,f( - 3) = f(4) = \frac{{35}}{4}\) và đồ thị hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) có dạng như hình vẽ bên dưới. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g(x) = - \left| {4f(x) - 2{x^2}} \right|\) trên \([ - 3;4]\) bằng
4.
−3.
0.
−17.
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của một hình trụ lần lượt là \(42\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và \(60\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Tính diện tích thiết diện qua trục của hình trụ đã cho.
\(14\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(50\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(42\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Kéo các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc \(v(t) = 3t - 15\,\,(t \ge 3)\,\,({\rm{m}}/{\rm{s}})\), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây. Quãng đường ô tô đi được trong 10 giây bắt đầu từ thời điểm t = 3 là: _______ (m)
Khi ô tô đạt vận tốc \(30\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì người lái xe phát hiện có hàng rào chắn ngang đường ở phía trước cách xe 100 m (tính từ đầu xe tới hàng rào) nên người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v(t) = - 5t + 100(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\). Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển _______ (m).
Khi xe dừng hẳn, khoảng cách từ xe đến hàng rào là _______ (m).
Chia ngẫu nhiên 20 hộp bánh giống nhau thành 4 phần quà (phần nào cũng có bánh). Có bao nhiêu cách chia để mỗi phần quà đều có ít nhất 3 hộp bánh.
220.
495.
330.
165.
Cho mặt phẳng (P) song song với (Q). Mệnh đề nào sau đây sai?
Mọi đường thẳng nằm trên (P) đều song song với (Q).
Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng (P) thì nó cắt mặt phẳng (Q).
Nếu một đường thẳng cắt mặt phẳng (P) thì nó cắt mặt phẳng (Q).
Nếu một đường thẳng nằm trên (P) thì nó song song với mọi đường thẳng nằm trên (Q).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình bên dưới. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu | Đúng | Sai |
Hàm số có hai điểm cực trị. | ¡ | ¡ |
Hàm số nghịch biến trên (2;3). | ¡ | ¡ |
Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −2. | ¡ | ¡ |
x = 1 là điểm cực đại của hàm số. | ¡ | ¡ |
Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm SC. Tính góc \(\varphi \) giữa hai mặt phẳng \((MBD)\) và \((ABCD)\).
φ = 90o
φ = 60o
φ = 45o
φ = 30o
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








