2048.vn

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 25)
Đề thi

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 25)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực9 lượt thi
100 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 10:

LIÊN KẾT ĐA MÔ THỨC: MÙI HƯƠNG VÀ MÀU SẮC

[1] Năm giác quan của chúng ta thu thập thông tin ở mọi thời khắc. Con đường để não bộ của chúng ta cảm nhận được vô số thông tin là qua sự kết hợp thông tin từ hai hay nhiều giác quan khác nhau, như giữa các mùi và bề mặt trơn mượt của kết cấu, của độ cao thấp, màu sắc và các chiều kích âm nhạc.

[2] Có thể đó là nguyên nhân giải thích tại sao chúng ta bắt đầu liên kết các mức nhiệt cao hơn với những màu sắc ấm, các mức âm thanh thấp hơn với những vị trí ít được đánh giá, hoặc màu sắc với hương vị cụ thể của các món ăn. Một nghiên cứu mới lập luận rằng có rất nhiều mối liên quan “đa mô thức” mà ta không ý thức được với cảm nhận của chúng ta về mùi có thể ảnh hưởng đến nhận thức của chúng ta về màu sắc.

[3] Tác giả thứ nhất của tiến sĩ Ryan Ward, một giảng viên chính tại trường đại học Liverpool John Moores, và đồng nghiệp đã kiểm tra sự tồn tại và sức mạnh trong những liên kết mùi – màu sắc ở 24 người phụ nữ và đàn ông trưởng thành ở độ tuổi từ 20 đến 57. Những người tham gia ngồi trước một màn hình trong một căn phòng trống rỗng để tránh những kích thích lên giác quan không mong muốn trong suốt thời gian diễn ra thí nghiệm. Họ không dùng chất khử mùi hoặc nước hoa và không ai trong số những người này mắc bệnh mù màu hoặc liên quan đến nhận thức mùi.

[4] Tất cả các mùi xung quanh trong phòng bị cô lập đều được thanh lọc với một bộ lọc không khí trong vòng bốn phút. Sau đó một trong số bốn mùi (được chọn một cách ngẫu nhiên từ caramel, quả anh đào, cà phê, chanh vàng và bạc hà, cộng thêm nước không mùi như một chất kiểm soát) đã được đưa vào phòng với một thiết bị khuếch tán siêu thanh trong vòng năm phút.

[5] “Trong một nghiên cứu trước, chúng tôi đã chứng tỏ là mùi caramel nhìn chung tạo thành một liên kết đa phương thức với màu nâu tối và vàng, giống như cà phê với nâu tối và đỏ, quả anh đào với hồng, đỏ và tía, bạc hà với xanh lá cây và xanh lam, và chanh tây với vàng, xanh lá cây và hồng”, Ward giải thích.

[6] Những người tham gia đã được xem một màn hình, trên đó có một hình vuông mang màu sắc ngẫu nhiên (với một phạm vi hữu hạn), và được mời chọn một trong hai – vàng hay xanh lam,  xanh lá cây hoặc đỏ – để thay đổi màu sắc cho ô xám trung tính. Sau khi ghi nhận quyết định cuối cùng, quá trình lại được lặp lại cho đến khi tất cả các mùi hương được xuất hiện năm lần.

[7] Kết quả cho thấy những người tham gia có một xu hướng yếu ớt nhưng đáng kể chấp thuận một trong hai màu khác màu xám trung tính. Ví dụ, khi hiển thị mùi của cà phê, họ thường có xu hướng nhận ‘màu xám’ thành màu đỏ nâu hơn là màu xám trung tính. Tương tự, khi hiện diện mùi caramel, họ thường nhận lầm màu xanh lam thành màu xám. Sự hiện diện của mùi thậm chí làm biến dạng nhận thức mùi của người tham gia theo một cách có thể dự đoán được.

[8] Duy chỉ có ngoại lệ khi mùi bạc hà tỏa ra: sự lựa chọn màu sắc của người tham gia khác biệt từ mối liên hệ đa mô thức điển hình liên kết với mùi khác. Và đúng như dự đoán, sự lựa chọn của người tham gia tương ứng với màu xám thực sự khi đi kèm với nước không mùi. “Các kết quả này chứng tỏ ý thức về màu xám có xu hướng tương ứng với những phản hồi đa mô thức dành cho bốn trong số năm mùi là chanh vàng, caramel, anh đào và cà phê”, Ward nói. “Sự bù quá mức này cho thấy vai trò của những liên kết đa mô thức trong xử lý thông tin đầu vào đủ ảnh hưởng lên cách chúng ta đón nhận thông tin từ các mùi khác nhau, ở đây là giữa mùi hương và màu sắc”.

[9] Điều này có thực sự đúng không? Điều này vẫn chưa được rõ cũng như là đa mô thức liên kết giữa mùi và màu sắc như thế nào. “Chúng ta cần biết mức độ mùi ảnh hưởng đến ý thức về mùi như thế nào. Ví dụ, sự ảnh hưởng vẫn hiện diện với những mùi ít gặp hay thậm chí là với cả mùi lần đầu tiên bắt gặp?”, Ward nói.

(Thanh Đức, Tạp chí Tia sáng, 03/12/2023, tiasang.com.vn)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy đọc hiểu

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Con người có xu hướng liên kết những màu sắc ấm với cảm nhận nhiệt độ cao.

Đúng

Sai

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Người tham gia trong nghiên cứu không được tiếp xúc với chất tạo mùi và không mắc các bệnh thị giác.

Đúng

Sai

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

kích thích, sinh viên, cộng sự, liên kết, mở rộng

Nghiên cứu của tiến sĩ Ryan Ward và các _______ về mối liên quangiữa mùi hương và màu sắc mang đến kết quả đầy thú vị về sự tương tác phức tạp giữa các giác quan của chúng ta. Ryan cho rằng mỗi mùi hương có thể _______ sự thay đổi trong lựa chọn màu sắc của chúng ta, khẳng định giác quan của con người là một hệ thống _______, không chỉ hoạt động độc lập mà còn tương tác mạnh mẽ với nhau.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên quan đến nghiên cứu về mùi và màu sắc, đâu là một trong những kết luận của tiến sĩ Ryan Ward và đồng nghiệp?

Mùi caramel thường được liên kết với màu đỏ và xanh lam.

Mùi cà phê chỉ ảnh hưởng đến màu sắc nâu đậm.

Mùi bạc hà không tạo ra liên kết đa mô thức.

Sự lựa chọn màu sắc của người tham gia không bị ảnh hưởng bởi mùi hương.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Điền một từ không quá hai tiếng có trong đoạn [7] vào chỗ trống.

_______ thị trường công nghệ đang dần chuyển từ các thiết bị cầm tay sang các sản phẩm tích hợp trí tuệ nhân tạo và kết nối mạng.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự liên kết giữa mùi hương và màu sắc không có ảnh hưởng đáng kể đối với cảm nhận của người tham gia.

Đúng

Sai

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí

tinh thần, giác quan, màu sắc, phức tạp

Như cách mùi hương có thể tác động tới _______ trong bài viết, âm nhạc cũng có khả năng gắn kết với trạng thái _______ con người. Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng những giai điệu nhẹ nhàng thường kết hợp tốt với trạng thái vui vẻ, trong khi những giai điệu nhanh mạnh có thể kích thích sự hoạt động.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tiến sĩ Ryan Ward, một trong những thách thức chưa được giải quyết trong nghiên cứu về mùi và màu sắc là gì?

Đối chiếu mức độ ảnh hưởng của mùi đối với màu sắc.

Xác định mối liên quan giữa mùi và âm thanh.

Chứng minh rằng mỗi người có cùng một trải nghiệm với mùi và màu sắc.

Nghiên cứu về mùi lần đầu tiên bắt gặp có sự ảnh hưởng như thế nào đối với ý thức về mùi.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nghiên cứu của Tiến sĩ Ryan Ward, mối liên quan giữa mùi hương và màu sắc được thử nghiệm trên nhóm người tham gia có độ tuổi nào?

Từ 9 đến 29 tuổi

Từ 19 đến 39 tuổi

Từ 29 đến 49 tuổi

Từ 39 đến 59 tuổi

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài văn vào chỗ trống.

Kết quả thí nghiệm cho thấy sự tương ứng giữa mùi và màu sắc trong ________ của người tham gia, đồng thời nêu cao tầm quan trọng của liên kết này trong xử lý thông tin đầu vào.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 11 - câu 20:

DI SẢN PHẬT GIÁO CHÙA THIÊN MỤ

[1] Huế là miền đất Phật giáo. Nơi đây có nhiều chùa chiền, thiền viện gắn với lịch sử phát triển Phật giáo xứ Đàng Trong thời chúa Nguyễn đi mở cõi và miền Trung sau này. Trong số đó, ngôi cổ tự nổi tiếng nhất là chùa Thiên Mụ, được mệnh danh là đệ nhất danh lam xứ Huế.

[2] Chùa Thiên Mụ (hay còn gọi là chùa Linh Mụ) nằm trên đồi Hà Khê, tả ngạn sông Hương, cách Kinh thành Huế chừng 5km về hướng Tây, xưa thuộc địa phận huyện Hương Trà (nay là phường Hương Long, thành phố Huế). Chùa Thiên Mụ chính thức khởi lập năm 1601, được coi là dấu ấn gắn liền với bước chân mở cõi của Tiên chúa Nguyễn Hoàng, đặt nền móng cho Phật giáo của người Việt ở xứ Đàng Trong.

[3] Chùa Thiên Mụ gắn liền với một truyền thuyết lâu đời. Chuyện kể rằng, từ xa xưa, dân chúng nơi này đêm đêm thường thấy một bà già mặc áo đỏ, quần lục xuất hiện trên ngọn đồi mà chùa tọa lạc ngày nay, nói rằng: Rồi sẽ có một vị chân chúa đến lập chùa ở đây để tụ long khí, làm bền long mạch cho nước Nam hùng mạnh. Nói xong, bà biến mất. Từ đó, ngọn đồi đặt tên là Thiên Mụ Sơn (núi Bà Trời). Sau khi vào trấn thủ Thuận Hóa, chúa Nguyễn Hoàng (1558 - 1613) một lần đi qua đây đã nghe được câu chuyện ấy. Chúa Nguyễn Hoàng cho rằng đó là điềm ứng với mình. Năm 1601, chúa cho xây dựng một ngôi chùa trên đồi, nhìn thẳng ra sông Hương và đặt tên là “Thiên Mụ”.

[4] Trước đó, trên đồi Hà Khê đã có một ngôi chùa của người Chăm, tên là Thiên Mỗ (hoặc Thiên Mẫu). Nhưng có lẽ thời đó chùa còn đơn sơ nhỏ hẹp nên vào năm 1601, chúa Nguyễn Hoàng đã cho xây dựng lại với quy mô lớn hơn. Năm 1665, dưới thời chúa Nguyễn Phúc Tần, chùa được trùng tu. Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu (1691 - 1725), theo đà phát triển và hưng thịnh của Phật giáo xứ Đàng Trong, chùa được xây dựng lại với quy mô lớn hơn. Năm 1710, chúa Nguyễn Phúc Chu cho đúc Đại hồng chung và khắc một bài minh lên chuông. Năm 1714 lại cho trùng tu và mở rộng chùa, xây thêm nhiều công trình trong quần thể. Khi hoàn thành, chúa lại viết một bài ký và cho khắc vào bia đá để kỷ niệm. Dưới thời Tây Sơn, chùa bị binh hỏa tàn phá nặng nề. Chùa được trùng tu vào năm 1815 và 1831 dưới thời vua Gia Long và vua Minh Mạng nhà Nguyễn. Năm 1844, vua Thiệu Trị lại cho trùng tu, xây thêm tháp Phước Duyên và đình Hương Nguyện, dựng hai tấm bia đá ghi khắc thơ văn của nhà vua. 

[5] Thiên Mụ là ngôi chùa cổ nhất xứ Huế và xứ Đàng Trong. Kiến trúc của ngôi chùa được lồng ghép vào cảnh thiên nhiên nên thơ, tĩnh mịch. Cảnh quan của ngôi chùa rất đặc biệt, không nơi nào có được. Ngọn đồi đột khởi giữa khoảng đất bằng được nhấn mạnh bởi ngọn tháp Phước Duyên làm cho khung cảnh thêm uy nghi. Dòng sông Hương trong xanh uốn khúc trước chùa khiến phong cảnh nơi đây thêm hữu tình.

[6] Thời cực thịnh, trong chùa có tới vài chục công trình. Trải qua nhiều biến động, hiện chùa Thiên Mụ có khuôn viên rộng 100m x 280m với các hạng mục: Tứ trụ, tháp Phước Duyên, 2 nhà bia thời Thiệu Trị, đại hồng chung; các bia đá thời chúa Nguyễn Phúc Chu, Thành Thái, Khải Định; tam quan, lầu chuông, lầu trống, điện Quan Âm, nhà tăng... Cuối quần thể là mộ phần hòa thượng Thích Đôn Hậu - người từng trụ trì chùa Thiên Mụ trong thời gian dài và có nhiều đóng góp cho Phật giáo Việt Nam.

[7] Trong số các hạng mục kiến trúc, tiêu biểu nhất là tháp Phước Duyên. Tháp có mặt bằng hình bát giác, cao 7 tầng (21m), dáng thuôn dần từ đế lên đỉnh. Trong tháp có hệ thống bậc thang xây cuốn lên tầng 6, từ tầng 6 lên tầng 7 dùng thang gỗ. Mỗi tầng tháp đều có tượng Phật. Ở tầng trên cùng xưa có tượng Phật bằng vàng, nay không còn nữa.

[8] Tháp Phước Duyên là một kiến trúc đậm dấu ấn mỹ thuật Phật giáo, là một trong những biểu tượng của cố đô. Công trình tiêu biểu tiếp theo là điện Đại Hùng - điện thờ chính và là nơi hành lễ. Đây là một ngôi điện lớn với kiểu kiến trúc “trùng thiềm điệp ốc”. Trong lần trùng tu năm 1957, nhiều cấu kiện gỗ đã được thay bằng bê tông. Tuy nhiên, cấu trúc ngôi điện vẫn được giữ nguyên. Tại gian giữa tiền điện có treo bức hoành phi bằng gỗ sơn son thếp vàng do chúa Nguyễn Phúc Chu ngự đề năm 1714.

[9] Trong số các di vật, pháp khí được lưu giữ ở chùa thì tiêu biểu nhất là đại hồng chuông do chúa Nguyễn Phúc Chu cho đúc năm 1710. Chuông có kích thước cao 2,5m, đường kính 1,4m, nặng 2.052kg, được coi là tác phẩm điêu khắc đồng nghệ thuật xuất sắc của Việt Nam ở thế kỷ XVIII. Mặt trên của chuông chia làm 4 khoảng, khắc bài minh của chúa Nguyễn Phúc Chu và chạm nổi những hình long, vân, nhật, tinh; phần dưới khắc hình bát quái và thủy ba. Đại hồng chung chùa Thiên Mụ đã được công nhận là Bảo vật quốc gia năm 2013.

[10] Chùa Thiên Mụ là một di sản Phật giáo quý của Việt Nam. Với kiến trúc uy nghiêm cổ kính, cảnh trí nên thơ, chùa Thiên Mụ xứng danh là "đệ nhất danh lam xứ Huế".

(Hà Thành, Báo Hà Nội Mới, 04/09/2023, hanoimoi.vn)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Thiên Mụ - Ngôi cổ tự nổi tiếng của Huế

Phật giáo ở Đàng Trong và dấu ấn của chùa Thiên Mụ

Lịch sử và kiến trúc của chùa Thiên Mụ

Các công trình nổi bật và di vật quý của chùa Thiên Mụ

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Chùa Thiên Mụ là một phần quan trọng của _________ văn hóa Việt Nam, đại diện cho sự đa dạng trong lịch sử của Phật giáo Huế.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Chùa Thiên Mụ có được danh hiệu “Đệ nhất danh lam xứ Huế” nhờ vào kiến trúc độc đáo và vị trí đẹp mắt tại Huế.

Đúng

Sai

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

dân gian, vĩnh cửu, truyền thuyết, vượt thời gian

Một trong những biểu tượng nổi bật của nền văn hóa Phật Giáo là Taj Mahal ở Ấn Độ. Taj Mahal được coi là một công trình kiến trúc độc đáo có lịch sử hình thành và văn hóa tín ngưỡng sâu sắc. Như Chùa Thiên Mụ ở Việt Nam với _______ về bà già áo đỏ, Taj Mahal cũng gắn liền với một chuyện tình cổ điển, đó là tình yêu _______ giữa Hoàng đế Shah Jahan và Hoàng hậu Mumtaz Mahal.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nội dung KHÔNG được suy ra từ đoạn [3] của bài đọc?

Chùa Thiên Mụ được xây dựng vào năm 1601 và đặt tên theo truyền thuyết về bà già mặc áo đỏ.

Truyền thuyết về bà già xuất hiện trên ngọn đồi của chùa Thiên Mụ kể về việc có một vị chân chúa đến lập chùa để tụ long khí cho nước Nam.

Chùa Thiên Mụ được coi là “Đệ nhất danh lam xứ Huế” nhờ vào truyền thuyết về bà già áo đỏ và dự đoán về sự hùng mạnh của nước Nam.

Sau khi nghe câu chuyện về bà già áo đỏ, chúa Nguyễn Hoàng đã quyết định xây dựng ngôi chùa Thiên Mụ và đặt tên là Thiên Mụ Sơn.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Trong _______ chùa Thiên Mụ, có rất nhiều di vật quý giá và công trình kiến trúc độc đáo, đại diện cho sự phong phú và lâu dài của lịch sử Phật giáo tại Huế.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Chùa Thiên Mụ được xây dựng lần đầu vào thời kỳ của chúa Nguyễn Hoàng năm 1601 và là ngôi chùa cổ nhất xứ Huế ở Đàng Trong.

Đúng

Sai

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Công trình kiến trúc Tháp Phước Duyên tại chùa Thiên Mụ hiện vẫn giữ nguyên cấu trúc và cấu kiện gỗ ban đầu từ thời trùng tu năm 1957.

Đúng

Sai

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

cao tăng, vua chúa, thiêng liêng, tôn giáo, kết hợp

1/ Chùa Thiên Mụ tại Huế thể hiện sự ______ hoàn hảo giữa kiến trúc tôn giáo và văn hóa lịch sử.
2/ Đọc về lịch sử và phát triển của chùa, ta thấy sự kiên trì và tận hiến của những vị _______ trong việc duy trì và phát triển nền Phật giáo xứ Đàng Trong.
3/ Chùa Thiên Mụ không chỉ là biểu tượng _______, mà còn là biểu tượng sống động của sự hòa quyện giữa lịch sử và văn hóa tại Huế.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển Chùa Thiên Mụ, thông tin nào dưới đây SAI:

Chùa Thiên Mụ được xây dựng lần đầu vào thế kỷ 17, sau khi chúa Nguyễn Hoàng nghe về truyền thuyết của bà già áo đỏ.

Vua Thiệu Trị cho trùng tu chùa Thiên Mụ và xây thêm tháp Phước Duyên và bia khắc thơ văn nhà vua.

Chùa Thiên Mụ đã bị tàn phá nặng nề bởi binh hỏa trong thời kỳ Tây Sơn, nhưng sau đó được trùng tu và phục hồi dưới thời vua Gia Long.

Trong thời kỳ của chúa Nguyễn Phúc Tần, chùa Thiên Mụ trải qua quá trình trùng tu và đúc chuông Đại hồng.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 21 - câu 27:

Sử dụng năng lượng tái tạo đang là một xu hướng của các quốc gia đang hướng tới để có thể giải quyết các vấn đề về môi trường. Một trong số đó có thể kể đến là nguồn năng lượng mặt trời. Ở những nơi có nguồn ánh nắng dồi dào, máy nước nóng năng lượng mặt trời là thiết bị thường được sử dụng. Thiết bị này thường được đặt trên tầng thượng

Ống hấp thụ nhiệt là bộ phận hết sức quan trọng của một máy nước nóng năng lượng mặt trời,  gồm có hai lớp với khả năng chịu được va đập cao và ở giữa là lớp chân không. Tác dụng của bộ phận này là hấp thụ và truyền nhiệt để làm nóng nước. Một trong số các loại máy nước nóng phổ biến hiện nay là máy nước nóng năng lượng mặt trời sử dụng ống chân không. Chi tiết cấu tạo được thể hiện trong hình sau:

21. Tự luận
1 điểm

Phần tư duy khoa học / giải quyết vấn đề

Điền cụm từ (tối đa 03 từ) vào chỗ trống:

Với máy nước nóng, nguyên lí truyền nhiệt sẽ là _______

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhiệt độ trong ống thủy tinh được hấp thụ một cách tốt nhất, tấm pin trong ống thường sẽ có màu:

Đen

Xanh

Vàng

Trắng

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét sau đây đúng hay sai?

Phía sau tấm pin có lớp cách nhiệt với tác dụng chính là tránh thất thoát năng lượng nhiệt (nhiệt) cần được nước hấp thụ.

Đúng

Sai

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Điền các đáp án thích hợp vào chống trống:

Trong máy nước nóng, ________ sẽ được chuyển hóa trực tiếp thành _________ . Còn với tấm pin năng lượng mặt trời, quang năng được biến đổi tực tiếp thành __________.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình, mỗi mét vuông tấm pin mặt trời ở trên nhận được 1000J năng lượng từ Mặt trời mỗi giây. Công suất đầu vào mỗi  giây (tính bằng kW) của tấm pin nếu diện tích bề mặt của nó là 2m2 là:

500W

2W

2kW

5kW

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài sử dụng trong bình nước nóng, những tấm pin năng lượng còn được sử dụng trực tiếp trong quá trình tạo ra điện năng bằng cách được đặt trực tiếp trên các mái nhà. Ở nhà bạn A, những ngày trời nắng không có mây, bề mặt có diện tích 1m2 của tấm pin Mặt Trời để ngoài nắng nhận được một năng lượng Mặt Trời là 1400J trong 1s. Hỏi cần phủ lên mái nhà một tấm pin Mặt Trời có diện tích tối thiểu là bao nhiêu để có đủ điện thắp sáng hai bóng đèn có công suất 100W và một máy thu hìnhcó công suất 75W? Biết rằng hiệu suất của pin Mặt Trời là 10%.

1,505m2

1,32m2

1,964m2

1,587cm2

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết bể chứa của máy có 100 kg nước. Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg0C). Cần bao nhiêu năng lượng để tăng nhiệt độ trung bình của toàn bộ nước trong bể lên 10C

4200J

420kJ

210kJ

200kJ

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 28 - câu 34:

Nhu cầu sử dụng điện của các hộ gia đình hiện nay ngày càng tăng cao. Mọi hoạt động sinh hoạt hằng ngày phần lớn đều cần dùng đến điện. 

Tuy nhiên, vì tính chất của điện và để đảm bảo sự an toàn cho mọi người, máy phát điện không thể để gần các hộ gia đình.  Do đó, để truyền tải điện năng đi xa để đáp ứng nhu cầu sử dụng của mọi nhà. Cũng như khi truyền tải điện năng đi xa, để giảm hao phí điện năng tốt hơn.

Đồng thời khi cần phải truyền tải điện năng đi xa sẽ bằng các đường dây truyền tải điện. Người ta không sử dụng dòng điện 1 chiều mà sẽ sử dụng dòng điện xoay chiều cho các máy biến thế. Nguyên nhân vì quy trình hoạt động của máy biến thế dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Điều này cho thấy muốn có hiện tượng cảm ứng điện từ thì từ thông qua cuộn dây phải biến thiên. Vì vậy, chỉ có dòng điện xoay chiều mới làm cho từ thông biến thiên.

Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn, có một phần điện năng bị hao phí. Nguyên nhân là vì xuất hiện hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây. Với mô hình truyền tải lí tưởng khi nâng điện áp tại nguồn lên k lần thì công suất hao phí giảm đi k2. Gọi R là điện trở đường dây, P là công suất truyền đi, U là điện áp nơi phát, cosφ là hệ số công suất của mạch thì công suất hao phí trên dây là: \(\Delta P = R{I^2} = R\frac{{{P^2}}}{{{{(U\cos \varphi )}^2}}}\)

Hiệu suất truyền tải được xác định bằng: \(H = \frac{{P - \Delta P}}{P}.100\% \)

Cách để giảm hao phí trên đường dây tải điện là giảm điện trở R của đường dây hoặc tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn. Dòng điện xoay chiều có khả năng truyền tải ở cự li xa với hao phí thấp hơn với cách tăng hiệu điện thế hai đầu đây dẫn. Cách tăng hiện điện thế ở hai đầu dây dẫn được coi là cách tối ưu và hiệu quả nhất, được áp dụng nhiều trong thực tế. Cách làm đó được thực hiện bằng máy biến áp.

28. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn điện tỉ lệ _______ với bình phương hiệu điện thế của hai đầu đường dây dẫn điện. Đồng thời, với cùng công suất, điệp áp truyền đi và điện trở đường dây, mạch có hệ số công càng _______ thì công suất hao phí càng nhỏ.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Điện năng xoay chiều có khả năng truyền tải tốt hơn so với điện một chiều. Các lí do sau đây là đúng hay sai?

 

ĐÚNG

SAI

Điện xoay chiều có hao phí truyền tải thấp, không phụ thuộc hạ tầng truyền tải.

  

Điện xoay chiều có công suất rất cao và hao phí luôn thấp.

  

Điện xoay chiều có khả năng tăng điện thế tại nguồn bằng cách sử dụng máy biến áp nên có thể giảm được hao phí đường truyền.

  

Điện xoay chiều có thể tăng điện thế tại nguồn nên có thể tăng được công suất tại nguồn.

  
Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống tuyền tải lí tưởng với điện áp tại nguồn là 500kV. Giả sử tăng giá trị của điện áp nguồn lên 600kV khi đó công suất hao phí trên đường dây:

giảm 1,44 lần

tăng 1,44 lần

tăng 2,88 lần

giảm 2,88 lần

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các công dụng sau, đâu sẽ không phải công dụng của máy biến áp:

Tăng cường độ của dòng điện không đổi.

Giảm điện áp của dòng điện xoay chiều.

Giảm hao phí trong truyền tải điện năng đi xa.

Tăng điện áp của dòng điện xoay chiều.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất hao phí dọc đường dây tải có điện áp 500 kV, khi truyền đi một công suất điện 12000 kW theo một đường dây có điện trở 10Ω10Ω là bao nhiêu? Coi hệ số công suất bằng 1.

1736 kW.

576 kW.

5760 W.

57600 W.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2kV và công suất truyền đi 200kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm lệch nhau thêm 480kW.ℎ. Hiệu suất của quá trình truyển tải điện là % _______

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Với trạm phát điện ở câu trên.  Cần tăng điện áp ở trạm phát đến giá trị nào để điện năng hao phí trên đường dây chỉ bằng 2,5 điện năng truyền đi ? Coi công suất truyền đi ở trạm phát điện không đổi.

3Kv

4kV

5kV

6kV

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 35 - câu 41:

PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HỢP CHẤT HỮU CƠ

Các hợp chất hữu cơ thu được trong tự nhiên hay bằng con đường tổng hợp trong phòng thí nghiệm thường ở dạng thô, lẫn các tạp chất cần phải loại bỏ. Muốn có được sản phẩm hữu cơ tinh khiết người ta thường sử dụng các phương pháp nhằm tách biệt và tinh chế các hợp chất hữu cơ.

Phương pháp chưng cất là một phương pháp nhằm tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ rất phổ biến. Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định. Người ta chuyển chất lỏng cần tách sang pha hơi, rồi làn lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp. Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.

Có ba kiểu chưng cất phổ biến trong công nghiệp và đời sống. Phương pháp chưng cất phân đoạn dùng để tách hai hay nhiều chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều và tan lẫn hoàn toàn trong nhau. Thiết bị và dụng cụ của phương pháp chưng cất phân đoạn được bố trí như hình dưới đây:

Hình 1. Sơ đồ thiết bị chưng cất phân đoạn

Trong thực tế, việc chưung cất được tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 40oC đến 150oC, vì trên 150oC nhiều chất lỏng bị phân huỷ; ngược lại hơi của chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp sẽ khó ngưng tụ và sản phẩm bị thất thoát nhiều khi chưng cất thông thường. Để chưng cất  được những chất lỏng có nhiệt độ sôi cao, người ta có thể tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước để hạn chế sự phân huỷ của chất. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được áp dụng để chưng cất chất lỏng có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Trong phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước vẫn có thể tách ra khỏi hỗn hợp ở nhiệt độ sôi xấp xỉ nhiệt đôi sôi của nước. Thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước được bố trí như hình 2. Hỗn hợp hơi nước và hơi chất hữu cơ cùng đi qua ống sinh hàn ngưng tụ và được thu ở bình hứng:

Hình 2. Sơ đồ thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước

Nấu rượu gạo truyền thống là một phương pháp nấu rượu hoàn toàn thủ công, đòi hỏi người nấu phải có kinh nghiệm và tuân thủ đúng quy trình chưng cất mới sản xuất được rượu đạt chuẩn. Sau giai đoạn ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước (nhiệt độ sôi là 100oC), rượu etylic (C2H5OH) (nhiệt độ sôi là 78,3oC), axit axetic (nhiệt độ sôi là 117,9oC),... và bã rượu. Chưng cất hỗn hợp này, đầu tiên sẽ thu được một dung dịch chứa nhiều ethanol hơn trước, sau đó hàm lượng ethanol giàm dần.

Các bạn học sinh tiến hành thí nghiệm chưng cất etanol từ rượu được nấu thủ công như sau:

Bước 1: Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.

Bước 2: Lắp bộ dụng cụ như hình dưới đây:

Bước 3: Đun nóng hỗn hợp từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp etanol và nướC. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại, ngừng chưng cất.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Trong quá trình chưng cất rượu nấu, tỉ lệ etanol/nước giảm dần.

Đúng

Sai

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nào dưới đây có thể là nhiệt độ sôi ban đầu của dung dịch rượu nấu? 

75oC.

113oC.

85oC.

101oC.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Độ cồn (hay độ rượu) là thể tích rượu etanol nguyên chất tính trong 100 mL dung dịch rượu. Hoàn thành nhận định dưới đây tăng, giảm, lớn hơn, nhỏ hơn, không thay đổi, bình chưng cất, bình hứng

Trong quá trình chưng cất rượu, thể tích rượu nguyên chất _______. Do vậy, sau quá trình chưng cất, nồng độ cồn của sản phẩm trong _______ sẽ _______ nồng độ dung dịch rượu nấu ban đầu.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Phương pháp chưng cất phân đoạn được ứng dụng trong quá trình sản xuất dầu mỏ đi từ nguyên liệu đầu là dầu thô. Trong chưng cất phân đoạn dầu thô, dầu thô được đun nóng tới 400oC cho bay hơi, sau đó hơi dầu thô được dẫn vào một tháp để ngưng tụ phân đoạn các sản phẩm tuỳ theo nhiệt độ sôi của chúng theo thứ tự càng lên cao nhiệt độ càng giảm dần.

Cho nhiệt độ sôi của các chất sản phẩm thu được khi chưng cất phân đoạn dầu thô như sau:

- Butan và propan: Khoảng −42oC - −0,5oC.

- Dầu diesel: Khoảng 200oC – 350oC

- Xăng: Khoảng 38oC – 205oC

- Dầu hoả: Khoảng từ 250oC – 260oC

- Dầu đốt: Có nhiệt độ sôi khoảng 600oC

butan và propan, dầu diesel, xăng, dầu hỏa, dầu đốt

Thứ tự các sản phẩm thu được từ trên đỉnh tháp xuống là: _______ → _______ → _______ → _______ → _______

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được tinh dầu sả chanh từ cây sả người ta sử dụng phương pháp nào dưới đây? Biết rằng tinh dầu sả chanh không tan trong nước?

Phương pháp chưng cất phân đoạn.

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

Phương pháp lọc.

Phương pháp cô cạn.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?

 

ĐÚNG

SAI

Trong phương pháp chưng cất phân đoạn, số sản phẩm tinh khiết thu được nhiều hơn phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

  

Phương pháp chưng cất phân đoạn thực hiện đơn giản hơn phương pháp chưng cất thường.

  

Để tách hai chất lỏng có nhiệt đôi sôi không tách biệt quá lớn thì nên dùng phương pháp chưng cất thường.

  
Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chưng cất được sử dụng để

sản xuất muối tinh từ cánh đồng muối.

ngâm rượu.

sản xuất tinh dầu cam chanh từ vỏ chanh.

điều chế este.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 42 - câu 48:

CHẤT XÚC TÁC TRONG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

Các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng bao gồm nồng độ (đối với dung dịch), áp suất (đối với chất khí), nhiệt độ, diện tích tiếp xúc của các chất và chất xúc tác. Trong đó, chất xúc tác là yếu tố khác với các yếu tố còn lại. Khi tăng 4 yếu tố còn lại thì tốc độ phản ứng tăng còn đối với chất xúc tác thì sự có mặt của nó làm cho tốc độ phản ứng tăng mà khối lượng và bản chất của nó không bị thay đổi sau khi phản ứng kết thúc.

Chất xúc tác có thể được chia thành hai nhóm chính: chất xúc tác đồng thể và chất xúc tác dị thể. Trong một phản ứng dị thể, chất xúc tác ở một pha khác (rắn, lỏng hoặc khí) so với các chất phản ứng. Trong một phản ứng đồng thể, chất xúc tác ở cùng pha với các chất phản ứng. Các xúc tác dị thể đều trải qua giai đoạn giống nhau.

Học sinh làm thí nghiệm chuyển hoá propanol thành propen sử dụng xúc tác là bột nhôm, sau đó tiếp tục chuyển hoá propen thành propanol với xúc tác là paladi.

Thí nghiệm 1:

Hai ống tiêm thủy tinh được nối với ống xúc tác có chứa bột nhôm (Hình 1). Ống tiêm có thể tích 1 ml chứa đầy 1 ml propanol. tiếp theo, thiết bị được giữ trên ngọn lửa của đèn đốt và ống xúc tác bột nhôm được làm nóng nhẹ trong khi propanol lỏng được đưa từ từ vào ống xúc tác. Chất lỏng chảy qua ống cho đến khi chạm vào vùng nóng. sau đó nó bay hơi, phản ứng với chất xúc tác và thoát ra khỏi ống xúc tác dưới dạng khí propen vào ống tiêm thu khí có thể tích là 60 ml. quy trình được lặp lại với lượng propanol và bột nhôm khác nhau và lượng propen dạng khí thu được được ghi lại (Bảng 1).

(C2H5OH) (nhiệt độ sôi là 78,3)

Hình 1: Mô hình thí nghiệm 1

Bảng 1. Kết quả của thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2:

Một ống tiêm chất phản ứng chứa đầy thể tích hiđro và propen bằng nhau. Ống tiêm chất phản ứng và ống tiêm thu sản phẩm được nối với ống xúc tác chứa đầy paladi rắn như trong hình 2. Sau đó hỗn hợp hiđro-propen được truyền từ từ qua chất xúc tác, phản ứng xảy ra và propan được thu vào ống tiêm thu. Quy trình được lặp lại nhiều lần, thay đổi khoảng thời gian chất phản ứng được truyền qua chất xúc tác. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.

Hình 2. Mô hình thí nghiệm 2

Bảng 2. Kết quả thực hiện thí nghiệm 2

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây mô tả đúng nhất điều gì đã xảy ra với ống tiêm 60 ml trong thí nghiệm 1?

Khi bơm propanol vào ống xúc tác, khoảng cách từ đầu pittông đến đầu ống tiêm là:

giảm chậm trong 30 giây.

tăng ngay lập tức, sau đó giảm dần khi phản ứng xảy ra.

giữ nguyên cho đến khi xảy ra phản ứng rồi giảm dần.

giữ nguyên cho đến khi phản ứng xảy ra và sau đó tăng lên.

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Kéo thả số thứ tự phù hợp của mỗi giai đoạn trong phản ứng xúc tác dị thể: 1, 2, 3, 4

Các giai đoạn của phản ứng có xúc tác dị thể đều trải qua các giai đoạn giống nhau:- Giai đoạn ______: Có một số loại tương tác giữa bề mặt chất xúc tác và các phân tử chất phản ứng, khiến chúng phản ứng mạnh hơn.- Giai đoạn ______: Phản ứng xảy ra.- Giai đoạn  ______: Một hoặc nhiều chất phản ứng được hấp phụ lên bề mặt chất xúc tác.- Giai đoạn ______: Các phân tử sản phẩm được giải hấp, nghĩa là các phân tử sản phẩm bị tách ra khỏi chất xúc tác.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đều nghiên cứu ảnh hưởng của xúc tác dị thể tới tốc độ phản ứng pha khí.

Đúng

Sai

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Điền một từ thích hợp vào chỗ trống

Trong thí nghiệm 2, khi thời gian chất phản ứng đi qua chất xúc tác giảm đi thì thể tích propan tạo ra  _______.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?

 

ĐÚNG

SAI

Trong thí nghiệm 2, propan được tạo ra ở giai đoạn 2.

  

Trong thí nghiệm 1, sau phản ứng có bột nhôm ở ống tiêm thu sản phẩm.

  

Phản ứng hoá học ở thí nghiệm 2 là phản ứng cộng.

  
Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Hai thử nghiệm minh họa tác động của việc thay đổi khối lượng chất xúc tác đến thể tích propen được tạo ra là _______ và _______ trong thí nghiệm 1.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Lời giải thích hợp lý nhất cho việc tại sao không thu được propan trong thử nghiệm 4 của thí nghiệm 2 là

không có đủ thể tích hiđro và propen để tạo ra phản ứng.

15 giây là khoảng thời gian quá dài để chất phản ứng truyền qua chất xúc tác.

không có đủ thể tích palladium trong ống xúc tác để tạo ra phản ứng và tạo ra propan.

chất phản ứng không được phép có đủ thời gian để tương tác với chất xúc tác; do đó không có phản ứng nào xảy ra và không có propan được tạo ra.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 49 - câu 51:

Tế bào - đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi sinh vật—có hai loại riêng biệt: sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn. Vi khuẩn và Archaea (vi khuẩn cổ) có cấu trúc tế bào là tế bào nhân sơ. Sinh vật nguyên sinh, nấm, động vật và thực vật đều được cấu tạo từ tế bào nhân chuẩn.

Tất cả các tế bào đều có chung một số đặc điểm cơ bản nhất định: chúng đều được bao bọc bởi một màng chọn lọc, được gọi là màng sinh chất (còn gọi là màng tế bào). Bên trong tất cả các tế bào là một chất bán lỏng, giống như thạch gọi là bào tương, trong đó các thành phần dưới tế bào được cấm. Tất cả các tế bào đều chứa nhiễm sắc thể, mang gen ở dạng DNA và ribosome, những phức hợp nhỏ tạo ra protein.

Sự khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn là vị trí DNA của chúng. Ở tế bào nhân chuẩn, hầu hết DNA nằm trong một cơ quan gọi là nhân, được bao bọc bởi một màng kép. Ở tế bào nhân sơ, DNA tập trung ở một vùng không có màng bao bọc, gọi là nucleoid (vùng nhân).

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn các đáp án chính xác

Nhóm sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?

Vi khuẩn.

Archaea (vi khuẩn cổ).

Sinh vật nguyên sinh.

Thực vật.

Động vật.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Kéo đáp án thả vào ô trống thích hợp

thành tế bào, màng sinh chất, nhân, vùng nhân

Tế bào nhân sơ được bao bọc bởi một màng chọn lọc, được gọi là _______ . DNA của tế bào nhân sơ tập trung ở một vùng không có màng bao bọc, gọi là _______

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Do ribosome có chức năng là tổng hợp nên các protein nên bào quan này có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

 

Đúng

Sai

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 52 - câu 57:

Thalassemia (còn được gọi là bệnh tan máu bẩm sinh), là một bệnh lý huyết học di truyền liên quan đến sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxy). Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu.

Thalassemia là một bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Tỷ lệ người mang gen bệnh là khoảng 7% dân số thế giới, trong đó có khoảng 1.1% cặp vợ chồng có nguy cơ sinh con bị bệnh hoặc mang gen bệnh Thalassemia, ước tính mỗi năm có khoảng 300.000 đến 500.000 trẻ sinh ra mắc Thalassemia ở mức độ nặng. Tại Việt Nam, bệnh Thalassemia được ghi nhận từ năm 1960, hiện nay có khoảng 10 triệu người mang gen bệnh, khoảng 20000 người bị Thalassemia thể nặng, ước tính mỗi năm có khoảng 2000 trẻ sinh ra mắc bệnh Thalassemia.

Hemoglobin gồm có 2 thành phần là Hem và globin, trong globin gồm có các chuỗi polypeptid. Bệnh Thalassemia xảy ra khi có đột biến tại một hay nhiều gen liên quan đến sự tổng hợp các chuỗi globin, dẫn đến tình trạng thiếu hụt các chuỗi globin này, làm cho hồng cầu vỡ sớm (tan máu), và biểu hiện triệu chứng thiếu máu. Bệnh nhân mắc Thalassemia có thể nhận gen bệnh từ bố hoặc mẹ, hoặc cả bố và mẹ.

Bệnh được gọi tên theo chuỗi globin bị khiếm khuyết, gồm có 2 loại bệnh Thalassemia chính:

+ α-Thalassemia: Thiếu hụt tổng hợp chuỗi α, do đột biến tại một hay nhiều gen tổng hợp chuỗi α-globin.

+ β-Thalassemia: Thiếu hụt tổng hợp chuỗi β, do đột biến tại một hay nhiều gen tổng hợp chuỗi β-globin.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Thalassemia là một bệnh di truyền nào dưới đây?

Bệnh di truyền gen lặn trên NST giới tính X.

Bệnh di truyền gen lặn trên NST giới tính Y.

Bệnh di truyền gen lặn trên NST thường.

Bệnh di truyền gen trội trên NST thường.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống

Tình trạng phổ biến của các bệnh nhân mắc bệnh Thalassemia là _______

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống

Hồng cầu bị dị dạng là do sự bất thường của _______ (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxygen).

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống

hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu, globin, hem, hemoglobin

Bệnh Thalassemia gây ra là do đột biến gen liên quan đến sự tổng hợp chuỗi ______ làm cho ______ bị vỡ và dẫn đến tình trạng thiếu máu.

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận định chính xác?

Một bệnh nhân bị thiếu máu, khi xét nghiệm phát hiện mắc bệnh Thalassemia do đột biến gen tại gen tổng hợp chuỗi α-globin.

Bệnh nhân này đã mắc bệnh Thalassemia loại nào?

α-Thalassemia

β-Thalassemia

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Một cặp vợ chồng không bị bệnh Thalassemia khi đi xét nghiệm máu và phát hiện cả hai đều có gen gây bệnh này. Khi cặp vợ chồng này dự định sinh con thì xác xuất sinh con mắc bệnh Thalassemia là 50%.

Đúng

Sai

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 38 - câu 40:

Nuôi cấy mô In Vitro là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình nuôi cấy vô trùng trong ống nghiệm các bộ phận tách rời khác nhau của thực vật. Kỹ thuật nuôi cấy mô In vitro dùng cho cả hai mục đích nhân giống và cải thiện di truyền (ví dụ: giống cây trồng), sản xuất sinh khối các sản phẩm hóa sinh, bệnh học thực vật, duy trì và bảo quản các nguồn gen quý…

Các hình thức nuôi cấy mô gồm có nuôi cấy mô thực vật và nuôi cấy mô bằng tế bào trần:

- Nuôi cây mô tế bào trần:

Tế bào trần thực chất là tế bào đơn được tách lớp vỏ cellulose, có sức sống và duy trì đầy đủ các chức năng sẵn có. Tế bào trần có thể tách trực tiếp từ các bộ phận của thực vật (lá, rễ) bằng cơ học. Trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, tế bào trần có khả năng tái sinh màng tế bào, tiếp tục phân chia và tái sinh thành cây hoàn chỉnh. Hiện nay kỹ thuật nuôi cấy tế bào trần đang được nghiên cứu và hoàn thiện.

- Nuôi cấy mô thực vật:

Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một lĩnh vực của công nghệ sinh học thực vật. Dựa trên tính toàn năng của tế bào và khả năng biệt hóa, phản biệt hóa của chúng mà người ta có thể tái sinh cây từ một tế bào hay một mẫu mô nào đó.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Với một loài phong lan quý hiếm, người ta có thể thực hiện kĩ thuật nuôi cấy In Vitro để nhân nhanh giống loài này chỉ với 1 mô lá.

Đúng

Sai

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào trần?

Tế bào đã tách bỏ vỏ cellulose.

Tế bào chỉ được tách trực tiếp từ mô rễ.

Tế bào giữ chức năng tương tự như một tế bào bình thường.

Tế bào có khả năng tái sinh màng tế bào trong điều kiện thích hợp.

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Kéo từ thả vào ô trống thích hợp: vô tính, hữu tính

Nuôi cấy tế bào thực vật có thể được coi là một ứng dụng của sinh sản ______ ở thực vật.

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy toán họcCho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx = 3} \) và \(\int\limits_5^7 {f\left( x \right)dx = 9} \). Tính \(\int\limits_2^7 {f\left( x \right)dx} \) 

3

6

12

27

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau, phương trình nào không phải là phương trình của mặt cầu? 

\({(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1)^2} = 9\).

\(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 4x + 2y + 2z + 16 = 0\).

\(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} - 6x + 12y - 24z + 16 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 2z - 8 = 0\).

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) =  - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - 6{\rm{cos}}x + 6\) xác định trên \(\mathbb{R}\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sauCho hàm số \(f\left( x \right) =  - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - 6{\rm{cos}}x + 6\) xác định trên \(\mathbb{R}\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) là _______.

Cho \(x \in \left( {0;20} \right)\), số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\) là: _______.

Số điểm biểu diễn nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 12\) trên đường tròn lượng giác là _______.

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2;0;1} \right)\). Gọi \(A,B\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\) và trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng \(\sqrt 5 \).

  

Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn \(AB\) là \(4x - 2z + 3 = 0\).

  
Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn trang trí Tết bằng cách xếp xen kẽ 3 cây quất và 2 cây đào sao cho không có cây nào cùng loại xếp cạnh nhau.

Số cách xếp là _______

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Gọi  là điểm biểu diễn số phức \(z\) thỏa mãn \(\left( {1 - i} \right).z = 3 + 3i\).

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Điểm \({\rm{M}}\) nằm trên trục tung.

  

\(a + 2b = 3\)

  
Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng kem Tràng Tiền có 6 vị kem khác nhau. Bạn \(A\) đi mua kem 3 vị khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?

\(C_6^3\)

\(A_6^3\)

3!

\({6^3}\)

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề cho dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề sai?

Nếu \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(f\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\).

Điểm \({x_0}\) là điểm cực trị của hàm số \(f\) nếu \(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi \(x\) đi qua \({x_0}\).

Hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) luôn đồng biến trên \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).

Cho hàm số \(f\) có đạo hàm cấp hai trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\). Nếu \({x_0} \in \left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \(f'\left( {{x_0}} \right) = 0\) và \(f''\left( {{x_0}} \right) < 0\) thì \({x_0}\) là điểm cực đại của hàm số \(f\).

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + 2}}{{2x - 4}}\) có tiệm cận đứng \(x = 2\) và tiệm cận ngang \(y = - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Cho hàm đa thức bậc ba \[y = f(x)\;\] có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho hàm đa thức bậc ba y =f(x) có đồ thị như hình vẽ sau: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Với \({x_1};{x_2} \in \left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \({x_1} < {x_2} < 0\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\)

  

Với \({x_0} \in \left( {a;0} \right)\) thì \(f'\left( {{x_0}} \right) < 0\)

  

Với \({x_0} \in \left( {0;b} \right)\) thì \(f\left( {{x_0}} \right) < f\left( a \right)\)

  
Xem đáp án
70. Tự luận
1 điểm

Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số?

Đáp án _______

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

Một cấp số cộng có 12 số hạng. Biết rằng tổng của 12 số hạng đó bằng 144 và số hạng thứ mười hai bằng 23. Khi đó:

Số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là: _______

Công sai của cấp số cộng là: _______

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Tại buổi tất niên công ty, Dương và Nguyên cùng tham gia trò chơi và giành chiến thắng. Phần quà của hai bạn được đặt trong 1 hộp kín, gồm 6 tờ 20.000 và 4 tờ 50.000. Dương lấy trước, Nguyên lấy sau. Xác suất để Nguyên lấy được tờ 50.000 là a/b (a/b là phân số tối giản).

Tổng a + b = _______

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a,x = b(a < b)\) được tính theo công thức

S=∫​abπfxdx

S=∫​abfxdx

S=∫​abfxdx

S=π∫​abf2xdx

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \({\rm{lim}}\frac{{{{( - 1)}^n}{{.2}^{5n + 1}}}}{{{3^{5n + 2}}}}\)

0

1

-1

Không tồn tại giới hạn

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên.  Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có ba cực trị.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) bằng \(f\left( 4 \right)\).

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cặp số tự nhiên \(\left( {x,y} \right)\) thỏa mãn \({x^2} - {y^2} = 91\).

Với mỗi cặp số (x, y) thỏa mãn điều kiện trên thì x.y có thể bằng:

30

101

2070

1980

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {4x + 1} - 1}}{{a{x^2} + \left( {2a + 1} \right)x}}}&{x \ne 0}\\3&{x = 0}\end{array}} \right.\). Biết a là giá trị để hàm số liên tục tại \({x_0} = 0\). Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình \({x^2} - x + 36a < 0\). 

4

3

2

0

Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Số nguyên \(a\) được gọi là số chính phương nếu nó là bình phương của một số nguyên, tức là \(a = {b^2}\) với \(b\) là số nguyên.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Nếu \(a\) chẵn thì \({a^2} \vdots 4\)

  

Giữa 2 số chính phương liên tiếp không tồn tại số chính phương nào.

  

\(A = \left( {{{10}^{2023}} + {{10}^{2022}} +  \ldots  + 10 + 1} \right)\left( {{{10}^{2024}} + 11} \right) + 5\) là số chính phương.

  
Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Cho số nguyên dương \(n\) thỏa mãn các số \(C_{2n}^1,C_{2n}^2,C_{2n}^3\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).

Khi đó, có bao nhiêu giá trị của n thỏa mãn điều kiện trên?

Đáp án: _______

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

Trong một lớp có \(2n + 1\) học sinh gồm An, Bình, Chi cùng \(2n - 2\) học sinh khác. Khi xếp tùy ý các học sinh này vào một dãy ghế được đánh số từ 1 đến \(2n + 1\), mỗi học sinh ngồi một ghế thì xác suất để số ghế của An, Bình, Chi theo thứ tự lập thành một cấp số cộng là \(\frac{{31}}{{4368}}\).

Số học sinh của lớp là _______

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn: \({u_1} =  - 20\) và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_{2n}} =  - 2{u_{2n - 1}}}\\{{u_{2n + 1}} = 3{u_{2n - 1}}}\end{array}\,\,\forall n \ge 1} \right.\).

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Giá trị của \({u_{15}}\) là -29160

  

Giá trị của \({S_{15}}\) là -21880

  

Khi \({S_n} = 65600\) thì \(n = 18\)

  
Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nguyên dương \(m\) sao cho tập nghiệm của bất phương trình \(x{.2^x} - m{.2^x} - 4x + 4m < 0\) chứa đúng 5 số nguyên dương? 

m = 6.

m = 9.

m = 7.

m = 8.

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC,\) H là chân đường cao của hình chóp thỏa mãn \(AH = \frac{1}{4}AC\),  đều cạnh \(a\), góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng \({60^ \circ }\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Cho hình chóp \(S.ABC,\) H là chân đường cao của hình chóp thỏa mãn \(AH = \frac{1}{4}AC\),  đều cạnh \(a\), góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng \({60^ \circ }\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

Độ dài đoạn thẳng \(HB\) là _______

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là _______

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

Một quyển sách có 2000 trang.

Điền đáp án vào chỗ trống:

Cần dùng _______ chữ số để đánh số trang quyển sách đó.

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Diện tích giới hạn \(y = {e^x};x = 0;x = {\rm{ln}}5;x = k;y = 0\)

Diện tích giới hạn \(y = {e^x};x = 0;x = {\rm{ln}}5;x = k;y = 0\) Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Diện tích giới hạn \(y = {e^x};x = 0;x = {\rm{ln}}5;x = k;y = 0\) Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 2)

Khi \(k = 1\) thì \({S_1}\) bằng _______

Khi \(k = {\rm{ln}}2\) thì \({S_2}\) bằng _______

Để \({S_1} = 3{S_2}\) thì \(k\) bằng _______

Xem đáp án
86. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), tọa độ tâm \(I\) và bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 20 = 0\) là 

\(I\left( {1; - 2} \right),R = 5\).

\(I\left( {1;2;0} \right),R = 5\).

\(I\left( { - 1;2;0} \right),R = 5\).

\(I\left( {1; - 2;0} \right),R = 5\).

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có đường tròn nội tiếp \(\left( {O;r} \right)\), cắt bỏ phần hình tròn và cho hình phẳng thu được quay quanh \(AO\).

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối tròn xoay thu được là \(\pi {r^3}\).

  

Thể tích khối tròn xoay thu được bằng thể tích khối cầu có cùng bán kính với phần bị cắt bỏ.

  
Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2} + 5x - 2\).

Phát biểu đúng là

Hàm số đã cho xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Hàm số đã cho là hàm số chẵn.

Hàm số đã cho có đạo hàm cấp 2 và \(f''\left( 1 \right) < 0\).

Đồ thị của hàm số đã cho là một parabol.

Giới hạn \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty ,\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \).

Xem đáp án
89. Tự luận
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(y =  - {x^3} + 3{x^2} + \left( {m - 1} \right)x + 2m - 3\) đồng biến trên một khoảng có độ dài nhỏ hơn 1 .

Số phần tử của S là _______

Xem đáp án
90. Tự luận
1 điểm

Có một vật thể là hình tròn xoay có dạng giống như một cái ly như hình vẽ dưới đây. Người ta đo được đường kính của miệng ly là \(4{\rm{\;cm}}\) và chiều cao là \(8{\rm{\;cm}}\). Biết rằng thiết diện của chiếc ly cắt bởi mặt phẳng đối xứng là một parabol.

Có một vật thể là hình tròn xoay có dạng giống như một cái ly như hình vẽ dưới đây. Người ta đo được đường kính của miệng ly là \(4{\rm{\;cm}}\) và chiều cao là \(8{\rm{\;cm}}\). Biết rằng thiết diện của chiếc ly cắt bởi mặt phẳng đối xứng là một parabol. (ảnh 1)

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Có một vật thể là hình tròn xoay có dạng giống như một cái ly như hình vẽ dưới đây. Người ta đo được đường kính của miệng ly là \(4{\rm{\;cm}}\) và chiều cao là \(8{\rm{\;cm}}\). Biết rằng thiết diện của chiếc ly cắt bởi mặt phẳng đối xứng là một parabol. (ảnh 2)

Diện tích thiết diện là _______

Tính thể tích của vật thể đã cho là V = _______

Xem đáp án
91. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,C'D'\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,C'D'\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

Độ dài đoạn thẳng \(AP\) là _______

Góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(AP\) là _______

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(AP\) là _______

Xem đáp án
92. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \({\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{AC}}\).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \({\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{AC}}\). (ảnh 1)

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \({\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{AC}}\). (ảnh 2)

Khoảng cách từ \({\rm{B}}\) đến \(\left( {SAC} \right)\) bằng _______

Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng _______

Góc giữa mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng _______

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để góc giữa hai vectơ \(\vec u = \left( {1;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_m}2} \right),\vec v = \left( {3;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3;4} \right)\) là góc nhọn. 

\(m > \frac{1}{2},m \ne 1\).

\(m > 1\).

\(0 < m < \frac{1}{2}\).

\(m > 1\) hoặc \(0 < m < \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
94. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết a,b là các số thực thỏa mãn: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 4x + 1} - ax + b} \right) = 5\). Tính giá trị biểu thức \(T = {a^3} + {b^2}\)?

\(T = - 5\)

\(T = - 26\)

\(T = 2\)

\(T = 50\)

Xem đáp án
95. Tự luận
1 điểm

Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(\left| {{z^2} + 4} \right| = \left| {{z^2} + 2iz} \right|\).

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) là một đường thẳng.

  

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \left| {z + i} \right|\) là 1 .

  
Xem đáp án
96. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên vào ô trống:

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) và hai điểm \(A\left( { - 1;3;1} \right);B\left( {0;2; - 1} \right)\). Gọi \(C\left( {m;n;p} \right)\) là điểm thuộc đường thẳng \(d\) sao cho diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(2\sqrt 2 \). Giá trị của tích \(m.n.p\) bằng

Đáp án: _______

Xem đáp án
97. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả một ít lá bèo vào hồ nước. Biết rằng sau 1 ngày, bèo sẽ sinh sôi kín cả mặt hồ và sau mỗi giờ, lượng lá bèo tăng gấp đôi so với trước đó và tốc độ tăng không đổi. Hỏi sau mấy giờ thì lá bèo phủ kín \(\frac{1}{4}\) hồ? 

6

22

18

12

Xem đáp án
98. Tự luận
1 điểm

Cho \(a\), b là các số dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}\frac{{5b - a}}{2}\).

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Đặt \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}\frac{{5b - a}}{2} = t\). Khi đó ta có: \({5.16^t} - {9^t} + {2.12^t} = 0\)

  

\(t < 0\).

  

\(\frac{a}{b} = {\left( {\frac{{1 + \sqrt 6 }}{5}} \right)^2}\)

  
Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1,{u_2} = 2}\\{{u_{n + 1}} - 2{u_n} + {u_{n - 1}} = 3\left( {n \in N,n \ge 2} \right)}\end{array}} \right.\).

Số hạng tổng quát của dãy số có dạng \({u_n} = \frac{{a{n^2} + bn + c}}{2}\left( {\forall n \in \mathbb{N},n \ge 3} \right)\).

Khi đó \(a + b + c\) bằng ______

Xem đáp án
100. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), biết \(f'\left( x \right) + \left( {2x + 3} \right){f^2}\left( x \right) = 0,f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x > 0\) và \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{6}\).

Biết \(P = 1 + f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) +  \cdots  + f\left( {2024} \right) = \frac{a}{b}\) (Với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0,\,\,\frac{a}{b}\)là phân số tối giản).

Khi đó giá trị của \(a + b\) bằng: ______

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack