Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 22)
Đề thi

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 22)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực82 lượt thi
100 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - 10

[1] Cụ Kép là người thích uống rượu ngâm thơ và chơi hoa lan. Cụ đã tới cái tuổi được hoàn toàn nhàn rỗi để dưỡng lấy tính tình. Vì bây giờ trong nhà cụ cũng đã thừa bát ăn. Xưa kia, cụ cũng muốn có một vườn cảnh để sớm chiều ra đấy tự tình. Nhưng nghĩ rằng mình chỉ là một anh nhà nho sống vào giữa buổi Tây Tàu nhố nhăng làm lạc mất cả quan niệm cũ, làm tiêu hao mất bao nhiêu giá trị tinh thần; nhưng nghĩ mình chỉ là một kẻ chọn nhầm thế kỷ với hai bàn tay không có lợi khí mới, thì riêng lo cho thân thế, lo cho sự mất còn của mình cũng chưa xong, nói chi đến chuyện chơi hoa. Cụ Kép thường nói với lớp bạn cũ rằng có một vườn hoa là một việc dễ dàng, nhưng đủ thời giờ mà săn sóc đến hoa mới là việc khó. Cụ muốn nói rằng người chơi hoa nhiều khi phải lấy cái chí thành chí tình ra mà đối đãi với giống hoa cỏ không bao giờ biết lên tiếng. Như thế mới phải đạo, cái đạo của người tài tử. Chứ còn cứ gây được lên một khoảnh vườn, khuân hoa cỏ các nơi về mà trồng, phó mặc chúng ở giữa trời, đày chúng ra mưa nắng với thờ ơ, chúng trổ bông không biết đến, chúng tàn lá cũng không hay thì chơi hoa làm gì cho thêm tội.

[2] Đến hồi gần đây, biết đã đủ tư cách chơi cây cảnh, cụ Kép mới gây lấy một vườn lan nho nhỏ. Giống lan gì cũng có một chậu. Tiểu kiều, Đại kiều, Nhất điểm, Loạn điểm, Yên tử v.v... Chỉ trừ có giống lan Bạch ngọc là không thấy trồng ở vườn. Không phải vì lan Bạch ngọc đắt giá mỗi giò mười đồng bạc, mà cụ Kép không trồng giống hoa này. Trong một buổi uống trà đêm, cụ Kép nói với một người bạn đến hỏi cụ về cách thức trồng cây vườn hoa:

- Tôi tự biết không chăm được lan Bạch ngọc. Công phu lắm, ông ạ. Gió mạnh là gẫy, nắng già một chút là héo, mưa nặng hột là nẫu cánh. Bạch ngọc thì đẹp lắm. Nhưng những giống nhẹ nhàng ấy thì yểu lắm. Chăm như chăm con mọn ấy. Chiều chuộng quá như con cầu tự. Lầm lỡ một chút là chúng đi ngay. Những vật quý ấy không ở lâu bền với người ta. Lan Bạch ngọc hay ưa hơi đàn bà. Trồng nó ở vườn các tiểu thư thì phải hơn.

Thiếu hẳn loài Bạch ngọc, cụ Kép đã cho trồng nhiều giống Mặc lan, Đông lan, Trần mộng. Giống này khỏe, đen hoa và rò đẫy, hoa có khi đậu được đến nửa tháng và trong mươi ngày, nếu chủ vườn có quên bón tưới, cũng không lụi.

Chiều hôm nay, hoa Mặc lan chớm nở.

Chiều mai, mùng một Tết, hoa Mặc lan mãn khai đầy vườn.

[3] Đêm giao thừa, bên cạnh nồi bánh chưng sôi sình sịch, bõ già đang chăm chú canh nồi kẹo mạch nha. Cụ Kép dặn bõ già phải cẩn thận xem lửa kẻo lơ đễnh một chút là khê mất nồi kẹo.

Hai ông ấm, con trai cụ Kép, người lớn tuổi đứng đắn như thế, mà lại ngồi gần đấy, phất giấy vào những nan lồng. Thực là hai đứa trẻ con đang ngồi nghịch với lồng bàn giấy. Họ trịnh trọng ngồi dán hồ, vuốt giấy. Ông cụ Kép đứng kèm bên, mỗi lúc lại nhắc:

- Này Cả, thầy tưởng miệng lồng bàn, con nên đan to hơn miệng chậu. Con chạy ra, lấy cái que đo lại lợi chậu xem. Nếu rộng thì hỏng hết. Đo lợi chậu Mặc lan thôi.

[4] Hai ông ấm, ngồi phất được đến mười cái lồng bàn giấy. Họ rất vui sướng vì họ tin đã làm toại được sở thích của cha già. Cụ Kép co ro chạy từ nồi mạch nha, qua đám lồng bàn giấy, đến cái rổ đá cuội đã ráo nước thì cụ ngồi xổm xuống, ngồi lựa lấy những viên đá thật trắng, thật tròn, để ra một mẹt riêng. Ông ấm cả, ông ấm hai lễ mễ bưng những chậu Mặc lan vào trong nhà. Cả ba ông con đều nhặt những hòn cuội xấu nhất, méo mó, xù xì trải xuống mặt đất những chậu lan gần nở. Mỗi lần có một người đụng mạnh vào rò lan đen, cụ Kép lại xuýt xoa như có người châm kim vào da thịt mình.

[5] Nồi kẹo đã nấu xong nhưng phải đợi đến gần cuối canh hai kẹo mới nguội.

Bây giờ thêm được bõ già đỡ một tay nữa, cả ba ông con đều lấy những hòn cuội để riêng ban nãy ra mẹt, đem dúng đá cuội vào nồi kẹo, quấn kẹo bọc kín lấy đá, được viên nào liền đem đặt luôn vào lồng chậu hoa. Những viên đá bọc kẹo được đặt nhẹ nhàng lên trên lượt đá lót lên nền đất chậu hoa.

[6] Úp xong lồng bàn giấy lên mười chậu Mặc lan thì vừa cúng giao thừa.

Ba ông con, khăn lượt áo thâm lạy trước bàn thờ đặt ngoài trời. Năm nay, trời giao thừa lành.

Cả một buổi sớm, cụ Kép phải bận ở đình làng. Trước khi ra đình cụ đã dặn bõ già ở nhà phải sửa soạn cho đủ để đến quá trưa, cụ và vài cụ nữa đi việc đình làng về sẽ cùng uống rượu thưởng hoa.

Bõ già đã bày ra giữa sân bốn cái đôn sứ Bát Tràng mầu xanh quan lục. Trước mặt mỗi đôn, bõ già đặt một án thư nhỏ, trên đó ngất nghểu hai chậu lan còn lù lù chiếc lồng bàn úp, và một hũ rượu da lươn lớn có nút lá chuối khô. Bõ già xếp đặt trông thạo lắm. Trong mấy năm nay, đầu mùa xuân nào bõ già cũng phải ít ra là một lần, bày biện bàn tiệc rượu Thạch lan hương như thế. Bõ già hôm nay lẩm bẩm phàn nàn với ông ấm hai:

- Năm nay cụ nhà uống rượu sớm quá và lại uống ban ngày. Mọi năm, cứ đúng rằm tháng giêng mới uống. Vả lại uống vào chiều tối. Đốt đèn lồng, treo ở ngoài vườn, trông vào bữa rượu hoa, đẹp lắm cậu ạ [..]

[7] Phía ngoài cổng, có tiếng chó sủa vang. Bõ già nhìn ra thấy bốn cụ tiến vào đã quá nửa lòng ngõ duối. Cụ nào cũng cầm một cây quạt thước, chống một chiếc gậy tre càng cua hay trúc đùi gà. Uống xong tuần nước, cụ Kép mời ba cụ ra sân uống rượu. Bõ già vòng tay vái các cụ và đợi các cụ yên vị rồi thì khom khom mở từng chiếc lồng bàn giấy một.

Một mùi hương lan bị bỏ tù trong bầu không khí lồng bàn giấy phất từ đêm qua, đến bây giờ vội tản bay khắp vườn cây. Bốn cụ và bõ già đánh hơi mũi: Những cặp mắt kém cỏi đăm đăm nhìn kỹ vào khoảng không trong vắt như có ý theo dõi luồng hương thơm đang thấm nhập dần vào các lớp khí trời. Cơn gió nhẹ pha loãng hương thơm đặc vào không gian.

- Dạ, xin rước các cụ.

Dứt tiếng cụ Kép, tất cả bốn cụ đề úp lòng bàn tay vào nhau thi lễ và giơ tay chỉ thẳng vào giữa mời nhau ai cao tuổi xin nhắp chén trước đi. Tiệc rượu bắt đầu. Bõ già kính cẩn chắp tay đứng sau lưng chủ, có vẻ cũng thèm say lắm. [..] .

[8] Sau mấy câu phê bình về tiệc rượu, tỏ ra mình là người biết thưởng thức những vị thanh lương đạm bạc, bốn cụ đều xoay câu chuyện sang phía thơ văn. Cụ Tú người cùng làng với cụ Kép mở đầu câu chuyện làm thơ.

- Sớm nay, đệ đã khai bút rồi. Đệ nghĩ được một đôi câu đối. Để các cụ chữa cho mấy chữ. Chiều nay sẽ viết luôn vào giấy hồng điều để xin phép dán thêm vào cổng nhà.

Ba cụ cùng cạn chén một lúc, cùng nói một lúc:

- Cụ Tú hãy cạn luôn ba chén rồi hãy đọc đôi câu đối mới. Câu đối của cụ còn ai mà hạch nổi chữ nào. Cụ nói gì mà khiêm tốn vậy.. Chúng tôi xin nghe.

Chờ cụ Tú dặng hắng lấy giọng, mỗi cụ đều bỏ vào mồm những viên kẹo mạch nha đá cuội ướp hương lan. Những nhân đá đánh vào răng kêu lách cách. Mỗi ông già đọc một đôi câu đối.

Rồi chén rượu ngừng là một lời thơ ngâm trong trẻo. Cứ thế cho tàn hết buổi chiều. [..]

(Trích truyện ngắn Hương cuội, Vang bóng một thời – Nguyễn Tuân)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy đọc hiểu

Từ đoạn số [1], cụ Kép nghĩ rằng mình không phù hợp để chơi hoa vì lí do nào sau đây?

Cụ đã tới cái tuổi được hoàn toàn nhàn rỗi để dưỡng lấy tính tình.

Mình chỉ là một anh nhà nho sống vào giữa buổi Tây Tàu nhố nhăng, chỉ là một kẻ chọn nhầm thế kỷ với hai bàn tay không có lợi khí mới, thì riêng lo cho thân thế, lo cho sự mất còn của mình cũng chưa xong.

Đủ thời giờ mà săn sóc đến hoa mới là việc khó.

Gây được lên một khoảnh vườn, khuân hoa cỏ các nơi về mà trồng, phó mặc chúng ở giữa trời, đày chúng ra mưa nắng với thờ ơ, chúng trổ bông không biết đến, chúng tàn lá cũng không hay thì chơi hoa làm gì cho thêm tội.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [1].

Lời giải

- Đáp án A sai vì đây là lời giới thiệu về cụ Kép chứ không phải lí do cho việc cụ không phù hợp để chơi hoa.

- Đáp án B đúng vì theo đoạn [1] có viết “Nhưng nghĩ rằng mình chỉ là một anh nhà nho sống vào giữa buổi Tây Tàu nhố nhăng làm lạc mất cả quan niệm cũ, làm tiêu hao mất bao nhiêu giá trị tinh thần; nhưng nghĩ mình chỉ là một kẻ chọn nhầm thế kỷ với hai bàn tay không có lợi khí mới, thì riêng lo cho thân thế, lo cho sự mất còn của mình cũng chưa xong, nói chi đến chuyện chơi hoa”. Có thể thấy, cụm từ “mình chỉ là…nói chi đến chuyện chơi hoa” đã khẳng định trước đây cụ Kép cho rằng mình không phù hợp chơi hoa vì lí do như đáp án B đề cập.

- Đáp án C sai vì đây là điều kiện đặt ra với một người chơi hoa là phải có thời gian để săn sóc hoa.

- Đáp án D sai vì ý này nói tới thái độ, cách ứng xử của con người đối với việc chăm hoa.

 Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụ Kép đối xử với hoa bằng tình cảm, thái độ như thế nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

Trân trọng, nâng niu.

Phó mặc, thờ ơ, chúng trổ bông không biết đến, chúng tàn lá cũng không hay.

Đắm đuối, mê mẩn đến quên ăn, quên ngủ, không quan tâm đến điều gì khác ngoài hoa.

Lấy cái chí thành chí tình ra mà đối đãi với giống hoa cỏ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, đặc biệt đoạn số [1]

Lời giải

- Từ đoạn [1] có thể thấy “Cụ muốn nói rằng người chơi hoa nhiều khi phải lấy cái chí thành chí tình ra mà đối đãi với giống hoa cỏ không bao giờ biết lên tiếng” như vậy đáp án D là chính xác. 

- Trong cả văn bản, cách cụ Kép chăm hoa, nói về hoa là đủ thấy sự trân trọng, nâng niu của cụ nhưng không phải cái đắm đuối đến quên ăn quên ngủ mà vô cùng chừng mực. Vậy nên đáp án đúng là A.

 Chọn A, D

3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đoạn số [3], điền một từ ngữ không quá một tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Kẹo mạch nha được nấu vô cùng cẩn thận và kĩ lưỡng, người trông nồi kẹo cần phải điều chỉnh được độ to nhỏ của ngọn lửa, nếu không sẽ dễ gây ra tình trạng nồi kẹo bị  _______.

Xem đáp án

Đáp án: "khê"

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [3].

Lời giải

Trong đoạn số [3] có thông tin sau đây “Cụ Kép dặn bõ già phải cẩn thận xem lửa kẻo lơ đễnh một chút là khê mất nồi kẹo”. Như vậy có thể thấy, nếu người trông nồi kẹp không cẩn thận điều chỉnh lửa thì nồi kẹp mạch nha sẽ dễ bị khê.

=> Đáp án: khê.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng hoặc sai.

Hai ông ấm – con trai cụ Kép là những người con hiếu thảo, luôn cố gắng làm cha vui lòng khi toại được sở thích của mình.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [3], [4].

Lời giải

Qua đoạn số [4] có thể nhận thấy thông tin “Họ rất vui sướng vì họ tin đã làm toại được sở thích của cha già”. Thêm vào đó là một số chi tiết ở đoạn số [3] như “Hai ông ấm, con trai cụ Kép, người lớn tuổi đứng đắn như thế, mà lại ngồi gần đấy, phất giấy vào những nan lồng”. Điều này cho thấy dù đã lớn tuổi nhưng hai người con của cụ Kép rất hiếu thảo, sẵn sàng làm mọi chuyện để cha vui lòng. Song, những việc như phất lồng bàn giấy là sở thích của người cha già chứ không phải sở thích của chính họ. Vì vậy, nhận định của đề bài là chưa chính xác.

 Chọn B

5. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các cụm từ vào đúng vị trí

uống rượu thưởng trăng, làm thơ, nấu kẹo mạch nha, cúng bái, bình thơ, uống rượu thưởng hoa

Không khí Tết cổ truyền được miêu tả qua những chi tiết: Cụ Kép cùng con cháu quây quần chăm chút cho vườn lan nở đúng dịp Tết, _______ ướp hương lan, _______ đêm giao thừa, _______ cùng những người bạn già, _______ và thưởng thức cái không khí êm đềm của mùa xuân.

Xem đáp án

Đáp án

Không khí Tết cổ truyền được miêu tả qua những chi tiết: Cụ Kép cùng con cháu quây quần chăm chút cho vườn lan nở đúng dịp Tết, nấu kẹo mạch nha ướp hương lan, cúng bái đêm giao thừa, uống rượu thưởng hoa cùng những người bạn già, bình thơ và thưởng thức cái không khí êm đềm của mùa xuân.

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Lời giải

Theo thông tin từ văn bản, đúng trình tự kể chuyện của tác giả thì ở đoạn [3] đã xuất hiện chi tiết “Đêm giao thừa, bên cạnh nồi bánh chưng sôi sình sịch, bõ già đang chăm chú canh nồi kẹo mạch nha”. Như vậy, từ khóa còn thiếu phù hợp với ô số 1 là nấu kẹo mạch nha ướp hương lan.

=> [vị trí thả 1]: nấu kẹo mạch nha

Sau đó đến đoạn số [6], khi nồi kẹo mạch nha đã nấu xong và hoàn tất mọi công đoạn thì xuất hiện chi tiết “Úp xong lồng bàn giấy lên mười chậu Mặc lan thì vừa cúng giao thừa. Ba ông con, khăn lượt áo thâm lạy trước bàn thờ đặt ngoài trời”. Đây là hành động cúng bái vào đêm giao thừa – một trong những nghi lễ truyền thống của người Việt.

=> [vị trí thả 2]: cúng bái

Ngay trong đoạn số [6] tiếp tục đề cập đến thông tin “Trước khi ra đình cụ đã dặn bõ già ở nhà phải sửa soạn cho đủ để đến quá trưa, cụ và vài cụ nữa đi việc đình làng về sẽ cùng uống rượu thưởng hoa”. Như vậy không phải uống rượu thưởng trăng mà phải là thưởng hoa.

=> [vị trí thả 3]: uống rượu thưởng hoa

Vị trí ô trống cuối cùng sẽ dễ bị nhầm lẫn hai hành động làm thơ hoặc bình thơ. Tuy nhiên có thể thấy ở đoạn [8], các cụ không phải đang làm thơ, sáng tác ngay tức khắc mà đã chuẩn bị trước và mang đến nhờ mọi người cùng góp ý. Như vậy đáp án đúng là bình thơ.

=> [vị trí thả 4]: bình thơ

Đáp án: 

[vị trí thả 1]: nấu kẹo mạch nha

[vị trí thả 2]: cúng bái

[vị trí thả 3]: uống rượu thưởng hoa

[vị trí thả 4]: bình thơ

6. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các cụm từ vào đúng vị trí.

nho sĩ, lòng yêu nước, truyền thống văn hóa, ngườ nghệ sĩ, tinh hoa văn hóa, bậc hiền triết

Tác phẩm “Hương cuội” đã thể hiện tinh thần dân tộc sâu sắc với một số biểu hiện sau: - Ca ngợi vẻ đẹp _______ của dân tộc: Uống rượu, ngâm thơ, thưởng hoa, đặc biệt là thú làm kẹo hương cuội vào dịp Tết cổ truyền.- Ca ngợi những _______ thanh cao, có tâm hồn và thú vui tao nhã luôn có ý thức trong việc gìn giữ truyền lại cho con cháu vẻ đẹp truyền thống của dân tộc.- Bất hòa với hiện thực, Nguyễn Tuân đã tìm về quá khứ của dân tộc, ca ngợi vẻ đẹp văn hóa, vẻ đẹp của con người Việt một thời nay còn vang bóng. Đó cũng chính là một cách để Nguyễn Tuân cũng như các nhân vật của ông bày tỏ _______ và sự chán ghét những biểu hiện nhố nhăng của xã hội đương thời.

 

Xem đáp án

Đáp án

Tác phẩm “Hương cuội” đã thể hiện tinh thần dân tộc sâu sắc với một số biểu hiện sau: - Ca ngợi vẻ đẹp truyền thống văn hóa của dân tộc: Uống rượu, ngâm thơ, thưởng hoa, đặc biệt là thú làm kẹo hương cuội vào dịp Tết cổ truyền.- Ca ngợi những nho sĩ thanh cao, có tâm hồn và thú vui tao nhã luôn có ý thức trong việc gìn giữ truyền lại cho con cháu vẻ đẹp truyền thống của dân tộc.- Bất hòa với hiện thực, Nguyễn Tuân đã tìm về quá khứ của dân tộc, ca ngợi vẻ đẹp văn hóa, vẻ đẹp của con người Việt một thời nay còn vang bóng. Đó cũng chính là một cách để Nguyễn Tuân cũng như các nhân vật của ông bày tỏ lòng yêu nước và sự chán ghét những biểu hiện nhố nhăng của xã hội đương thời.

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Lời giải

Có thể thấy các thú chơi như uống rượu, ngâm thơ, thưởng hoa, đặc biệt là thú làm kẹo hương cuội đều là những phong tục truyền thống của Tết cổ truyền mà chúng ta thường gọi là truyền thống văn hóa của dân tộc.

=> [vị trí thả 1]: truyền thống văn hóa

Lớp người như cụ Kép và những người bạn của cụ trong thời kì phong kiến, hoặc những năm đầu thế kỉ XX được gọi là những nhà nho, hay còn gọi là nho sĩ.

=> [vị trí thả 2]: nho sĩ

Những biểu hiện như tìm về quá khứ của dân tộc, ca ngợi vẻ đẹp văn hóa, vẻ đẹp của con người Việt đều thể hiện một tấm lòng yêu đất nước sâu nặng, cháy bỏng của tác giả Nguyễn Tuân.

=> [vị trí thả 3]: lòng yêu nước

Đáp án: 

[vị trí thả 1]: truyền thống văn hóa

[vị trí thả 2]: nho sĩ

[vị trí thả 3]: lòng yêu nước

 

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thú vui của cụ Kép trong đoạn trích trên là thú vui như thế nào? 

Thanh cao, tao nhã

U mê, vô bổ

Nhàm chán, giết thời gian

Độc đáo, khác người

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Lời giải

Trước hết cần xác định thú vui của cụ Kép trong văn bản là gì? Có thể nhận thấy nổi bật lên là cụ thích chơi hoa, làm kẹo mạch nha, uống rượu thưởng hoa,… Những thú vui kể trên đều là những điều vô cùng cao đẹp, là những giá trị văn hóa gắn liền với truyền thống của dân tộc. Vậy nên, thú vui của cụ Kép là thú vui thanh cao và tao nhã.

 Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Với tính cách của cụ Kép, theo em vì sao cụ KHÔNG trồng lan Bạch ngọc?

Vì lan Bạch ngọc đắt giá mỗi giò mười đồng bạc.

Vì lan Bạch ngọc khó chăm, phải tốn rất nhiều công sức.

Vì lan Bạch ngọc yếu ớt buộc phải có phụ nữ chăm sóc.

Vì lan Bạch ngọc yểu điệu phù hợp với phụ nữ chăm sóc.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [2].

Lời giải

- Đáp án A sai vì trong đoạn số [2] có thông tin “Không phải vì lan Bạch ngọc đắt giá mỗi giò mười đồng bạc, mà cụ Kép không trồng giống hoa này”. Có thể thấy chính đoạn văn đã khẳng định giá đắt không phải lí do khiến cụ Kép không trồng giống hoa này.

- Đáp án B đúng vì “Tôi tự biết không chăm được lan Bạch ngọc. Công phu lắm, ông ạ”. Điều này chứng tỏ hoa Bạch ngọc rất khó chăm, tốn nhiều công sức của người trồng.

- Đáp án C sai vì “Lan Bạch ngọc hay ưa hơi đàn bà. Trồng nó ở vườn các tiểu thư thì phải hơn” tức là lan Bạch ngọc phù hợp, ưa thích bàn tay người phụ nữ chăm sóc hơn, chứ không phải bắt buộc phải là người phụ nữ. Như vậy đáp án D là chính xác.

 Chọn B, D

9. Tự luận
1 điểm

Dựa vào văn bản, điền hai từ ngữ phù hợp, mỗi từ không quá hai tiếng vào chỗ trống.

Nhan đề “Hương cuội” trong văn cảnh truyện ngắn này có nghĩa là mùi hương của _______. Nó được chọn làm _______ và được ướp hương lan nên có mùi hương của hoa lan.

Xem đáp án

Đáp án:

Nhan đề “Hương cuội” trong văn cảnh truyện ngắn này có nghĩa là mùi hương của đá cuội. Nó được chọn làm nhân kẹo và được ướp hương lan nên có mùi hương của hoa lan.

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, nhan đề.

Lời giải

- Dựa vào nội dung văn bản, đặc biệt là đoạn số [5] có thể thấy cách làm kẹo mạch nha được miêu tả như sau “Bây giờ thêm được bõ già đỡ một tay nữa, cả ba ông con đều lấy những hòn cuội để riêng ban nãy ra mẹt, đem dúng đá cuội vào nồi kẹo, quấn kẹo bọc kín lấy đá, được viên nào liền đem đặt luôn vào lồng chậu hoa. Những viên đá bọc kẹo được đặt nhẹ nhàng lên trên lượt đá lót lên nền đất chậu hoa”. Từ chi tiết này có thể thấy, “hương cuội” chính là mùi hương của viên đá cuội đã được chọn lọc kĩ lưỡng, ướp hương hoa lan và sau đó được sử dụng để làm nhân kẹo mạch nha. Qua cách làm đó kẹo mạch nha tự nhiên mang mùi hương hoa lan thơm ngát.

- Đáp án: đá cuội/nhân kẹo

10. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng hoặc sai:

Tình cảm, thái độ của tác giả Nguyễn Tuân đối với nhân vật cụ Kép trong văn bản trên là gì?

 

ĐÚNG

SAI

- Nguyễn Tuân trân trọng, cảm phục, khát vọng nhập vào thú chơi tao nhã của nhân vật.

  

- Nguyễn Tuân lí tưởng hóa nhân vật lên hàng nghệ sĩ trong lĩnh vực chơi hoa.

  

Vì lan Bạch ngọc yếu ớt buộc phải có phụ nữ chăm sóc.

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

- Nguyễn Tuân trân trọng, cảm phục, khát vọng nhập vào thú chơi tao nhã của nhân vật.

 X

- Nguyễn Tuân lí tưởng hóa nhân vật lên hàng nghệ sĩ trong lĩnh vực chơi hoa.

X 

Vì lan Bạch ngọc yếu ớt buộc phải có phụ nữ chăm sóc.

X 

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Lời giải

- Thông tin thứ nhất sai vì Nguyễn Tuân có thể hiện sự trân trọng và cảm phục nhân vật nhưng không bày tỏ khát vọng nhập vào thú chơi của nhân vật. Tác giả chỉ đóng vai trò của người đứng ngoài nhìn vào.

- Thông tin thứ hai đúng vì Nguyễn Tuân đã lí tưởng hóa nhân vật cụ Kép trở thành một người nghệ sĩ trong lĩnh vực chơi hoa, thưởng hoa uống rượu với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp. Từng cử chỉ, động tác, yêu cầu của cụ Kép trong thú chơi tao nhã này đều khắt khe và đầy nghệ thuật.

- Thông tin thứ ba đúng vì tác phẩm được đặt trong tập truyện “Vang bóng một thời”, điều nà chứng tỏ tất cả các thú chơi trong tác phẩm dù tao nhã, thanh cao đến nhường nào đều cũng chỉ còn là quá khứ vọng lại, vì vậy nên tác giả luôn thường trực cảm xúc nuối tiếc trước những người đã qua.

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 11 - 20

DNA bạch tuộc nói gì về sự sụp đổ của phiến băng Nam cực?

[1] Nếu chúng ta muốn hiểu về tương lai, chúng ta thường quay về quá khứ. Và thậm chí còn hữu dụng hơn nếu sử dụng DNA bạch tuộc để nhìn vào những thế giới đã qua.

[2] Khoảng 125.000 năm trước, trái đất trong thời kỳ ấm cuối cùng giữa những thời kỳ băng hà. Nhiệt độ toàn cầu trong suốt thời kỳ gian băng ấm hơn khoảng 0,5 đến 1,5° C hơn các mức nhiệt độ ở thời kỳ tiền công nghiệp.

Điều này hết sức tương đồng với thời đại chúng ta. Bởi khoảng một phần ba của năm 2023, nhiệt độ trái đất ấm hơn 1,5° C so với thời kỳ tiền công nghiệp, do biến đổi khí hậu.

[3] Và hầu như trong suốt 50 năm, các nhà khoa học đã tìm câu trả lời cho việc liệu có hay không Phiến băng Tây Nam cực khổng lồ sụp đổ do mức nhiệt độ toàn cầu ở mức cao như vậy? Từ mẫu địa hình, chúng tôi đã phát hiện ra DNA của một loài bạch tuộc Nam cực nhỏ có thể có manh mối cho quá khứ sâu thẳm đó.

DNA có một câu trả lời. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, hầu như nó đã sụp đổ 1.

Phiến băng Tây Nam cực rất dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ. Nếu tan chảy, nước từ phiến băng đó để làm mực nước biển dâng trên toàn cầu tăng từ 3,3 đến 5 mét.

[4] Bạch tuộc và những phiến băng khổng lồ

Các hồ sơ trầm tích và những lõi băng khác cho chúng ta thấy phiên băng bị tách khỏi nơi nó tồn tại ở quãng thời gian cách đây khoảng một triệu năm vào thời kỳ Pleistocene muộn nhưng chính xác thời gian và mức độ đổ sụp vẫn còn chưa được rõ.

Để có được câu trả lời chính xác hơn, chúng tôi nhìn vào tính di truyền của động vật chân đầu (cephalopod).

Mỗi DNA của các sinh vật là một cuốn sách lịch sử và giờ chúng ta có công nghệ để đọc được nó. Chúng tôi có thể sử dụng DNA để nhìn lại và điểm ra sự khác biệt của các quần thể động vật được lai giống.

Bạch tuộc Turquet (Pareledone turqueti) rất nhỏ, mỗi con nặng khoảng 600 gram. Chúng sống ở thềm biển, khắp mọi chốn ở quanh Nam Cực nhưng không có con nào di chuyển xa khỏi khu nhà mình. Nam cực quá rộng vì vậy các quần thể ở những vùng khác nhau thường không lai giống với nhau.

Sâu dưới Tây Nam cực có những khoảng trống trong đá. Hiện tại, nó được nhồi đầy bằng tấm băng biển, tạo thành các biển Weddell, Amundsen và Ross.

[5] Nếu băng tan chảy, các hải lưu có thể mở rộng và kết nối những vũng vịnh với nhau. Bạch tuộc có thể di chuyển trực tiếp sang các vùng đó và bằng chứng của sự sản sinh có thể có trong DNA.

Nhưng nếu phiến băng không tan chảy, chúng ta chỉ có thể thấy bằng chứng của sự lai giống giữa các quần thể bạch tuộc theo chu vi của lục địa này. Chúng tôi so sánh các mẫu hình DNA ở hệ gene bạch tuộc Turquet khắp Nam Cực để xem là liệu có những kết nối trực tiếp và gián tiếp giữa các quần thể bạch tuộc ở Weddell, Amundsen và Ross không. Chúng tôi sử dụng các mô hình thống kê để xác định liệu những kết nối đó có thể giải thích những kết nối trong hiện tại quanh bờ biển Nam cực không.

Câu chuyện như vậy thể hiện rất rõ ràng trong DNA: đúng, có những kết nối trực tiếp giữa ba quần thể bạch tuộc đó. Những kết nối của chúng có thể không được giải thích về mặt thống kê bằng sự lai giống quanh bờ biển Nam cực. Những quần thể đó có thể chỉ đến từ liên hệ qua những dòng hải lưu mà giờ bị khối băng Tây Nam cực ngăn cản.

[6] Điều này thậm chí còn thú vị hơn nhiều, đầu tiên chúng tôi tìm thấy những kết nối trực tiếp giữa ba quần thể trong suốt thời kỳ Pliocene giữa, vào khoảng 3 triệu đến 3,6 triệu năm trước, khi nhiệt độ nóng hơn 2 đến 3° C và mực nước hiển cao hơn hiện nay 25 mét. Điều này ủng hộ bằng chứng địa chất hiện có là phiến băng Tây Nam cực sụp đổ trong kỷ nguyên này.

Những dấu hiệu về kết nối trực tiếp trong DNA được tìm thấy gần đây giữa bạch tuộc ở ba vùng biển đã xảy ra trong thời kỳ gian băng cuối cùng khoảng 125.000 năm trước. Nó cho thấy tấm băng này bị suy sụp khi nhiệt độ trung bình toàn cầu ấm hơn khoảng 1,5°C so với mức tiền công nghiệp.

Công trình nghiên cứu của chúng tôi đem lại bằng chứng thực nghiệm đầu tiên về phiến băng Tây Nam cực có thể bắt đầu suy sụp nếu chúng ta vượt quá mục tiêu giới hạn cảnh báo từ 1,5° C hoặc thậm chí là 2°C của Thỏa thuận Paris.

[7] Khám phá này cần nỗ lực liên ngành và liên quốc gia

Để sử dụng DNA động vật như một đại diện/bằng chứng cho những thay đổi của phiến băng, chúng tôi đã phải kết hợp nhiều ngành và nhiều quốc gia. Kết hợp nhiều nhà khoa học vật lý và sinh học lại với nhau đem lại những cách thức mới để trả lời những câu hỏi tồn tại đã lâu và có tầm quan trọng sống còn với tất cả chúng ta.

Chúng tôi đã “lục lọi” các bộ sưu tập trong các bảo tàng để lấy mây. Một số đã tồn tại ba thập kỷ – trước khi tồn tại giải trình tự gene và các kỹ thuật phân tích mà chúng ta vẫn sử dụng. Nó chứng tỏ tầm quan trọng sống còn của việc bảo quản mẫu cẩn thận, sự gắn kết với siêu dữ liệu, với việc bảo vệ các loài để đảm bảo cho khả năng tiếp cận trong tương lai.

Nhưng thật khó để đảm bảo cho khoa học liên ngành bởi nó đòi hỏi thời gian, nỗ lực và tư duy mở để đánh giá cao về thuật ngữ mới, các quy mô và các cách tiếp cận mới. Các tạp chí cũng miễn cưỡng bình duyệt các bài báo vì một số khía cạnh của nghiên cứu nằm ngoài chuyên môn của họ. Nhưng chúng tôi hy vọng kết quả của chúng tôi chứng tỏ giá trị của cách tiếp cận này.

[8] Cái gì tiếp theo?

Chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục sử dụng DNA như một đại diện để khám phá những phần khác nhau của Nam Cực với lịch sử khí hậu vẫn còn được ít hiểu biết.

Có nhiều thông tin về quá khứ xa xôi và quá khứ gần của Nam Cực vẫn còn ẩn kín trong các dạng dữ liệu sinh học khác trong các lớp rêu và hồ sơ bùn, các tập đoàn động vật có xương sống và những loài động vật không xương sống ở biển và sống trên mặt đất. Một số kho tàng sinh học đã đem đến cho chúng ta hiểu biết về khí hậu Nam cực trong quá khứ.

Khi trái đất này nóng lên với một tốc độ chưa từng có, chúng ta cần sử dụng những cách tiếp cận đó để hiểu những gì xảy ra khi băng tan.

(Anh Vũ tổng hợp, Tạp chí Tia sáng)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của văn bản là gì?

Cung cấp thông tin về phiến băng Nam cực.

Giúp người đọc hiểu rõ hơn về DNA bạch tuộc.

Làm rõ khả năng của DNA bạch tuộc trong việc cung cấp thông tin về phiến băng Nam cực.

Chứng minh DNA bạch tuộc ảnh hưởng tới phiến băng Nam cực.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, nhan đề.

Lời giải

Từ nội dung văn bản và tên nhan đề có thể thấy bài viết đang nói về mối quan hệ giữa DNA bạch tuộc và phiến băng Nam cực, cụ thể hơn là các nhà khoa học đang nỗ lực tìm kiếm và chứng minh DNA bạch tuộc có khả năng cung cấp manh mối, dự báo về tương lai của phiến băng Nam cực.

Đáp án: C. Làm rõ khả năng của DNA bạch tuộc trong việc cung cấp thông tin về phiến băng Nam cực.

 Chọn C

12. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các cụm từ vào đúng vị trí

thực vật, lục địa, sự sản sinh, sự di truyền, động vật, chu vi

Nếu băng tan chảy, bạch tuộc ở các vùng khác nhau có thể di chuyển và gặp gỡ nhau, bằng chứng của điều này là _______ có thể có trong DNA. Nhưng nếu phiến băng không tan chảy, sự lai giống sẽ chỉ xảy ra trong phạm vi các quần thể bạch tuộc thuộc cùng một _______. Và bằng kết quả nghiên cứu DNA đã cho thấy, thực sự đã có những kết nối trực tiếp giữa ba quần thể bạch tuộc khác nhau trong quá trình băng tan. Điều này đã chứng minh DNA _______ như một đại diện/bằng chứng cho những thay đổi của phiến băng.

Xem đáp án

Đáp án

Nếu băng tan chảy, bạch tuộc ở các vùng khác nhau có thể di chuyển và gặp gỡ nhau, bằng chứng của điều này là sự sinh sản có thể có trong DNA. Nhưng nếu phiến băng không tan chảy, sự lai giống sẽ chỉ xảy ra trong phạm vi các quần thể bạch tuộc thuộc cùng một lục địa. Và bằng kết quả nghiên cứu DNA đã cho thấy, thực sự đã có những kết nối trực tiếp giữa ba quần thể bạch tuộc khác nhau trong quá trình băng tan. Điều này đã chứng minh DNA động vật như một đại diện/bằng chứng cho những thay đổi của phiến băng.

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Lời giải

Đoạn [6] của văn bản đề cập đến thông tin “Nếu băng tan chảy, các hải lưu có thể mở rộng và kết nối những vũng vịnh với nhau. Bạch tuộc có thể di chuyển trực tiếp sang các vùng đó và bằng chứng của sự sản sinh có thể có trong DNA”. Như vậy, có thể thấy ô trống cần điền là sự sinh sản.

=> [vị trí thả 1]: sự sinh sản

Tiếp đó, trong đoạn [6] cũng đề cập tới thông tin thứ 2 như sau “Nhưng nếu phiến băng không tan chảy, chúng ta chỉ có thể thấy bằng chứng của sự lai giống giữa các quần thể bạch tuộc theo chu vi của lục địa này”. Tức là khi băng không tan chảy, sẽ không có các dòng hải lưu cuốn bạch tuộc đến các vùng khác thì chúng se chỉ lai giống trong cùng một lục địa.

=> [vị trí thả 2]: lục địa

Ở đoạn [7] thông tin có ô trống thứ [3] được nhắc trực tiếp “Để sử dụng DNA động vật như một đại diện/bằng chứng cho những thay đổi của phiến băng, chúng tôi đã phải kết hợp nhiều ngành và nhiều quốc gia”.

[vị trí thả 3]: động vật

Đáp án: 

[vị trí thả 1]: sự sinh sản

[vị trí thả 2]: lục địa

[vị trí thả 3]: động vật

 

13. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đoạn số [2], điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Điểm giống nhau giữa thời đại của chúng ta và khoảng thời gian 125.000 năm trước chính là nhiệt độ Trái đất đang dần _______

Xem đáp án

Đáp án: "ấm hơn"

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [2].

Lời giải

- Trong đoạn số [2] đã cung cấp những thông tin khá đầy đủ rằng “Khoảng 125.000 năm trước, trái đất trong thời kỳ ấm cuối cùng giữa những thời kỳ băng hà. Nhiệt độ toàn cầu trong suốt thời kỳ gian băng ấm hơn khoảng 0,5 đến 1,5° C hơn các mức nhiệt độ ở thời kỳ tiền công nghiệp.

- Điều này hết sức tương đồng với thời đại chúng ta. Bởi khoảng một phần ba của năm 2023, nhiệt độ trái đất ấm hơn 1,5° C so với thời kỳ tiền công nghiệp, do biến đổi khí hậu.”

- Điều này cho thấy nhiệt độ trái đất ấm lên khoảng 1,5° C chính là điểm giống nhau của hai thời điểm này.

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn số [4], lí do nào đã khiến các nhà khoa học chọn nghiên cứu DNA của bạch tuộc Turquet? (Chọn 2 đáp án đúng)

Chúng rất nhỏ, mỗi con nặng khoảng 600 gram.

Chúng sống ở thềm biển, khắp mọi chốn ở quanh Nam Cực.

Chúng thường bị sóng biển đánh ra xa bờ.

Các quần thể ở những vùng khác nhau thường không lai giống với nhau.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [4].

Lời giải

- Đáp án A sai vì đây là đặc điểm không liên quan tới việc nghiên cứu DNA của bạch tuộc Turquet.

- Đáp án B đúng vì việc bạch tuộc Turquet sống ở khắp chốn quanh Nam Cực sẽ là điều kiện thuận lợi để tiến hành thí nghiệm trên một loài vật đặc trưng của vùng biển này.

- Đáp án C sai vì thông tin này không xuất hiện trong văn bản, thậm chí trong đoạn [4] còn có thông tin “không có con nào di chuyển xa khỏi khu nhà mình”.

- Đáp án D đúng vì việc bạch tuộc Turquet không di chuyển khởi nhà mình, không lai giống là một điều kiện thuận lợi để nghiên cứu AND của chúng.

 Chọn B, D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng hoặc sai.

Theo đoạn [6], nếu nhiệt độ trái đất ấm lên vượt mức cảnh báo từ 1,5° C hoặc thậm chí là 2°C của Thỏa thuận Paris thì phiến băng Tây Nam cực sẽ sụp đổ hết.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [6]

Lời giải

Theo thông tin ở đoạn [6] thì “Công trình nghiên cứu của chúng tôi đem lại bằng chứng thực nghiệm đầu tiên về phiến băng Tây Nam cực có thể bắt đầu suy sụp nếu chúng ta vượt quá mục tiêu giới hạn cảnh báo từ 1,5° C hoặc thậm chí là 2°C của Thỏa thuận Paris”. Ở đây, ngữ liệu sử dụng cách diễn đạt là “có thể bắt đầu suy sụp” nghĩa là khi nhiệt độ tăng đến mức độ đó sẽ có dấu hiệu của việc băng tan chứ không phải băng sẽ sụp đổ/tan hết.

Đáp án: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn [8], để hiểu những gì xảy ra khi băng tan do trái đất nóng lên, chúng ta nên sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?

Cách tiếp cận sử dụng DNA của loài vật.

Theo dõi nhiệt độ của trái đất.

Nghiên cứu đa dạng sinh học.

Theo dõi tốc độ băng tan trong một thời gian cụ thể.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [8].

Lời giải

Trong đoạn [8] có thông tin như sau “Chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục sử dụng DNA như một đại diện để khám phá những phần khác nhau của Nam Cực với lịch sử khí hậu vẫn còn được ít hiểu biết”. Như vậy có thể thấy từ tín hiệu tích cực khi nghiên cứu DNA của bạch tuộc Turquet, các nhà khoa học hi vọng có thể tiếp tục dùng cách thức này để nghiên cứu nhiều hiện tượng tự nhiên khác, đặc biệt là hiện tượng băng tan.

Đáp án: A. Cách tiếp cận sử dụng DNA của loài vật.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà khoa học đã tìm thấy những kết nối trực tiếp giữa ba quần thể bạch tuộc ở Weddell, Amundsen và Ross trong những thời điểm nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

Trong thời đại chúng ta đang sống hiện nay.

Trong tương lai khi nhiệt độ vượt quá mục tiêu giới hạn cảnh báo từ 1,5° C hoặc thậm chí là 2°C của Thỏa thuận Paris.

Trong thời kỳ gian băng cuối cùng khoảng 125.000 năm trước.

Trong suốt thời kỳ Pliocene giữa, vào khoảng 3 triệu đến 3,6 triệu năm trước.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [6].

Lời giải

- Đáp án A và B là hai đáp án không được nhắc tới trong văn bản.

- Đáp án C và D đều được đề cập tới ở đoạn số [6] với thông tin như sau: “đầu tiên chúng tôi tìm thấy những kết nối trực tiếp giữa ba quần thể trong suốt thời kỳ Pliocene giữa, vào khoảng 3 triệu đến 3,6 triệu năm trước, khi nhiệt độ nóng hơn 2 đến 3° C và mực nước hiển cao hơn hiện nay 25 mét” và thông tin thứ hai là “Những dấu hiệu về kết nối trực tiếp trong DNA được tìm thấy gần đây giữa bạch tuộc ở ba vùng biển đã xảy ra trong thời kỳ gian băng cuối cùng khoảng 125.000 năm trước”.

=> Đáp án: C và D

18. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin bài đọc, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng hoặc sai.

 

ĐÚNG

SAI

- Băng tan chảy đã tạo nên sự lai giống giữa các quần thể bạch tuộc không cùng thuộc một khu vực.

  

- Chưa tìm ra sự kết nối giữa các quần thể bạch tuộc ở Weddell, Amundsen và Ross.

  

- Các quần thể bạch tuộc ở Weddell, Amundsen và Ross có nhiều cách để liên hệ với nhau và tạo ra sự lai giống.

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

- Băng tan chảy đã tạo nên sự lai giống giữa các quần thể bạch tuộc không cùng thuộc một khu vực.

X 

- Chưa tìm ra sự kết nối giữa các quần thể bạch tuộc ở Weddell, Amundsen và Ross.

 X

- Các quần thể bạch tuộc ở Weddell, Amundsen và Ross có nhiều cách để liên hệ với nhau và tạo ra sự lai giống.

 X

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [5].

Lời giải

Thông tin thứ nhất đúng vì theo đoạn số [5] “Nếu băng tan chảy, các hải lưu có thể mở rộng và kết nối những vũng vịnh với nhau. Bạch tuộc có thể di chuyển trực tiếp sang các vùng đó và bằng chứng của sự sản sinh có thể có trong DNA” chứng tỏ sự tan chảy của các tảng băng chính là nguyên nhân tạo nên sự lai giống của các quần thể bạch tuộc ở các khu vực khác nhau. Nhưng ngữ liệu dùng từ nêu giả thiết “Nếu…” chứng tỏ đây là thông tin chưa xác định. Tuy nhiên, ngay bên dưới kết quả nghiên cứu đã cho thấy “đúng, có những kết nối trực tiếp giữa ba quần thể bạch tuộc đó”. Điều này kết luận nhận định số 1 là chính xác.

Thông tin thứ hai sai vì như đã nói ở trên, ngữ liệu đã khẳng định “đúng, có những kết nối trực tiếp giữa ba quần thể bạch tuộc đó”.

Thông tin số 3 là sai vì đoạn số [5] nói rõ thông tin “Những quần thể đó có thể chỉ đến từ liên hệ qua những dòng hải lưu mà giờ bị khối băng Tây Nam cực ngăn cản”. Tức là chỉ khi băng tan và nhờ những dòng hải lưu thì 3 quần thể bạch tuộc này mới có thể có mối liên hệ với nhau.

 

19. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các cụm từ vào đúng vị trí.

mọi loài vật, cuốn sách lịch sử, tính di truyền, các sinh vật, tính sinh sản, bách khoa toàn thư

Để có được câu trả lời chính xác hơn về thời gian phiến băng bị tách khỏi nơi nó tồn tại, các nhà khoa học nghiên cứu _______ của động vật chân đầu (cephalopod). Các nhà khoa học cho rằng họ có thể sử dụng DNA của _______ để nhìn lại và điểm ra sự khác biệt của các quần thể động vật được lai giống. Bởi vì mỗi DNA của chúng là một _______ và giờ chúng ta có công nghệ để đọc được nó.

Xem đáp án

Đáp án

Để có được câu trả lời chính xác hơn về thời gian phiến băng bị tách khỏi nơi nó tồn tại, các nhà khoa học nghiên cứu tính di truyền của động vật chân đầu (cephalopod). Các nhà khoa học cho rằng họ có thể sử dụng DNA của các sinh vật để nhìn lại và điểm ra sự khác biệt của các quần thể động vật được lai giống. Bởi vì mỗi DNA của chúng là một cuốn sách lịch sử và giờ chúng ta có công nghệ để đọc được nó.

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Lời giải

Trong đoạn [4] có đề cập tới “Để có được câu trả lời chính xác hơn, chúng tôi nhìn vào tính di truyền của động vật chân đầu (cephalopod)”. Kết nối với nội dung trước đó thì nhận thấy, để hiểu hơn về thời gian băng tan, các nhà khoa học đã chọn nghiên cứu tính di truyền của động vật chân đầu, tiêu biểu là bạch tuộc.

=> [vị trí thả 1]: tính di truyền

Đoạn số [4] có đề cập đến thông tin “Mỗi DNA của các sinh vật là một cuốn sách lịch sử và giờ chúng ta có công nghệ để đọc được nó. Chúng tôi có thể sử dụng DNA để nhìn lại và điểm ra sự khác biệt của các quần thể động vật được lai giống”. Từ phần in đậm của thể thấy, các nhà nghiên cứu sẽ chọn đối tượng là DNA của các sinh vật chứ không phải mọi loài vật, ít nhất trong bài viết này là động vật chứ không phải thực vật. Và mỗi DNA này lại giống một cuốn sách lịch sử gợi mở cho khoa học về đời sống của hiện tượng tự nhiên trước đó.

=> [vị trí thả 2]: các sinh vật

[vị trí thả 3]: cuốn sách lịch sử

Đáp án: 

[vị trí thả 1]: tính di truyền

[vị trí thả 2]: các sinh vật

[vị trí thả 3]: cuốn sách lịch sử

20. Tự luận
1 điểm

Điền một cụm từ không quá bốn tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Sử dụng DNA động vật như một đại diện/bằng chứng cho những thay đổi của phiến băng là một nghiên cứu _______. Bởi vì điều này đòi hỏi kết hợp nhiều nhà khoa học vật lý và sinh học lại với nhau đem lại những cách thức mới để trả lời những câu hỏi tồn tại đã lâu và có tầm quan trọng sống còn với tất cả chúng ta.

Xem đáp án

Đáp án: "khoa học liên ngành"

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [7].

Lời giải

Trong đoạn số [7] có thông tin sau "Để sử dụng DNA động vật như một đại diện/bằng chứng cho những thay đổi của phiến băng, chúng tôi đã phải kết hợp nhiều ngành và nhiều quốc giA. Kết hợp nhiều nhà khoa học vật lý và sinh học lại với nhau đem lại những cách thức mới để trả lời những câu hỏi tồn tại đã lâu và có tầm quan trọng sống còn với tất cả chúng ta". Lĩnh vực khoa học có sự kết hợp của nhiềus ngành nghề được gọi là khoa học liên ngành. Thuật ngữ này cũng được nhắc tới ngay chính trong đoạn số [7] "Nhưng thật khó để đảm bảo cho khoa học liên ngành bởi nó đòi hỏi thời gian, nỗ lực và tư duy mở để đánh giá cao về thuật ngữ mới, các quy mô và các cách tiếp cận mới"

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 21 - 26

Thí nghiệm giao thoa 2 nguồn sáng kết hợp được bố trí như sau:

Trên màn quan sát E sẽ quan sát được một hệ vân sáng tối xen kẽ nhau.

Những vạch sáng là chỗ ánh sáng tăng cường lẫn nhau.

Thí nghiệm trên là thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, sơ đồ rút gọn được thể hiện như sau:

a là khoảng cách giữa hai khe, D là khoảng cách giữa hai khe đến màn quan sát. Khi đó khoảng vân i – khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) liên tiếp được xác định bằng: i=λDa. Trong đó, λ là bước sóng của ánh sáng truyền đi.

21. Tự luận
1 điểm

Phần tư duy khoa học / giải quyết vấn đề

Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

- Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ _______

- Khi giảm khoảng cách hai khe thì khoảng vân sẽ _______

Xem đáp án

 Đáp án:

- Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ giảm

- Khi giảm khoảng cách hai khe thì khoảng vân sẽ tăng

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khoảng vân bài cung cấp.

Lời giải

Ta có khoảng vân được xác định bằng: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]

ta thấy rằng:

- Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ giảm

- Khi giảm khoảng cách hai khe hẹp đi thì khoảng vân sẽ tăng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong hai khe hẹp được làm mờ sao cho nó chỉ truyền ánh sáng được bằng ½  cường độ sáng của khe còn lại. Kết quả xảy ra là:

Vân giao thoa biến mất

Vân giao thoa tối đi

Vạch sáng trở nên sáng hơn và vạch tối thì tối hơn.

Vạch tối sáng hơn và vạch sáng tối hơn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng khi hai sóng kết hợp gặp nhau thì có những điểm ở đó hai sóng luôn đồng pha thì dao động mạnh; có những điểm ở đó hai sóng luôn ngược pha thì đứng yên

Lời giải

Khi ta làm mờ 1 khe thì tại nơi giao thoa cực đại ánh sáng là giao thoa bởi 2 ánh sáng khác cường độ nên tối hơn , còn ở nơi giao thoa cực tiểu ánh sáng không bị triệt tiêu bởi ánh sáng có cùng cường độ nên yếu hơn

Đáp án: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ thay đổi thế nào khi ta thay nguồn sáng đơn sắc có bước sóng λ bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 1,2λ? Nếu khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát giữ cố định, ta phải thay đổi khoảng cách giữa hai khe như thế nào để khoảng vẫn lại có độ lớn như ban đầu?

tăng 1,2 lần

giảm 1,2 lần

tăng 2 lần

giảm 2 lần

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khoảng vân bài cung cấp.

Lời giải

Ta có khoảng vân được xác định bằng: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]

Từ công thức ta thấy nếu λ tăng thành 1,2λ để giữ nguyên i thì phải tăng a thành 1,2a

 Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 3. Khi đó, vị trí của M được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

xM = 3i

xM = 2i

xM = 3,5i

xM = 2,5i

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng thông tin bài cung cấp.

Lời giải

Ta có khoảng vân i là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc vân tối liên tiếp.

Với M là vân sáng bậc 3 thì khi đó: xM = 3i

 Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách hai khe hẹp là 1mm, khoảng cách D là 2m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân trung tâm 3mm có 1 vân sáng bậc 4. Bước sóng của ánh sáng trên là:

274nm

357nm

375nm

435nm

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết giao thoa ánh sáng.

Áp dụng công thức tính khoảng vân.

Lời giải

Vị trí vân sáng được sáng được xác định bằng: xM = ki

Ta có: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]

\[ \Rightarrow 4.\frac{{\lambda .2}}{{{{1.10}^{ - 3}}}} = {3.10^{ - 3}}\]

\( \Rightarrow \lambda  = 3,{75.10^{ - 7}}\;{\rm{m}} = 375\;{\rm{nm}}\) 

 Chọn C

26. Tự luận
1 điểm

Cho hai từ: sóng, hạt. Hay chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Giao thoa ánh sáng là thí nghiệm chứng minh ánh sáng có tính chất _______

Xem đáp án

Đáp án: "sóng"

Phương pháp giải

Phân tích thông tin bài cung cấp.

Lời giải

Giao thoa ánh sáng sẽ chứng minh ánh sáng có tính chất sóng.

Tương tự với giao thoa sóng cơ, sự giao thoa xảy ra khi sự tổng hợp của hai hoặc nhiều ánh sáng kết hợp trong không gian, tạo ra các vân sáng tối xen kẽ. Hai nguồn kết hợp ở đây là hai nguồn có cùng bước sóng và độ lệch pha giữa hai nguồn không thay đổi theo thời gian.

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 27 - 33

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẾ BÀO UNG THƯ

Ung thư có thể hình thành ở bất kỳ tế bào nào trong cơ thể và sẽ hoạt động rất khác so với một tế bào bình thường. Thay vì chết đi khi đã không còn hữu ích, tế bào ung thư lại tiếp tục phát triển và phân chia vượt khỏi tầm kiểm soát. Chúng cũng không thể trưởng thành như các tế bào khỏe mạnh khác mà vẫn ở mãi trạng thái chưa hoàn chỉnh.

Tế bào ung thư cũng có nhu cầu về oxy và chất dinh dưỡng từ máu như những tế bào bình thường khác để phát triển và tồn tại. Khi các tế bào ung thư không ngừng tăng sinh, khối u cũng dần hình thành. Một khối u nhỏ có thể dễ dàng phát triển nhờ được các mạch máu gần đó nuôi dưỡng.

Các nhà khoa học thực hiện để xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau. Mỗi đĩa nuôi cấy chứa 0,5 triệu tế bào, được thêm vào một dung dịch chứa nồng độ glucose hoặc calcium đã biết.

Hình 1. Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau.

Khi khối u trở nên lớn hơn, các tế bào ung thư có thể lan đến các mô xung quanh bằng một lực đẩy. Tế bào ung thư cũng tạo ra các enzyme khiến những tế bào và mô khỏe mạnh khác bị phá vỡ. Ung thư xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ ban đầu được gọi là tế bào ung thư xâm lấn hoặc ung thư ác tính.

Tế bào ung thư cũng có thể tiến đến các bộ phận khác ở vị trí xa hơn nơi bắt đầu khởi phát của chúng. Quá trình này được gọi là di căn. Các tế bào ung thư di căn là khi chúng tách ra khỏi khối u và di chuyển đến một khu vực mới trong cơ thể thông qua hệ thống máu hoặc bạch huyết.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn các đáp án chính xác

Tế bào ung thư có đặc điểm nào sau đây?

Chỉ hình thành từ các tế bào Soma.

Liên tục phát triển và phân chia vượt tầm kiểm soát.

Trải qua toàn bộ quá trình chu trình tế bào của 1 tế bào bình thường.

Chưa trải qua toàn bộ quá trình chu trình tế bào của 1 tế bào bình thường.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào các thông tin có trong đoạn đọc liên quan đến tế bào ung thư.

Lời giải

Tế bào ung thư có đặc điểm:

- Có thể hình thành ở bất kỳ tế bào nào trong cơ thể và sẽ hoạt động rất khác so với một tế bào bình thường -> A sai.

- Tế bào ung thư liên tục phát triển và phân chia vượt khỏi tầm kiểm soát -> B đúng.

- Tế bào ung thư không thể trưởng thành như các tế bào khỏe mạnh khác mà vẫn ở mãi trạng thái chưa hoàn chỉnh -> C không đúng, D đúng.

Đáp án: B, D

28. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống.

Khối u được hình thành khi các tế bào unh thư không ngừng _______.

Xem đáp án

Đáp án: "tăng sinh"

Phương pháp giải

Dựa vào các thông tin có trong đoạn đọc liên quan đến tế bào ung thư.

Lời giải

Khi các tế bào ung thư không ngừng tăng sinh, khối u cũng dần hình thành.

Đáp án: tăng sinh.

29. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống

carbon dioxide, oxygen, máu, ống tiêu hóa

Khối u sau khi hình thành sẽ phát triển nhờ lấy _______ và chất dinh dưỡng từ  _______

Xem đáp án

Đáp án

Khối u sau khi hình thành sẽ phát triển nhờ lấy oxygen và chất dinh dưỡng từ  máu

Phương pháp giải

Dựa vào các thông tin có trong đoạn đọc liên quan đến tế bào ung thư.

Lời giải

Tế bào ung thư cũng có nhu cầu về oxy và chất dinh dưỡng từ máu như những tế bào bình thường khác để phát triển và tồn tại.

Một khối u nhỏ có thể dễ dàng phát triển nhờ được các mạch máu gần đó nuôi dưỡng.

Đáp án: oxygen/máu.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát kết quả thí nghiệm, hãy xác định loại tế bào phát triển tốt nhất khi nồng độ glucose là 0.4 μM?

I. Tế bào A.

II. Tế bào B.

III. Tế bào C.

I

I, II.

III.

II, III.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau.

Lời giải

Quan sát kết quả thí nghiệm, ta nhận thấy rõ có cả hai loại tế bào A và B đều có số lượng tế bào bằng nhau và lớn hơn tế bào C khi nồng độ glucose là 0.4 μM

Nên khi nồng độ glucose là 0.4 μM, tế bào A và B phát triển tốt nhất.

Đáp án: Chọn B

31. Tự luận
1 điểm

Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

 

ĐÚNG

SAI

Sự phát triển của tế bào B ít chịu ảnh hưởng của nồng độ glucose.

  

Sự phát triển của tế bào C ít chịu ảnh hưởng của nồng độ calcium.

  

Sự phát triển của tế bào A chịu ảnh hưởng của nồng độ glucose nhiều nhất.

  

Sự phát triển của tế bào C luôn tỉ lệ thuận với nồng độ calcium và glucose.

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

Sự phát triển của tế bào B ít chịu ảnh hưởng của nồng độ glucose.

X 

Sự phát triển của tế bào C ít chịu ảnh hưởng của nồng độ calcium.

 X

Sự phát triển của tế bào A chịu ảnh hưởng của nồng độ glucose nhiều nhất.

X 

Sự phát triển của tế bào C luôn tỉ lệ thuận với nồng độ calcium và glucose.

 X

Phương pháp giải

Dựa vào kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau.

Lời giải

Ý A đúng, vì khi nồng độ glucose thay đổi thì số lượng tế bào B không thay đổi nhiều.

Ý B không đúng, vì khi nồng độ calcium thay đổi, số lượng tế bào C thay đổi mạnh (ví dụ như khi nồng độ calcium giảm xuống còn 20 μM thì số lượng tế bào C giảm mạnh, có nghĩa là khi nồng độ calcium là 20 μM thì tế bào C phát triển kém hơn).

Ý C đúng, vì sự biến thiên số lượng tế bào A cao hơn sự biến thiên số lượng tế bào B và C ở các nồng độ glucose khác nhau.

Ý D không đúng, vì sự phát triển của tế bào C tăng dần khi tăng nồng độ glucose, tuy nhiên khi tăng nồng độ calcium thì ban đầu sự phát triển của tế bào C tăng dần và sau đó giảm dần khi giảm nồng độ từ 15 μM xuống 20 μM.

Đáp án: A Đúng, B Sai, C Đúng, D Sai

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng tế bào A khoảng 3,5 triệu tế bào trong trường hợp nào dưới đây? 

Nồng độ calcium là 10 μM.

Nồng độ calcium là 20 μM.

Nồng độ glucose là 0.4 μM.

Nồng độ calcium là 0.8 μM.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau.

Lời giải

Số lượng tế bào A khoảng 3,5 triệu tế bào khi nồng độ calcium là 20 μM.

Đáp án: B

33. Tự luận
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Các tế bào ung thư xâm lấn là các tế bào ung thư xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ và trong quá trình phát triển không thể ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh tại đó.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào các thông tin có trong đoạn đọc liên quan đến tế bào ung thư.

Lời giải

Tế bào ung thư cũng tạo ra các enzyme khiến những tế bào và mô khỏe mạnh khác bị phá vỡ. Ung thư xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ ban đầu được gọi là tế bào ung thư xâm lấn hoặc ung thư ác tính.

Đáp án: B. Sai.

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 34 - 40

VIRUS CÚM A

Virus cúm là tác nhân chủ yếu gây bệnh đường hô hấp trên ở chim, thú và người.

Có ba chi virus cúm, đó là cúm A, B và C. Trong đó, virus cúm A là tác nhân chủ yếu gây ra dịch bệnh trong thời gian gần đây.

Các loại virus cúm A được xác định dựa vào hai kháng nguyên bề mặt, đó là gai H (Hemagglutinin) và gai N (Neuraminidase). Hiện nay đã xác định được 18 loại gai H (H1-H18) và 11 loại gai N (N1-N11). Như vậy, theo lí thuyết có thể tạo ra khoảng 198 loại virus cúm A.

Hình 1. Cấu trúc của virus cúm A.

Gai H còn được gọi là nhân tố ngưng kết hồng cầu giúp virus bám vào tế bào niêm mạc đường hô hấp, từ đó xâm nhập vào trong tế bào. Kháng thể tương ứng với gai H là kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu có tác dụng bảo vệ. Gai N làm loãng chất nhầy ở đường hô hấp, giúp virus dễ dàng tiếp xúc với tế bào của niêm mạc để virus xâm nhập tế bào dễ dàng hơn, hỗ trợ cho sự lắp ráp các thành phần của virus và thoát ra khỏi tế bào. Kháng thể tương ứng kháng nguyên N có tác dụng bảo vệ cơ thể.

Khi các kháng nguyên trên bề mặt virus thay đổi sẽ tạo ra những biến chủng virus mới, có hai kiểu thay đổi kháng nguyên là: hoán vị kháng nguyên và biến thể kháng nguyên.

- Hoán vị kháng nguyên (antigenic shift): xảy ra khi có 2 hoặc nhiều chủng virus với nhiều đoạn ARN khác biệt nhau về mặt di truyền và cùng lúc xâm nhiễm vào một tế bào. Các đoạn genome hoán vị với nhau tạo ra chủng virus mới.

- Biến thể kháng nguyên (antigenic drift): là quá trình đột biến ngẫu nhiên ở gen mã hóa hemagglutinin dẫn đến thay đổi một số loại axit amin trong protein hemagglutinin.

Virus cúm xâm nhiễm vào đường hô hấp theo các giọt bắn thông qua tiếp xúc với các nguồn bệnh có chứa virus. Khi vào trong cơ thể người, virus xâm nhiễm vào các tế bào biểu mô đường hô hấp; virus cũng có thể xâm nhiễm vào các tế bào phế nang, tế bào tuyến nhày và đại thực bào. Ở trong các tế bào bị nhiễm, virus nhân lên trong vòng 4 - 6 giờ, sau đó phát tán và lây nhiễm sang các tế bào và vùng lân cận rồi biểu hiện bệnh trong vòng 18 - 72 giờ. Khi cơ thể bị nhiễm bệnh nặng có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong.

34. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống

tuần hoàn, thần kinh, hô hấp

Khi cơ thể bị nhiễm virus cúm có thể dẫn đến suy _______ và tử vong.

Xem đáp án

Đáp án

Khi cơ thể bị nhiễm virus cúm có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong.

Phương pháp giải

Đọc thông tin khái quát về virus cúm.

Lời giải

Virus cúm là tác nhân chủ yếu gây bệnh đường hô hấp trên ở chim, thú và người.

Khi cơ thể bị nhiễm bệnh nặng có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong.

Đáp án: hô hấp.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus cúm khi vào cơ thể sẽ không xâm nhiềm vào tế bào nào? 

Tế bào biểu mô đường hô hấp.

Tế bào cơ tim.

Tế bào phế nang.

Đại thực bào.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc thông tin về sự lây nhiễm của virus cúm.

Lời giải

Khi vào trong cơ thể người, virus xâm nhiễm vào các tế bào biểu mô đường hô hấp; virus cũng có thể xâm nhiễm vào các tế bào phế nang, tế bào tuyến nhày và đại thực bào.

Đáp án: B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất di truyền của virus cúm A là: 

ADN sợi kép.

ARN sợi đơn.

ADN sợi đơn.

ARN sợi kép.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc thông tin của virus cúm và quan sát hình ảnh virus cúm A.

Lời giải

- Dựa vào thông tin đoạn đọc ta nhận thấy vật chất di truyền của virus cúm là ARN.

- Khi quan sát ảnh, ta thấy nucleocapsid của virus cúm A là sợi đơn.

-> Nên Vật chất di truyền của virus cúm A là: ARN sợi đơn.

Đáp án: B

37. Tự luận
1 điểm

Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

 

ĐÚNG

SAI

A. Trên bề mặt virus cúm có hai loại kháng nguyên là gai H và gai N.

  

B. Gai H khi xâm nhập vào cơ thể vật chủ sẽ làm ngưng kết hồng cầu vật chủ.

  

C. Gai N làm giảm khả năng tự bảo vệ của đường hô hấp vật chủ.

  

D. Trong cơ thể người, không có kháng thể kháng các kháng nguyên virus cúm.

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

A. Trên bề mặt virus cúm có hai loại kháng nguyên là gai H và gai N.

X 

B. Gai H khi xâm nhập vào cơ thể vật chủ sẽ làm ngưng kết hồng cầu vật chủ.

X 

C. Gai N làm giảm khả năng tự bảo vệ của đường hô hấp vật chủ.

X 

D. Trong cơ thể người, không có kháng thể kháng các kháng nguyên virus cúm.

 X

Phương pháp giải

Đọc thông tin đặc điểm của virus cúm.

Lời giải

Ý A đúng, các loại virus cúm A được xác định dựa vào hai kháng nguyên bề mặt, đó là gai H (Hemagglutinin) và gai N (Neuraminidase).

Ý B đúng, gai H còn được gọi là nhân tố ngưng kết hồng cầu giúp virus bám vào tế bào niêm mạc đường hô hấp, từ đó xâm nhập vào trong tế bào.

Ý C đúng, gai N làm loãng chất nhầy ở đường hô hấp, từ đó làm giảm khả năng lọc không khí của đường hô hấp.

Ý D sai, kháng thể tương ứng với gai H là kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu có tác dụng bảo vệ, kháng thể tương ứng gai N có tác dụng bảo vệ cơ thể.

Đáp án: A, B, C đúng; D sai.

38. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống.

Các biến chủng virus cúm mới được hình thành khi các _______ trên bề mặt virus thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án: "kháng nguyên"

Phương pháp giải

Đọc thông tin đặc điểm của virus cúm.

Lời giải

Khi các kháng nguyên trên bề mặt virus thay đổi sẽ tạo ra những biến chủng virus mới

Đáp án: kháng nguyên

39. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống

antigenic shift, antigenic drift

Để nghiên cứu độc lực của một chủng virus cúm, người ta cho chủng đó lây nhiễm vào cơ thể vật chủ thí nghiệm. Sau một thời gian, người ta phát hiện trong cơ thể vật chủ thí nghiệm, người ta phát hiện một biến chủng virus cúm mới khác với chủng virus cúm ban đầu.Biến chủng virus cúm mới có thể được hình thành từ cơ chế _________.

Xem đáp án

Đáp án

Để nghiên cứu độc lực của một chủng virus cúm, người ta cho chủng đó lây nhiễm vào cơ thể vật chủ thí nghiệm. Sau một thời gian, người ta phát hiện trong cơ thể vật chủ thí nghiệm, người ta phát hiện một biến chủng virus cúm mới khác với chủng virus cúm ban đầu.Biến chủng virus cúm mới có thể được hình thành từ cơ chế antigenic drift.

Phương pháp giải

Đọc thông tin đặc điểm của virus cúm.

Lời giải

- Theo thông tin đề bài, ban đầu chỉ lây nhiễm vào cơ thể 1 chủng virus cúm nên không thể xảy ra quá trình hoán vị kháng nguyên (antigenic shift) (xảy ra khi có 2 hoặc nhiều chủng virus với nhiều đoạn ARN khác biệt nhau về mặt di truyền và cùng lúc xâm nhiễm vào một tế bào).

- Biến chủng virus cúm mới có thể được hình thành từ cơ chế biến thể kháng nguyên (antigenic drift).

Đáp án: antigenic drift

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Sau khoảng 5 giờ, kể từ sau khi virus xâm nhiễm vào cơ  thể, virus đã nhân lên, phát tán và lây nhiễm sang hầu hết các tế bào lân cận.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc thông tin về sự lây nhiễm của virus cúm.

Lời giải

Ở trong các tế bào bị nhiễm, virus nhân lên trong vòng 4 - 6 giờ, sau đó phát tán và lây nhiễm sang các tế bào và vùng lân cận rồi biểu hiện bệnh trong vòng 18 - 72 giờ.

Do đó, sau khoảng 5 giờ, virus mới bắt đầu nhân lên trong tế bào xâm nhiễm.

Đáp án: Sai.

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 41 - 47:

Thuật ngữ axit hoặc bazơ (axit hoặc kiềm) vẫn thường xuất hiện rất phổ biến trong đời sống gia đình. Để nhận biết một dung dịch có môi trường là axit hay là bazơ người ta sử dụng tới chất chỉ thị axit – bazơ. Chất chỉ thị axit – bazơ là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Một trong những chất chỉ thị thông dụng nhất trong các kĩ thuật chuẩn độ đó là phenolphtalein.

Adolf van Bayer đã phát hiện ra phenolphtalein vào năm 1871. Ông đã quan sát thấy sự hình thành của phenolphtalein khi đun nóng phenol với anhyđrit phthalic với sự có mặt của axit:

Phenolphtalein là chất rắn kết tinh không màu, đôi khi nó có thể ở dạng bột màu vàng nhạt hoặc màu cam. Đây là một chất không tan trong nước nhưng tan trong cồn Ở trạng thái tự nhiên, phenolphtalein tồn tại ở dạng axit yếu không màu, được kí hiệu là HIn. Hằng số phân li axit (Ka) của HIn là 3×10−10. Bazơ liên hợp của nó có màu đỏ hồng đậm. Trong dung dịch nước, phenolphtalein sẽ có trạng thái cân bằng như sau:

HIn + H2O In + H3O+

Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, trạng thái cân bằng trên sẽ chuyển dịch sang trái nếu nồng độ của H3O+tăng lên, tức là trong dung dịch ưu tiên chiều phản ứng: In + H3O+ → HIn + H2Ohơn. Nếu dung dịch có tính bazơ mạnh thì cân bằng chuyển dịch sang phải vì ion OH sẽ phản ứng với các phân tử HInchuyển chúng thành In.

Trong các phép chuẩn độ, phenolphtalein được thêm vào để nhận ra điểm dừng chuẩn độ. Tại điểm này có sự thay đổi màu sắc đột ngột của dung dịch được chuẩn độ vì có sự thay đổi của pH trong môi trường chuẩn độ làm thay đổi trạng thái tồn tại của chất chỉ thị mà, từ đó màu của chỉ thị sẽ thay đổi là một dấu hiệu nhận biết đã đến lúc cần dừng chuẩn độ. Người ta coi rằng có một pH trung gian nào đó một nửa phenolphtalein ở dạng axit và một nửa ở dạng bazơ liên hợp có màu. Độ pH trung gian này có thể được tính theo phương trình Henderson – Hasselbalch cho trạng thái cân bằng chỉ thị: pH=pKa+logIn[HIn]

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của hợp chất phenolphtalein là

C20H14O4

C20H16O5

C18H14O4

C18H16O5

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào phương trình tổng hợp phenolphtalein, sản phẩm cuối cùng là công thức cấu tạo của phenolphtalein. Từ công thức cấu tạo suy ra được công thức phân tử.

Lời giải

Công thức phân tử của phenolphtalein là C20H14O4.

 Chọn A

 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn những đáp án mô tả thành phần và cấu trúc của phân tử phenolphtalein

Vòng thơm 6 cạnh.

Vòng thơm 5 cạnh.

Phenol.

Ancol no.

Axit cacboxylic.

Xeton.

Anđehit.

Este.

I. Dị vòng có chứa O. (Dị vòng là hợp chất vòng chứa ít nhất một nguyên tử không phải là nguyên tử C)

J. Hydrocarbon.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào hình ảnh về công thức cấu tạo phenolphtalein.

Lời giải

Những đáp án mô tả thành phần và cấu trúc đúng của phân tử phenolphtalein là:

- Vòng thơm 6 cạnh.

- Phenol.

- Xeton.

- Dị vòng có chứa O.

 Chọn A, C, F, I

43. Tự luận
1 điểm

Chọn các đáp án đúng:

Những yếu tố chỉ ra rằng phenolphtalein là axit yếu là

 

ĐÚNG

SAI

Trong cấu trúc của phenolphtalein có 2 vòng phenol có tính axit yếu nên gây cho phenolphtalein có tính axit yếu.

  

Trong cấu trúc của phenolphtalein có nhóm chức của axit cacboxylic nên gây ra tính axit yếu của phenolphtalein.

  

Kacủa axit HIn rất nhỏ, do đó khả năng phân li ra ion H+của axit này rất yếu, nên tính axit của HIn yếu.

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

Trong cấu trúc của phenolphtalein có 2 vòng phenol có tính axit yếu nên gây cho phenolphtalein có tính axit yếu.

X 

Trong cấu trúc của phenolphtalein có nhóm chức của axit cacboxylic nên gây ra tính axit yếu của phenolphtalein.

 X

Ka của axit HIn rất nhỏ, do đó khả năng phân li ra ion H+ của axit này rất yếu, nên tính axit của HIn yếu.

X 

Phương pháp giải

Dựa vào các thông tin về phenolphtalein.

Lời giải

- Nhận định “Trong cấu trúc của phenolphtalein có 2 vòng phenol có tính axit yếu nên gây cho phenolphtalein có tính axit yếu” là đúng.

- Nhận định “Trong cấu trúc của phenolphtalein có nhóm chức của axit cacboxylic nên gây ra tính axit yếu của phenolphtalein” là sai, vì trong cấu trúc của phenolphtalein không có nhóm chức axit cacboxylic.

- Nhận định “Ka của axit HIn rất nhỏ, do đó khả năng phân li ra ion H+ của axit này rất yếu, nên tính axit của HIn yếu”.

44. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

pH trung gian mà tại đó người ta mong chờ có sự đổi màu của chỉ thị phenolphtalein là  _______.

Xem đáp án

Đáp án: "9,5"

Phương pháp giải

Dựa vào công thức của phương trình Henderson – Hasselbalch: \(pH = p{K_a} + \log \frac{{\left[ {I{n^ - }} \right]}}{{[HIn]}}\).

Lời giải

Ka của HIn là 3×10−10, thay vào phương trình Henderson – Hasselbalch ta có:

\(pH =  - \log \left( {3 \times {{10}^{ - 10}}} \right) + \log 1 = 9,5\)

Vậy số cần điền là 9,5.

45. Tự luận
1 điểm

Kéo thả cụm từ thích hợp vào chỗ trống

không màu, màu hồng, HIn, In-, từ không màu sang màu hồng nhạt, từ màu hồng nhạt sang không màu

- Khi cho phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch nước chanh có pH = 2,4 thì chỉ thị có màu _______.Khi cho phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,1M thì nồng độ của _______ trong dung dịch lớn hơn nồng độ của _______.- Trong phép chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH, sự đổi màu của dung dịch HCl trộn thêm chất chỉ thị phenolphtalein là _______.

Xem đáp án

Đáp án

- Khi cho phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch nước chanh có pH = 2,4 thì chỉ thị có màu không màu .Khi cho phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,1M thì nồng độ của In− trong dung dịch lớn hơn nồng độ của HIn .

- Trong phép chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH, sự đổi màu của dung dịch HCl trộn thêm chất chỉ thị phenolphtalein là từ không màu sang màu hồng nhạt.

Phương pháp giải

Dựa vào quá trình chuẩn độ bằng chất chỉ thị phenolphtalein.

Lời giải

- Khi cho phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch nước chanh có pH = 2,4 thì chỉ thị có màu không màu vì môi trường 0 < pH < 8 thì phenolphtalein khộng đổi màu.

- Khi cho phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,1M thì nồng độ của In− trong dung dịch lớn hơn nồng độ của HIn.

- Trong phép chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH, sự đổi màu của dung dịch HCl trộn thêm chất chỉ thị phenolphtalein là từ không màu sang màu hồng nhạt.

 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tổng hợp 18 mol phenolphtalein theo quá trình đã được Adolf van Bayer đã phát hiện ra vào năm 1871 cần bao nhiêu gam chất phản ứng? Biết phản ứng có hiệu suất 90%.

4840 gam.

4830 gam.

4820 gam.

3840 gam.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính số mol phenolphtalein theo lý thuyết thu được, từ đó tính được số mol các chất phản ứng tham gia

⇒ tính tổng khối lượng các chất phản ứng bao gồm khối lượng của phenol với anhyđrit phthaliC.

Lời giải

Phương trình tổng hợp phenolphtalein theo Adolf van Bayer là:

\({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}} + {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4}{({\rm{CO}})_2}{\rm{O}} \to {{\rm{C}}_{20}}{{\rm{H}}_{14}}{{\rm{O}}_4}\)

Vì hiệu suất của phản ứng là 90% ⇒ Số mol HIn lý thuyết thu được là nHIn = 18 : 90% = 20mol

\( \Rightarrow {n_{{C_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}}} = {n_{{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4}{{({\rm{CO}})}_2}{\rm{O}}}} = 20\;{\rm{mol}}\)

⇒ Khối lượng chất phản ứng là:

\(m = {m_{{C_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}}} + {m_{{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4}{{({\rm{CO}})}_2}{\rm{O}}}} = 20.94 + 20.148 = 4840\,\,{\rm{gam}}\)

 Chọn A

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai

Nồng độ ion H+ ảnh hưởng tới trạng thái tồn tại của HIn.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào cân bằng của phenolphtalein  

Lời giải

Nồng độ ion H+ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển đổi của HIn trong dung dịch. Khi nồng độ của ion H+ tăng lên, H+ sẽ tác dụng với H2O ra \({{\rm{H}}^ + } + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {{\rm{H}}_3}{{\rm{O}}^ + }\), từ đó làm cho nồng độ H3O+ tăng lên, cân bằng chuyển dịch sang bên trái, dạng axit là HIn sẽ tồn tại chủ yếu và ngược lại.

 Chọn B

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 48 - 53:

Một nam châm tác dụng lên bất kỳ mảnh vật liệu từ tính nào ở gần đó. Ta nói xung quanh nam châm có một từ trường. Hình 1 cho thấy cách chúng ta biểu diễn từ trường của một thanh nam châm bằng cách sử dụng các đường sức từ.

Sử dụng vật liệu từ tính chỉ là một cách để tạo ra nam châm. Một phương pháp thay thế là sử dụng nam châm điện. Một nam châm điện điển hình được làm từ một cuộn dây đồng. Một cuộn dây như thế này đôi khi được gọi là cuộn dây điện từ. Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ xuất hiện một từ trường xung quanh cuộn dây (Hình 2). Dây đồng thường được sử dụng vì nó có điện trở thấp, mặc dù các kim loại khác cũng vậy. Cuộn dây không nhất thiết phải được làm từ vật liệu từ tính. Khi đó dòng điện tạo ra từ trường.

Hình 2

Có ba nhận xét về cách để tăng cường độ của nam châm điện:

Cách 1. tăng dòng điện chạy qua nó - dòng điện càng lớn thì cường độ từ trường càng lớn.

Cách 2. tăng số vòng dây trên cuộn dây - điều này không có nghĩa là làm cho cuộn dây dài hơn mà là dồn nhiều vòng dây vào cùng một không gian để tập trung từ trường.

Cách 3. thêm lõi sắt mềm - lõi sắt bị từ trường hút mạnh và điều này làm cho toàn bộ từ trường mạnh hơn nhiều.

Khi dòng điện chạy qua cuộn dây, một từ trường được tạo ra bên trong và bên ngoài cuộn dây.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ gồm 4 nam châm được sắp xếp như hình sau. Các nhận xét sau đây về tương tác giữa các nam châm là đúng?

Một hệ gồm 4 nam châm được sắp xếp như hình sau. Các nhận xét sau đây về tương tác giữa các nam châm là đúng? (ảnh 1)

Nam châm 1 hút nam châm 2 và đẩy nam châm 4.

Nam châm 2 đẩy nam châm 1 và hút nam châm 3.

Nam châm 4 hút nam châm 3 và đẩy nam châm 1

Nam châm 3 đẩy nam châm 2 và hút nam châm 4

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích hình vẽ.

Vận dụng kiến thức về từ trường và tương tác từ.

Lời giải

Ta có với nam châm hai cực trái đấu thì hút nhau, cùng dấu thì đẩy nhau. Các đáp án đúng là:

Nam châm 2 đẩy nam châm 1 và hút nam châm 3.

 Chọn B

49. Tự luận
1 điểm

Một cuộn dây điện từ tạo ra từ trường tương tự như một thanh nam châm. Hình vẽ sau minh họa cho một cuộn đây điện từ.

Một cuộn dây điện từ tạo ra từ trường tương tự như một thanh nam châm. Hình vẽ sau minh họa cho một cuộn đây điện từ. (ảnh 1)

Đầu bên trái cái cuộn dây là cực _______, đầu bên phải là cực _______

Xem đáp án

Đáp án:

Đầu bên trái cái cuộn dây là cực Bắc, đầu bên phải là cực Nam

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài cung cấp.

Áp dụng lí thuyết đã học về từ trường.

Lời giải

Ta có đầu dây bên trái cuộn dây là cực Bắc, đầu bên phải là cực Nam.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai thanh nam châm A và B được đặt như hình. Trong các cách sắp xếp sau, những trường hợp nào 2 thanh hút nhau.

Hai thanh nam châm A và B được đặt như hình. Trong các cách sắp xếp sau, những trường hợp nào 2 thanh hút nhau. (ảnh 1)

S-N-S-N

S-N-N-S

N-S-S-N

N-S-N-S

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về tương tác từ và nam châm.

Lời giải

Ta có hai cực trái trái nhau sẽ hút nhau.

=> cách sắp xếp đúng sẽ là S-N-S-N

 Chọn A, D

51. Tự luận
1 điểm

Cho biết rằng lực kháng từlà đại lượng quan trọng đặc trưng cho tính từ cứng của vật liệu từ cứng. Vì vật liệu từ cứng là khó từ hóa và khó khử từ, nên ngược lại với vật liệu từ mềm, nó có lực kháng từ cao. 

Một thanh sắt mềm và một thanh thép đều có cuộn dây quấn quanh. Cả hai thanh ban đầu đều không bị nhiễm từ. Các cuộn dây được gắn vào mạch điện như sau:

Cho biết rằng lực kháng từlà đại lượng quan trọng đặc trưng cho tính từ cứng của vật liệu từ cứng. Vì vật liệu từ cứng là khó từ hóa và khó khử từ, nên ngược lại với vật liệu từ mềm, nó có lực kháng từ cao.  Một thanh sắt mềm và một thanh thép đều có cuộn dây quấn quanh. Cả hai thanh ban đầu đều không bị nhiễm từ. Các cuộn dây được gắn vào mạch điện như sau: (ảnh 1)

Kéo thả các cụm từ sau vào chỗ trống thích hợp:

Khi công tắc đóng thì cả lõi sắt mềm và cả thép đều bị _______. Khi mở công tắc thì thanh sắt mềm sẽ _______ và thanh thép sẽ _______. 

Xem đáp án

Đáp án

Khi công tắc đóng thì cả lõi sắt mềm và cả thép đều bị nhiễm từ. Khi mở công tắc thì thanh sắt mềm sẽ mất đi từ tính và thanh thép sẽ giữ nguyên từ tính.

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về vật liệu từ.

Lời giải

Khi công tắc được bật, dòng điện chảy qua các cuộn dây và tạo ra một từ trường xung quanh chúng. Từ trường này làm cho các thanh bên trong các cuộn dây bị từ hóa hay chúng bị nhiễm từ.

Khi công tắc mở thì thanh sắt mềm sẽ mất đi từ tính nhanh do sắt mềm có độ giữ từ tính thấp. Trong khi đó, thanh thép vẫn sẽ giữ được từ tính.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh thực hiện tạo ra một cuộn dây điện từ. Ban đầu, số vòng dây quấn là a (vòng ). Sau đó, học sinh quấn thêm một số lượng vòng dây. Kết luận nào sau đây về cường độ từ trường của cuộn dây.

Cường độ từ trường của cuộn dây tăng nên.

Cường độ từ trường của cuộn dây giảm đi.

Cường độ từ trường của cuộn dây không đổi.

Cường độ từ trường tăng rồi giảm.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết bài cung cấp.

Lời giải

Ta có khi quấn thêm vòng dây vào lõi kim loại thì cường độ từ trường của cuộn dây sẽ tăng lên.

 Chọn A

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Với cùng một hiệu điện thế. Trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra nam châm điện mạnh nhất. 

Dòng điện có điện trở 1Ω

Dòng điện có điện trở 2Ω

Dòng điện có điện trở 3Ω

Dòng điện có điện trở 4Ω

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết bài cung cấp.

Sử dụng công thức định luật Ohm.

Lời giải

Ta có công thức định luật Ohm: \[I = \frac{U}{R}\]

=>điện trở càng nhỏ thì cường độ càng lớn

Ta có cường độ dòng điện càng lớn thì cường độ từ trường của cuộn đây càng lớn, hay nam châm điện càng mạnh.

Vậy trường hợp cho dòng điện mạnh nhất là dòng điện có điện trở 1Ω

Chọn A

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 54 - 60:

Khí thiên nhiên và khí dầu mỏ có thành phần chính là metan được dùng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón ure, khí hiđro và NH3. Metan (CH4) là một chất hữu cơ quan trọng. Chất này là khí đốt cung cấp năng lượng quan trọng và là một trong tác nhân gây nên hiệu ứng nhà kính. Các chỉ số chỉ ra rằng nồng độ của CH4 trong khí quyển đang ngày càng tăng lên, phần lớn là do sự gia tăng về số lượng vật nuôi và phát thải năng lượng. Nghiên cứu chỉ ra rằng trung bình mỗi ngày một con bò “ợ” vào bầu khí quyển khoảng 250 L – 300 L khí metan.

Hai nhà khoa học đã tranh luận về hậu quả có thể xảy ra của việc tăng hàm lượng khí metan trong khí quyển như sau:

Nhà khoa học 1:

Việc tăng hàm lượng CH4 là một dấu hiệu cần được quan tâm đặc biệt nghiêm trọng vì trong khí quyển, CH4 có thể chuyển đổi thành fomalđehit (HCHO). HCHO là một hoá chất nguy hiểm bị cấm ở một số quốc gia và còn được ứng dụng như một chất lỏng dùng trong việc ướp xác ở một số quốc gia khác.

Khi tầng ozon (O3) bị tác động bởi bức xạ mặt trời trong điều kiện có hơi nước, các gốc hiđroxyl được tạo ra: Ánh sáng + O3+ H2O → 2OHO2 (Phản ứng 1)

Khi gốc OH sinh ra tác dụng với CH4 một gốc tự do khác là CH3 lại được sinh ra:

OH + CH4CH3 + H2O(Phản ứng 2)

Trong điều kiện có mặt O2 và oxit nitric (NO), CH3 có độ hoạt động hoá học cao được chuyển thành HCHO:

CH3 + NO + 2O2HCHO+NO2+HO2(Phản ứng 3)

Sản phẩm HO2 không ổn định và phản ứng với NO, thu được nhiều gốc hiđroxyl (OH) hơn:

HO2+NONO3 +OH (Phản ứng 4)

Từ phản ứng (2) đến phản ứng (4) hình thành nên một phản ứng dây chuyền vì OH được hình thành trong phản ứng (4) có thể trở thành chất tham gia của phản ứng (2):

OH+CH4CH3+H2O

CH3+NO+2O2 HCHO+NO2 +HO2

HO2 +NONO2 +OH

Kết quả là một OH có thể chuyển hoá rất nhiều phân tử metan. Ở hàm lượng CH4 như hiện tại, phản ứng dây chuyền này chính là nguyên nhân chính gây ra sự hình thành HCHO trong khí quyển và khiến cho vấn đề này trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết.

Nhà khoa học 2:

HCHO là một hoá chất nguy hiểm tuy nhiên nồng độ chất này sẽ không tăng đáng kể do phát thải khí metan trong khí quyển. Việc tạo ra cacbon monoxit (CO) mới là mối quan tâm lớn hơn. Các gốc hiđroxyl có thể phân huỷ khí metan, dẫn đến sự hình thành HCHO và oxit nitric (NO) như trong phản ứng từ (1) đến (4). Tuy nhiên khi có ánh sáng thì HCHO nhanh chóng phân huỷ thành CO và H2:

HCHO → CO + H2(Phản ứng 5)

Hơn nữa, OH được tạo ra bởi phản ứng (1) và (4) sẽ phản ứng nhanh với bất kì HCHO nào trong khí quyển để tạo ra CO và nước:

HCHO+2OHCO+2H2O(Phản ứng 6)

Ngoài việc giảm lượng HCHO bằng cách phá vỡ phân tử HCHO, phản ứng này còn loại bỏ  ra khỏi khí quyển, ức chế phản ứng dây chuyền từ (2) đến (4).

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào là chất mà theo hai nhà khoa học phải có mặt để tạo ra CH3 từ metan trong bầu khí quyển?

H3+ .

NO2.

HNO3.

O3.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào phương trình (2).

Lời giải

Theo như quan điểm của cả hai nhà khoa học đều đồng ý với việc các phản ứng mà các nhà khoa học xây dựng đều xảy ra trong bầu khí quyển, mà O3 là chất thiết yếu đầu tiên bắt đầu sinh ra gốc hiđroxyl bắt đầu cho các phản ứng tiếp theo.

 Chọn D

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào dưới đây phản ánh giải thuyết của nhà khoa học 1 về nồng độ của HCHO trong bầu khí quyển do sự phát thải khí metan vào bầu khí quyển tăng cao?

Đồ thị nào dưới đây phản ánh giải thuyết của nhà khoa học 1 về nồng độ của HCHO trong bầu khí quyển do sự phát thải khí metan vào bầu khí quyển tăng cao? (ảnh 1)

Đồ thị nào dưới đây phản ánh giải thuyết của nhà khoa học 1 về nồng độ của HCHO trong bầu khí quyển do sự phát thải khí metan vào bầu khí quyển tăng cao? (ảnh 2)

Đồ thị nào dưới đây phản ánh giải thuyết của nhà khoa học 1 về nồng độ của HCHO trong bầu khí quyển do sự phát thải khí metan vào bầu khí quyển tăng cao? (ảnh 3)

Đồ thị nào dưới đây phản ánh giải thuyết của nhà khoa học 1 về nồng độ của HCHO trong bầu khí quyển do sự phát thải khí metan vào bầu khí quyển tăng cao? (ảnh 4)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào các phương trình biến đổi hoá học từ (2) đến (4).

Lời giải

Nồng độ khí CH4 trong khí quyển càng tăng thì chuỗi phản ứng từ (2) đến (4) càng diễn ra nhiều. Vì vậy theo sự tăng nồng độ khí CH4 thì nồng độ HCHO càng tăng cao. Với sự tăng đồng thời của cả hai chất như vậy thì đồ thị ở đáp án A là phù hợp nhất.

 Chọn A

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Trong phản ứng 5 khối lượng phân tử của một trong hai sản phẩm ở sẽ lớn hơn khối lượng phân tử của chất phản ứng

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào phương trình (5) rồi so sánh khối lượng của chất phản ứng với chất sản phẩm.

Lời giải

Phản ứng số (5) là HCHO → CO + H2. So sánh khối lượng phân tử ta thấy khối lượng của chất HCHO đều lớn hơn cả hai sản phẩm là CO hoặc H2.

 Chọn B

57. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

tăng, tăng, giảm, giảm

Hiện nay đang có một hiện trạng đáng báo động là nồng độ của O3 trong bầu khí quyển tại một số khu vực bị giảm đi.Theo nhà khoa học 1, nồng độ của CH3 sẽ _______ và nồng độ của HCHO trong bầu khí quyển sẽ _______.

Xem đáp án

Đáp án

Hiện nay đang có một hiện trạng đáng báo động là nồng độ của O3 trong bầu khí quyển tại một số khu vực bị giảm đi.Theo nhà khoa học 1, nồng độ của CH3 sẽ giảm và nồng độ của HCHO trong bầu khí quyển sẽ giảm.

Phương pháp giải

Dựa vào các phương trình theo nhà khoa học 1 từ (1) đến (4).

Lời giải

Theo nhà khoa học 1, nồng độ của CH3 và HCHO trong bầu khí quyển đều sẽ giảm.

58. Tự luận
1 điểm

Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống

Một đàn bò có 100 con bò. Thể tích khí metan nhỏ nhất (tính theo m3) trong một tháng mà đàn bò này thải ra (giả sử một tháng có 30 ngày) là _______ m3.

Xem đáp án

Đáp án: "750"

Phương pháp giải

Một con bò một ngày thải ra môi trường ít nhất 250 L khí metan.

Lời giải

Thể tích khí metan ít nhất mà một đàn bò 100 con có thể thải ra môi trường là: 

250.100.30 = 750000L = 750m3

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là khác biệt nhất với ý kiến của nhà khoa học 2?

O3 tham gia vào quá trình tạo HCHO trong khí quyển.

OH đang góp phần hình thành khí cacbon monoxit trong khí quyển.

Bức xạ mặt trời góp phần phá vỡ CH4.

Khi lượng khí CH4 tăng lên, mức độ HCHO sẽ tăng lên đáng kể.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa theo lập luận của nhà khoa học 2.

Lời giải

Theo nhà khoa học số 2, khi có ánh sáng thì HCHO nhanh chóng phân huỷ thành CO và H2: 

HCHO → CO + H2

Vậy nên khi lượng khí CH4 tăng lên, mức độ HCHO sẽ tăng lên đáng kể là khẳng định khác biệt nhất so với lập luận của nhà khoa học 2.

 Chọn D

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sâu hơn đã chỉ ra rằng phản ứng (6) xảy ra trên quy mô lớn. Câu nào sau đây giải thích bằng chứng mới làm suy yếu lập luận của nhà khoa học 1 như thế nào?

Phản ứng (3) làm giảm lượng chất không có mặt, ức chế phản ứng (4).

Phản ứng (3) tạo ra HCHO, chất mà có thể phản ứng trong phản ứng (5) và (6).

Phản ứng 3 làm giảm lượng O2 hiện diện, khiến CO khó hình thành hơn.

Phản ứng (3) tạo ra HO2, chất này có thể phản ứng với HCHO để tạo ra CO.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào phương trình (3), (4), (5), (6).

Lời giải

Phản ứng (3) tạo ra HCHO, chất mà có thể phản ứng trong phản ứng (5) và (6)

Chọn B

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy toán học

Cho 4 điểm phân biệt \(A\left( {{x_A};{y_A};{z_A}} \right);B\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right);I\left( {{x_I};{y_I};{z_I}} \right);M\). Biết rằng \(I\) là trung điểm của \(AB\). Khẳng định nào sau đây sai? 

\(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \vec 0\)

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} + {x_B} = 2{x_I}}\\{{y_A} + {y_B} = 2{y_I}}\\{{z_A} + {z_B} = 2{z_I}}\end{array}} \right.\)

\(MA + MB < 2MI\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa và tính chất về trung điểm.

Lời giải

\(I\) là trung điểm của \(AB\) nên:

\(\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  = \vec 0\)

\(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = 2\overrightarrow {MI} \)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} + {x_B} = 2{x_I}}\\{{y_A} + {y_B} = 2{y_I}}\\{{z_A} + {z_B} = 2{z_I}}\end{array}} \right.\)

Chưa thể khẳng định được \(MA + MB < 2MI\) vì nếu MI vuông góc với \(AB\) thì điều này là sai.

 Chọn D

62. Tự luận
1 điểm

Gọi \(S\) là tập tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(2{x^3} - 3{x^2} = 2m + 1\) có đúng hai nghiệm phân biệt.

Số phần tử của \(S\) là _______

Xem đáp án

Đáp án: "2"

Phương pháp giải

- Tính đạo hàm và khảo sát hàm \(y = 2{x^3} - 3{x^2}\)

- Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của hai đồ thị: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( C \right):y = 2{x^3} - 3{x^2}}\\{d:y = 2m + 1}\end{array}} \right.\)

Lời giải

Xét hàm số: \(y = 2{x^3} - 3{x^2} \Rightarrow y' = 6{x^2} - 6x \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 1\).

Bảng biến thiên:

Gọi \(S\) là tập tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(2{x^3} - 3{x^2} = 2m + 1\) có đúng hai nghiệm phân biệt. Số phần tử của \(S\) là _______ (ảnh 1)

Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của hai đồ thị: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( C \right):y = 2{x^3} - 3{x^2}}\\{d \cdot y = 2m + 1}\end{array}} \right.\)

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy: Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m + 1 =  - 1}\\{2m + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m =  - 1}\\{m =  - \frac{1}{2}}\end{array} \Rightarrow S = \left\{ { - 1; - \frac{1}{2}} \right\}} \right.} \right.\).

 

63. Tự luận
1 điểm

Xét các số phức \(z\) thỏa mãn \(\left( {\bar z + 2i} \right)\left( {z - 2} \right)\) là số thuần ảo. Trên mặt phẳng tọa độ, tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức \(z\) là đường tròn \(\left( C \right)\).

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;1} \right)\).

  

Đường tròn \(\left( C \right)\) không cắt trục hoành.

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;1} \right)\).

X 

Đường tròn \(\left( C \right)\) không cắt trục hoành.

 X

Phương pháp giải

- Giả sử \(z = x + yi\) với \(x,y \in \mathbb{R}\).

- Biến đổi phương trình.

- Số thuần ảo là số có phần thực bằng 0 .

Lời giải

Giả sử \(z = x + yi\) với \(x,y \in \mathbb{R}\).

Vì \(\left( {\bar z + 2i} \right)\left( {z - 2} \right) = \left[ {x + \left( {2 - y} \right)i} \right]\left[ {\left( {x - 2} \right) + yi} \right] = \) \(\left[ {x\left( {x - 2} \right) - y\left( {2 - y} \right)\left]  +  \right[xy + \left( {x - 2} \right)\left( {2 - y} \right)} \right]i\) là số thuần ảo nên có phần thực bằng không do đó \(x\left( {x - 2} \right) - y\left( {2 - y} \right) = 0 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} = 2\). Suy ra tập hợp các điểm biểu diễn các số phức \(z\) là một đường tròn có bán kính bằng \(\sqrt 2 \).

 

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = 2{\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) - 1\) là 

\(\left[ { - 1;0} \right]\).

\(\left[ { - 3;1} \right]\).

\(\left[ { - 2;2} \right]\).

\(\left[ { - 2;0} \right]\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có: \(y = 2{\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) - 1\)

\( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) \le 1\)

\( \Rightarrow  - 2 \le 2{\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) \le 2\)

\( \Rightarrow  - 3 \le 2{\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) - 1 \le 1\)

Vậy tập giá trị của hàm số \(y = 2{\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) - 1\) là \(\left[ { - 3;1} \right]\)

 Chọn B

65. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập \({\rm{A}}\). Chọn ngẫu nhiên một số từ tập \({\rm{S}}\), xác xuất để số được chọn có tổng các chữ số bằng 10 được viết dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) \(\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\).

Tổng \(a + b\) bằng _______

Xem đáp án

Đáp án: “28”

Phương pháp giải

Vì \(S\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập \(A\)

Lời giải

Vì S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập \(A\) nên ta tính số phần tử thuộc tập \(S\) như sau:

+ Số các số thuộc \(S\) có 3 chữ số là \(A_5^3\).

+ Số các số thuộc \(S\) có 4 chữ số là \(A_5^4\).

+ Số các số thuộc \(S\) có 5 chữ số là \(A_5^5\).

Suy ra số phần tử của tập \(S\) là \(A_5^3 + A_5^4 + A_5^5 = 300\).

Số phần tử của không gian mẫu là \({n_{\rm{\Omega }}} = C_{300}^1 = 300\)

Gọi \(X\) là biến cố "Số được chọn có tổng các chữ số bằng 10 ". Các tập con của \(A\) có tổng số phần tử bằng 10 là \({A_1} = \left\{ {1;2;3;4} \right\},{A_2} = \left\{ {2;3;5} \right\},{A_3} = \left\{ {1;4;5} \right\}\).

+ Từ \({A_1}\) lập được các số thuộc \(S\) là 4!.

+ Từ \({A_2}\) lập được các số thuộc \(S\) là 3!.

+ Từ \({A_3}\) lập được các số thuộc \(S\) là 3!.

Suy ra số phần tử của biến cố \(X\) là \({n_X} = 4! + 3! + 3! = 36\).

Vậy xác suất cần tính \(P\left( X \right) = \frac{{{n_X}}}{{{n_{\rm{\Omega }}}}} = \frac{{36}}{{300}} = \frac{3}{{25}}\).

 

66. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có đường tròn nội tiếp \(\left( {O;r} \right)\), cắt bỏ phần hình tròn và cho hình phẳng thu được quay quanh \(AO\).

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối tròn xoay thu được là \(\pi {r^3}\).

  

Thể tích khối tròn xoay thu được bằng thể tích khối cầu có cùng bán kính với phần bị cắt bỏ.

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối tròn xoay thu được là \(\pi {r^3}\).

¡

¤

Thể tích khối tròn xoay thu được bằng thể tích khối cầu có cùng bán kính với phần bị cắt bỏ.

¡

¤

Phương pháp giải

- Gọi \(H\) là chân đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\)

- Khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(AO\) ta được hình nón có thể tích là: \({V_N}\), có đáy là đường tròn đường kính \(BC\)

Lời giải

Cho tam giác đều \(ABC\) có đường tròn nội tiếp \(\left( {O;r} \right)\), cắt bỏ phần hình tròn và cho hình phẳng thu được quay quanh \(AO\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?  ĐÚNG SAI Thể tích khối tròn xoay thu được là \(\pi {r^3}\).   Thể tích khối tròn xoay thu được bằng thể tích khối cầu có cùng bán kính với phần bị cắt bỏ.   (ảnh 1)

Gọi \(H\) là chân đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\)

Vì tam giác \(ABC\) đều nên ta có: \(AH = 3OH = 3r\), \(AH = BC\frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow BC = \frac{2}{{\sqrt 3 }}AH = .r2\sqrt 3 \)

Khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(AO\) ta được hình nón có thể tích là: \({V_N}\), có đáy là đường tròn đường kính \(BC\) khi đó: \({S_N} = \pi H{C^2} = \pi {r^2}3\), chiều cao của hình nón là: \(AH = 3r\), khi đó thể tích hình nón là: \({V_N} = \frac{1}{3}AH.{S_N} = \frac{1}{3}3r.\pi {r^2}3 = 3\pi {r^3}\) (đvtt)

Thể tích khối cầu khi quay hình tròn \(\left( {O;r} \right)\) quanh trục \(AO\) là: \({V_C} = \frac{4}{3}\pi {r^3}\)

Vậy thể tích \(V\) của khối tròn xoay thu được khi quay tam giác \(ABC\) đã cắt bỏ phần hình tròn quanh trục \(AO\) là: \(V = {V_N} - {V_C} = 3\pi {r^3} - \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{5}{3}\pi {r^3}\)

 

67. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {3^x} - {3^{ - x}}\).

Giá trị \({m_0}\) là số nguyên lớn nhất thỏa mãn: \(f\left( m \right) + f\left( {m - {3^4}} \right) < 0\).

Khi đó \({m_o}\) bằng _______

Xem đáp án

Đáp án: "40"

Phương pháp giải

- Nhận xét \(f\left( { - x} \right)\).

- Biến đổi \(f\left( m \right) + f\left( {m - {3^4}} \right) < 0\)

Lời giải

Ta có \(f\left( { - x} \right) = {3^{ - x}} - {3^x} =  - f\left( x \right)\)

\(f'\left( x \right) = {3^x}{\rm{.ln}}3 + {3^{ - x}}{\rm{.ln}}3 > 0\)

\( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến.

Nên ta có \(f\left( m \right) + f\left( {m - {3^4}} \right) < 0\)

\( \Leftrightarrow f\left( {m - {3^4}} \right) < f\left( { - m} \right)\)

\( \Leftrightarrow m - {3^4} <  - m\)

\( \Leftrightarrow 2m - {3^4} < 0\)

\( \Leftrightarrow m < \frac{{{3^4}}}{2}\)

\( \Rightarrow {m_0} = 40\)

 

68. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\) như sau:

Cho đồ thị hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\) như sau: (ảnh 1)

Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau:

Cho đồ thị hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\) như sau: (ảnh 2)

Khi \(m \in \left( {2; + \infty } \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có ______ nghiệm.

Khi \(m \in \left( {0;1} \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có ______ nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án

Khi \(m \in \left( {2; + \infty } \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 1  nghiệm.

Khi \(m \in \left( {0;1} \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3  nghiệm.

Phương pháp giải

Kẻ đường thẳng \(y = m\) với từng điều kiện của \(m\).

Lời giải

Khi \(m \in \left( {2; + \infty } \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 1 nghiệm.

Khi \(m \in \left( {0;1} \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm.

69. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 1;3} \right)\) và hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{{1 - z}}{2},{d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\). Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\), cắt \({d_2}\) và vuông \({d_1}\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua gốc tọa độ và chứa đường thẳng \(d\). Biết mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {a;b;1} \right)\).

Giá trị biểu thức \(a + b + 1\) bằng ______

Xem đáp án

Đáp án: “12”

Phương pháp giải

- Gọi \(B = d \cap {d_2} \Rightarrow B\left( {2 + t; - 1 - t;1 + t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( {t + 1; - t;t - 2} \right)\)

- Do \(d \bot {d_1} \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_1}}  = 0\)

Lời giải

Gọi \(B = d \cap {d_2} \Rightarrow B\left( {2 + t; - 1 - t;1 + t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( {t + 1; - t;t - 2} \right)\)

Do \(d \bot {d_1} \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_1}}  = 0 \Leftrightarrow t + 1 + 4\left( { - t} \right) - 2\left( {t - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow \overrightarrow {AB} \)\( = \left( {2; - 1; - 1} \right)\)

Do \(A,B,O \in \left( P \right) \Rightarrow \vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {OA} } \right] = \left( {4;7;1} \right)\).

 

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có đường sinh bằng \(12{\rm{\;cm}}\) và có góc tạo bởi đường sinh và mặt đáy bằng \({30^ \circ }\). Diện tích thiết diện đi qua trục là

Cho hình nón có đường sinh bằng 12cm) và có góc tạo bởi đường sinh và mặt đáy bằng 30o. Diện tích thiết diện đi qua trục là (ảnh 1)

\(18\sqrt 3 \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(36\sqrt 3 \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(9\sqrt 3 \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(12\sqrt 3 \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính chiều cao và bán kính đáy.

Lời giải

Góc tạo bởi đường sinh và mặt đáy bằng \({30^ \circ }\) nên \(h = \frac{1}{2}.12 = 6{\rm{\;cm}}\).

\(r = h.\sqrt 3  = 6\sqrt 3 \)

\(S = \frac{1}{2}.6.6\sqrt 3  = 18\sqrt 3 \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

 Chọn A

71. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số có 5 chữ số đôi một khác nhau và trong đó có đúng một chữ số lẻ?

Đáp án: ______

Xem đáp án

Đáp án: "2520"

Phương pháp giải

- Trường hợp 1: Chọn một chữ số lẻ, ba chữ số chẵn khác 0 và xếp vào các vị trí còn lại.

- Trường hợp 2: số tạo thành không có chữ số 0

Lời giải

Ta thấy: Có 5 vị trí xếp chỗ.

- Trường hợp 1: Số tạo thành có chữ số 0.

Số vị trí điền số 0 là 4 vị trí. Còn 4 chỗ trống thì điền số lẻ \(1;3;5;7;9\) và 3 trong 4 số chẵn: \(2;4;6;8\).

Chọn một chữ số lẻ, ba chữ số chẵn khác 0 và xếp vào 4 vị trí còn lại, ta có: \(5 \times C_4^3 \times 4! = 480\) cách.

Trong trường hợp này có \(4 \times 480 = 1920\) số.

- Trường hợp 2: Số tạo thành không có chữ số 0 , khi đó: chọn một chữ số lẻ cùng với bốn chữ số chẵn rồi xếp vào các vị trí có: \(5 \times 5! = 600\) số.

Vậy tất cả có \(1920 + 600 = 2520\) số thỏa mãn đề bài.

 

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thực a, b thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{100}}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{40}}b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}\frac{{a - 4b}}{{12}}\). Giá trị của \(\frac{a}{b}\) bằng 

6 .

12 .

2 .

4 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

- Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{100}}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{40}}b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}\frac{{a - 4b}}{{12}}\).

- Biến đổi \(a,b\) và \(a + b\) theo \(t\).

- Tìm \(t\).

Lời giải

Điều kiện: \(a,b > 0\) và \(a - 4b > 0\)

Đặt \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{100}}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{40}}b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}\frac{{a - 4b}}{{12}} = t \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = {{100}^t}}\\{b = {{40}^t}}\\{a - 4b = {{12.16}^t}}\end{array}} \right.\)

Suy ra \({100^t} - {4.40^t} - {12.16^t} = 0 \Leftrightarrow {\left( {\frac{5}{2}} \right)^{2t}} - 4.{\left( {\frac{5}{2}} \right)^t} - 12 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^t} = 6}\\{{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^t} =  - 2\left( l \right)}\end{array}} \right.\)

Vậy \(\frac{a}{b} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^t} = 6\).

 Chọn A

73. Tự luận
1 điểm

Cho hàm đa thức bậc ba \[y = f(x)\] có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho hàm đa thức bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?  (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Với \({x_1};{x_2} \in \left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \({x_1} < {x_2} < 0\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\)

  

Với \({x_0} \in \left( {a;0} \right)\) thì \(f'\left( {{x_0}} \right) < 0\)

  

Với \({x_0} \in \left( {0;b} \right)\) thì \(f\left( {{x_0}} \right) < f\left( a \right)\)

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

Với \({x_1};{x_2} \in \left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \({x_1} < {x_2} < 0\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\)

 X

Với \({x_0} \in \left( {a;0} \right)\) thì \(f'\left( {{x_0}} \right) < 0\)

X 

Với \({x_0} \in \left( {0;b} \right)\) thì \(f\left( {{x_0}} \right) < f\left( a \right)\)

X 

Phương pháp giải

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(K\) (\(K\) có thể là một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng)

- Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được gọi là đồng biến trên \(K\) nếu \(\forall {x_1},{x_2} \in K:{x_1} < {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\)

- Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được gọi là nghịch biến trên \(K\) nếu \(\forall {x_1},{x_2} \in K:{x_1} < {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)\).

Lời giải

+) Với \({x_1};{x_2} \in \left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \({x_1} < {x_2} < 0\) thì \({x_1};{x_2} \in \left( {a;0} \right)\)

Mà hàm số nghịch biến trên \(\left( {a;0} \right)\) nên \(f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)\)

=> Mệnh đề 1 sai

+) Hàm số nghịch biến trên \(\left( {a;0} \right)\) nên với \({x_0} \in \left( {a;0} \right)\) thì \(f'\left( {{x_0}} \right) < 0\)

=> Mệnh đề 2 đúng

+) Quan sát đồ thị ta thấy khi \(x \in \left[ {a;b} \right]\) thì \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {a;b} \right]} f\left( x \right) = f\left( a \right)\)

Khi đó với \({x_0} \in \left( {0;b} \right)\) thì \(f\left( {{x_0}} \right) < f\left( a \right)\)

=> Mệnh đề 3 đúng

 

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà máy cần sản xuất một bể nước bằng tôn có dạng hình hộp đứng đáy là hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng không nắp, có thể tích \(\frac{4}{3}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Hãy tính độ dài chiều rộng của đáy hình hộp sao cho tốn ít vật liệu nhất.

\(2m\).

\(\sqrt 3 m\).

\(\frac{2}{3}m\).

\(1{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lời giải

Một nhà máy cần sản xuất một bể nước bằng tôn có dạng hình hộp đứng đáy là hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng không nắp, có thể tích (ảnh 1)

Gọi \(x,h\) lần lượt là chiều rộng đáy và chiều cao của khối hộp với \(x,h \in \left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có chiều dài đáy là \(2x\). Thể tích \(V = 2x.x.h = 2{x^2}h \Leftrightarrow h = \frac{V}{{2{x^2}}} = \frac{2}{{3{x^2}}}\).

Diện tích vật liệu làm khối hộp là \(S\left( x \right) = {S_d} + {S_{xq}} = 2x.x + 2\left( {x + 2x} \right).h = 2{x^2} + \frac{4}{x}\).

\(S'\left( x \right) = 4x - \frac{4}{{{x^2}}}\).

\(S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - \frac{4}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1\). Chọn D

75. Tự luận
1 điểm

\(S\) là tập hợp các số nguyên \(m >  - 5\) sao cho phương trình \({(\sqrt 5  + 1)^x} + m{(\sqrt 5  - 1)^x} = {2^x}\) có đúng 1 nghiệm.

Tổng các giá trị của \(S\) là _______

Xem đáp án

Đáp án: “-9”

Phương pháp giải

- Đặt \(\frac{{{{(\sqrt 5  + 1)}^x}}}{{{2^x}}} = t \Rightarrow \frac{{{{(\sqrt 5  - 1)}^x}}}{{{2^x}}} = \frac{1}{t},(t > 0)\)

- Đưa về biện luận phương trình ẩn \(t\).

- Khảo sát hàm \(f\left( t \right)\)

Lời giải

Đặt \(\frac{{{{(\sqrt 5  + 1)}^x}}}{{{2^x}}} = t \Rightarrow \frac{{{{(\sqrt 5  - 1)}^x}}}{{{2^x}}} = \frac{1}{t},(t > 0)\)

Phương trình bài cho thành \(t + \frac{m}{t} = 1 \Leftrightarrow m =  - {t^2} + t\)

Để phương trình đã cho có đúng 1 nghiệm thì \(m =  - {t^2} + t\) có đúng 1 nghiệm không âm hoặc có 1 nghiệm âm và 1 nghiệm không âm.

Khảo sát hàm số \(f\left( t \right) =  - {t^2} + t\) ta được:

\(S\) là tập hợp các số nguyên \(m >  - 5\) sao cho phương trình \({(\sqrt 5  + 1)^x} + m{(\sqrt 5  - 1)^x} = {2^x}\) có đúng 1 nghiệm. Tổng các giá trị của \(S\) là _______ (ảnh 1)

Để \(m =  - {t^2} + t\) có nghiệm thì \(m \le \frac{1}{4}\)

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \le 0\).

Mặt khác \(m \le 0\) thì phương trình đã cho có đúng 1 nghiệm dương.

Vậy \( - 5 < m \le 0 \Rightarrow  - 4 \le m \le 0 \Rightarrow \) Tổng các giá trị của \(S\) là: \( - 1 + \left( { - 2} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right) =  - 9\)

 

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả một ít lá bèo vào hồ nước. Biết rằng sau 1 ngày, bèo sẽ sinh sôi kín cả mặt hồ và sau mỗi giờ, lượng lá bèo tăng gấp đôi so với trước đó và tốc độ tăng không đổi. Hỏi sau mấy giờ thì lá bèo phủ kín \(\frac{1}{3}\) hồ? 

\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{2^{24}} - 3} \right)\).

\(24 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\).

\(\frac{{{2^{24}}}}{3}\).

\(\frac{{24}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lời giải

Gọi số lượng lá bèo ban đầu là \({M_0}\) thì số lượng lá bèo sau \(t\) giờ là :\(M\left( t \right) = {M_0}{.2^t}\).

Số lượng lá bèo sau 1 ngày là : \(M\left( {24} \right) = {M_0}{.2^{24}}\).

Khi số lượng lá bèo phủ kín \(\frac{1}{3}\) hồ ta có :

\(M\left( t \right) = \frac{1}{3}M\left( {24} \right) \Leftrightarrow {M_0}{.2^t} = \frac{1}{3}{M_0}{.2^{24}} \Leftrightarrow t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{{2^{24}}}}{3} = 24 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\).

 Chọn B

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Ký hiệu \(h\left( t \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\)là mức nước ở bồn chứa sau khi bơm nước được \(t\) giây. Biết rằng \(h'\left( t \right) = \frac{1}{3}\sqrt[3]{{t + 8}}\) và lúc đầu bồn không có nước. Tìm mức nước \(L\left( {{\rm{cm}}} \right)\) ở bồn sau khi bơm nước được 19 giây. 

\(L = 14\).

\(L = 15,25\).

\(L = 16,25\).

\(L = 18,5\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có

\(h'\left( t \right) = \frac{1}{3}\sqrt[3]{{t + 8}} \Rightarrow h\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{1}{3}\sqrt[3]{{t + 8}}dt = \frac{1}{3}\mathop \smallint \nolimits^ {(t + 8)^{\frac{1}{3}}}d\left( {t + 8} \right)\)

\(h\left( t \right) = \frac{1}{3}.\frac{{{{(t + 8)}^{\frac{1}{3} + 1}}}}{{\frac{4}{3}}} + C = \frac{{{{(t + 8)}^{\frac{4}{3}}}}}{4} + C\).

Lúc đầu bồn không có nước nên ta có: \(h\left( 0 \right) = 0\)

Suy ra: \(\frac{{{8^{\frac{4}{3}}}}}{4} + C = 0 \Leftrightarrow C =  - 4 \Rightarrow h\left( t \right) = \frac{{{{(t + 8)}^{\frac{4}{3}}}}}{4} - 4\).

Khi đó \(L = h\left( {19} \right) = \frac{{65}}{4} = 16,25\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

 Chọn C

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng 200 năm trước, hai nhà khoa học Pháp là Clô-zi-ut và Cla-pay-rông đã thấy rằng áp suất \(p\) của hơi nước (đo bằng milimet thủy ngân, kí hiệu là \(mm{\rm{Hg}}\)) gây ra khi nó chiếm khoảng trống phía trên của mặt nước chứa trong một bình kín được tính theo công thức \(p = a{.10^{\frac{k}{{t + 273}}}}\), với \(t\) là nhiệt độ \({\;^ \circ }C\) của nước, \(a\) và \(k\) là hằng số. Cho biết \(k \approx - 2258,624\) và khi nhiệt độ của nước là \({100^ \circ }{\rm{C}}\) thì áp suất của hơi nước là \(760{\rm{mmHg}}\). Tìm \(\left[ a \right]\), với \(\left[ a \right]\) có giá trị nguyên không vượt quá \(a\). 

\(\left[ a \right] = 863118842\).

\(\left[ a \right] = 863188842\).

\(\left[ a \right] = 863118841\).

\(\left[ a \right] = 863188841\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có : \(760 = a{.10^{\frac{{ - 2258,224}}{{100 + 273}}}} \Rightarrow \left[ a \right] = 863188841\).

 Chọn D

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{{mx + 4}}{{x + 2}}\) liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\) sao cho \(df\left( 2 \right) = 3dx\). Tìm \(m\). 

3

4

5

6

Xem đáp án

Phương pháp giải

\(df\left( x \right) = f'\left( x \right)dx\)

Lời giải

\(df\left( 2 \right) = 3dx \Rightarrow f'\left( 2 \right) = 3\)

\(f'\left( 2 \right) = \frac{{m.2 + 4}}{{2 + 2}} = 3 \Rightarrow 2m = 8 \Rightarrow m = 4\).

 Chọn B

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right) = 2f\left( x \right) - {x^2}\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)

\(\left( {1;4} \right)\)

\(\left( { - 2;2} \right)\)

\(\left( {2; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

- Khảo sát hàm số, lập BBT.

- Tương giao đồ thị giữa một hàm số và \(f'\left( x \right)\)

Dạng 2: Tìm số giao điểm của hai đồ thị hàm số

Lời giải

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Ta có \(g'\left( x \right) = 2f'\left( x \right) - 2x \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x\).

Số nghiệm của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = x\) (như hình vẽ bên dưới).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ (ảnh 2)

Dựa vào đồ thị, suy ra \(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 2}\\{x = 2}\\{x = 4}\end{array}} \right.\) .

Ta có bảng xét dấu của hàm \(g'(x)\)

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ (ảnh 3)

Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\) và \(\left( {4; + \infty } \right)\).

 Chọn C

81. Tự luận
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = \frac{2}{{\sqrt {x + 2}  - \sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt {x + 1}  - \sqrt x }}\) xác định trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Giá trị của \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) +  \ldots  + f\left( {2023} \right)\) bằng _______

Giá trị của \(f'\left( 0 \right) + f'\left( 1 \right) +  \ldots  + f'\left( {2023} \right)\) bằng _______ 

(Phân số điền dưới dạng phân số tối giản a/b)

Xem đáp án

Đáp án:

Giá trị của \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) +  \ldots  + f\left( {2023} \right)\) bằng 44

Giá trị của \(f'\left( 0 \right) + f'\left( 1 \right) +  \ldots  + f'\left( {2023} \right)\) bằng -22/45 

(Phân số điền dưới dạng phân số tối giản a/b)

Phương pháp giải

Biến đổi \(f\left( x \right)\) bằng cách nhân liên hợp.

Tа сó:

\(\begin{array}{l}f(x) = \frac{2}{{\sqrt {x + 2}  - \sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt {x + 1}  - \sqrt x }}\\ = \sqrt {x + 2}  + \sqrt x  - (\sqrt {x + 1}  + \sqrt x )\\ = \sqrt {x + 2}  - \sqrt {x + 1} \end{array}\)

\(\begin{array}{l}f(0) + f(1) +  \ldots  + f(2023)\\ = \sqrt {0 + 2}  - \sqrt {0 + 1}  + \sqrt {1 + 2}  - \sqrt {1 + 1}  +  \ldots  + \sqrt {2022 + 2}  - \sqrt {2022 + 1}  + \sqrt {2023 + 2}  - \sqrt {2023 + 1} \\ = \sqrt 2  - \sqrt 1  + \sqrt 3  - \sqrt 2  +  \ldots  + \sqrt {2024}  - \sqrt {2023}  + \sqrt {2025}  - \sqrt {2024} \\ = \sqrt {2025}  - 1 = 44\end{array}\)

Giá trị của \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) +  \ldots  + f\left( {2023} \right)\) bằng: 44

\(f'(x) = \frac{1}{{2\sqrt {x + 2} }} - \frac{1}{{2\sqrt {x + 1} }}\)

\( = \frac{1}{2}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {x + 2} }} - \frac{1}{{\sqrt {x + 1} }}} \right)\)

\(\begin{array}{l}f'(0) + f'(1) +  \ldots  + f'(2023)\\ = \frac{1}{2}.\left( { - \frac{1}{{\sqrt {0 + 1} }} + \frac{1}{{\sqrt {0 + 2} }} +  \ldots  - \frac{1}{{\sqrt {2023 + 1} }} + \frac{1}{{\sqrt {2023 + 2} }}} \right)\\ = \frac{1}{2}.\left( { - 1 + \frac{1}{{\sqrt {2023 + 2} }}} \right) = \frac{1}{2}.\left( { - 1 + \frac{1}{{45}}} \right)\\ =  - \frac{{22}}{{45}}\end{array}\)

Giá trị của \(f'\left( 0 \right) + f'\left( 1 \right) +  \ldots  + f'\left( {2023} \right)\) bằng: -22/45

 

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( x \right) - f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^{3x}}\), với mọi \(x \in R\). Biết \(f\left( 0 \right) = \frac{5}{4}\), giá trị \(f\left( 1 \right)\) bằng: 

\(\frac{5}{4}{e^3} + e\).

\(\frac{3}{4}{e^3} - e\).

\(\frac{3}{4}{e^3} + e\).

\(\frac{5}{4}{e^3} - e\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Bước 1: Nhân cả 2 vế với \({e^{ - x}}\) để đưa về đạo hàm tích

Bước 2: Ta tìm được muối liên hệ ở Bước 1 và tìm được \(f\left( x \right)\)

Bước 3: Thay dữ kiện đề bài để tìm giá trị của hằng số C

Bước 4: Tìm \(f\left( 1 \right)\)

Lời giải

Ta có:

\(f'\left( x \right) - f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^{3x}}\)

\( \Leftrightarrow {e^{ - x}}f'\left( x \right) - {e^{ - x}}f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^{2x}}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{e^{ - x}}f\left( x \right)} \right)^{\rm{'}}} = \left( {x + 1} \right){e^{2x}}\)

Khi đó:

\(\begin{array}{l}{e^{ - x}}f(x) = \int {(x + 1)} {e^{2x}}dx\\ = \int {\frac{1}{2}} (x + 1)d\left( {{e^{2x}}} \right)\\ = \frac{1}{2}(x + 1).{e^{2x}} - \frac{1}{2}\int {{e^{2x}}} d(x + 1)\\ = \frac{1}{2}(x + 1).{e^{2x}} - \frac{1}{2}\int {{e^{2x}}} dx\\ = \frac{1}{2}(x + 1){e^{2x}} - \frac{1}{4}{e^{2x}} + C\end{array}\)

Do \(f\left( 0 \right) = \frac{5}{4}\) nên: \(\frac{1}{4} + C = \frac{5}{4} \Leftrightarrow C = 1\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x + 1} \right){e^{3x}} - \frac{1}{4}{e^{3x}} + {e^x}\)

Vậy \(f\left( 1 \right) = \frac{3}{4}{e^3} + e\).

 Chọn C

83. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ:

Cho hai hàm sốy = f(x) và y = g(x) có đồ thị như hình vẽ:Diện tích của phần tô màu vàng là: _______  Diện tích của phần tô màu đỏ là: _______ (ảnh 1)Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau:Cho hai hàm sốy = f(x) và y = g(x) có đồ thị như hình vẽ:Diện tích của phần tô màu vàng là: _______  Diện tích của phần tô màu đỏ là: _______ (ảnh 2)

Diện tích của phần tô màu vàng là: _______

Diện tích của phần tô màu đỏ là: _______

 

Xem đáp án

Đáp án

Diện tích của phần tô màu vàng là: \[\mathop \smallint \limits_a^c \left| {f\left( x \right)} \right|dx\].

Diện tích của phần tô màu đỏ là: \({\rm{\;}}\mathop \smallint \limits_c^d g\left( x \right)dx{\rm{\;}}\).

Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa.

Lời giải

Diện tích của phần tô màu vàng là: \[\mathop \smallint \limits_a^c \left| {f\left( x \right)} \right|dx\].

Diện tích của phần tô màu đỏ là: \({\rm{\;}}\mathop \smallint \limits_c^d g\left( x \right)dx{\rm{\;}}\). 

 

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần ảo của số phức \(z\) thỏa mãn \(z - \left( {4 - 2i} \right)\bar z = 2 + 7i\) là

\(\frac{{25}}{{19}}i\).

\(\frac{4}{{19}}\).

\(\frac{4}{{19}}i\).

\(\frac{{25}}{{19}}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Bước 1: Đặt \(z = x + yi,x,y \in \mathbb{R}\). Từ đó suy ra \(\bar z = x - yi\).

Bước 2: Thế \(z\) và \(\bar z\) vào phương trình đã cho và rút gọn.

Bước 3: Cho phần thực của vế trái bằng phần thực của vế phải và phần ảo của vế trái bằng phần ảo của vế phải để tìm \(x,y\).

Bước 4: Kết luận.

Tìm phần thực, phần ảo, mô đun, … của số phức

Lời giải

Gọi \(z = x + yi,x,y \in \mathbb{R}\).

\( \Rightarrow \bar z = x - yi\).

Ta có \(\left( {x + yi} \right) - \left( {4 - 2i} \right)\left( {x - yi} \right) = 2 + 7i\)

\( \Leftrightarrow \left( { - 3x + 2y} \right) + \left( {5y + 2x} \right)i = 2 + 7i\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3x + 2y = 2}\\{2x + 5y = 7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{4}{{19}}}\\{y = \frac{{25}}{{19}}}\end{array}} \right.} \right.\)

Vì vậy \(z = \frac{4}{{19}} + \frac{{25}}{{19}}i\).

Vậy phần ảo của số phức \(z\) là \(\frac{{25}}{{19}}\).

Do đó ta chọn phương án \({\rm{D}}\).

Ñ Phần ảo của số phức \(z = x + yi\) là \(y\) (không phải \(yi\)).

 Chọn D

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số tự nhiên từ 1 đến 13, số các số nguyên tố là: 

5

6

7

8

Xem đáp án

Phương pháp giải

Liệt kê các số nguyên tố.

Lời giải

Ta thấy từ 1 đến 13 thì các số nguyên tố là: 2;3;5;7;11;13

Có tất cả 6 số nguyên tố.

 Chọn B

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển \({\left( {x{y^2} - \frac{1}{{xy}}} \right)^8}\).

\(70{y^4}\).

\(60{y^4}\).

\(50{y^4}\).

\(40{y^4}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tổng quát \({(a + b)^n} = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k.{a^{n - k}}.{b^k}}  \to \) Tìm hệ số của số hạng cần tìm.

Nhị thức Niu - tơn

Lời giải

Theo khai triển nhị thức Newton, ta có

\({\left( {x{y^2} - \frac{1}{{xy}}} \right)^8} = \sum\limits_{k = 0}^8 {C_8^k} .{\left( {x{y^2}} \right)^{8 - k}}.{\left( { - \frac{1}{{xy}}} \right)^k} = \sum\limits_{k = 0}^8 {C_8^k} .{x^{8 - k}}.{y^{16 - 2k}}.{( - 1)^k}.{(xy)^{ - k}}\)

\( = \sum\limits_{k = 0}^8 {C_8^k} .{( - 1)^k}.{x^{8 - 2k}}.{y^{16 - 3k}}\)

Số hạng không chứa \(x\) ứng với \(8 - 2k = 0 \Leftrightarrow k = 4 \to \) Số hạng cần tìm là \(C_8^4.{( - 1)^4}.{y^4} = 70{y^4}\).

 Chọn A

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mật mã cửa có 6 chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9. Xác suất để mật mã không có chữ số 3 hoặc không có chữ số 5 là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

0,2.

0,3

0,5.

0,8.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc nhân.

Lời giải

Ta có tất cả \({10^6}\) mật mã có 6 chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9 .

\( \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {10^6}\).

Số mật mã không có chữ số 3 là: \({9^6}\) (mật mã).

Số mật mã không có chữ số 5 là: \({9^6}\) (mật mã).

Số mật mã không có chữ số 3 và không có chữ số 5 là: \({8^6}\) (mật mã).

Khi đó số mật mã không có chữ số 3 hoặc không có chữ số 5 là: \({2.9^6} - {8^6}\) (mật mã).

Vậy xác suất để lấy được mật mã không có chữ số 3 hoặc không có chữ số 5 là: \(\frac{{{{2.9}^6} - {8^6}}}{{{{10}^6}}} \approx 0,8\).

Vậy ta chọn phương án D.

 

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật có 1 mặt là hình vuông cạnh a và một mặt có diện tích \(2{a^2}\). Thể tích của khối hộp đó là 

\({a^3}\)

\(2{a^3}\)

\(3{a^3}\)

\(4{a^3}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lập luận để xác định chiều cao và đáy.

Thể tích khối hộp, khối lăng trụ

Lời giải

Ta coi mặt có diện tích 2a2 là mặt đáy, khi đó mặt còn lại là hình vuông cạnh a là mặt khác và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy

=> Chiều cao h = a

Thể tích của khối hộp là \[V = a.2{a^2} = 2{a^3}\]

 Chọn B

89. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, cạnh bên SA = 2a.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

SA ⊥ BC

  

cosin góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \(\frac{{\sqrt 5 }}{{15}}\)

  

cosin góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\)

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

SA ⊥ BC

X 

cosin góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \(\frac{{\sqrt 5 }}{{15}}\)

 X

cosin góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\)

 X

Phương pháp giải

- Dựng tâm mặt đáy.

- Xác định góc giữa cạnh bên với đáy và góc giữa mặt bên với đáy.

Lời giải

Cho khối chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, cạnh bên SA = 2a. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?  ĐÚNG SAI SA ⊥ BC   cosin góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \(\frac{{\sqrt 5 }}{{15}}\)   cosin góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\)   (ảnh 1)

Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC,H\) là giao điểm của \(AF,CE\).

Khi đó \(SH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SH \bot BC\)

\(AF \bot BC \Rightarrow BC \bot \left( {SAF} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)

Ta có \(AF = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Rightarrow AH = \frac{2}{3}AF = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Khi đó \({\rm{cos}}\widehat {SAH} = \frac{{AH}}{{SA}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}:2a = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\)

Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AB \bot EC\) và \(AB \bot SH \Rightarrow AB \bot \left( {SEC} \right) \Rightarrow \) góc giữa mặt bên và mặt phẳng đáy là \(\widehat {SEH}\).

\(EH = \frac{1}{3}.EC = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)

\(SE = \sqrt {S{A^2} - A{E^2}}  = \sqrt {4{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{{a\sqrt {15} }}{2}\)

Ta có: \({\rm{cos}}\widehat {SEH} = \frac{{EH}}{{SE}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}:\frac{{a\sqrt {15} }}{2} = \frac{{\sqrt 5 }}{{15}}\)

 

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba tia \(Ox,Oy,Oz\) đôi một vuông góc, \(C\) là một điểm cố định trên \(Oz\), đặt \(OC = 1\). \(A,B\) thay đổi trên \(Ox,Oy\) sao cho \(OA + OB = OC\). Tính giá trị nhỏ nhất của bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\). 

\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\)

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\)

\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\)

\(\sqrt 6 \)

Xem đáp án

Phương pháp giải

- Xác định trục của đường tròn đáy.

- Xác định tâm mặt cầu.

- Tính bán kính mặt cầu theo \({\rm{OA}}\) và \({\rm{OB}}\).

- Sử dụng BĐT Bu-nhi-a-cốp-xki: \(\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2}} \right) \ge {(ac + bd)^2}\)

Công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu

Lời giải

Ba tia \(Ox,Oy,Oz\) đôi một vuông góc, \(C\) là một điểm cố định trên \(Oz\), đặt \(OC = 1\). \(A,B\) thay đổi trên \(Ox,Oy\) sao cho \(OA + OB = OC\). Tính giá trị nhỏ nhất của bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\).  A. \(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\) B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\) C. \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\) D. \(\sqrt 6 \) (ảnh 1)

* Dựng trục \(d\) của

\( \Rightarrow d\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\;qua\;}}H}\\{d \bot \left( {OAB} \right) \Rightarrow d//OC}\end{array}} \right.\) (với \(H\) là trung điểm của \(AB\))

* Kẻ trung trực \({\rm{\Delta }}\) của \(OC\) trong mặt phẳng \(\left( {OCH} \right)\) (\({\rm{\Delta }}\) qua trung điểm \({\rm{M}}\) của \({\rm{OC}}\))

\( \Rightarrow {\rm{\Delta }} \cap d = I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\)

* \(R = IO = \sqrt {I{H^2} + H{O^2}} \)

+ \(IH = MO = \frac{1}{2}OC = \frac{{OC}}{2}\)

+ \(HO = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {O{A^2} + O{B^2}} \)

\( \Rightarrow R = \sqrt {\frac{{O{C^2}}}{4} + \frac{{O{A^2} + O{B^2}}}{4}}  = \frac{1}{2}\sqrt {O{A^2} + O{B^2} + O{C^2}} \)\( = \underbrace {\frac{1}{2}\sqrt {O{A^2} + O{B^2} + 1} }_{\min }\)

(Với \(OA + OB = OC = 1\))

Theo BĐT Bu-nhi-a-cốp-xki: \(\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2}} \right) \ge {(ac + bd)^2}\)

Dấu "\( = \)" xảy ra khi \(\frac{a}{c} = \frac{b}{d}\)

\( \Rightarrow \left( {O{A^2} + O{B^2}} \right)\left( {{1^2} + {1^2}} \right) \ge \underbrace {\left( {OA\mathop  + \limits^2 OB} \right)}_{ = 1}\)

\( \Rightarrow O{A^2} + O{B^2} \ge \frac{1}{2}\)

Dấu "=" xảy ra khi \(\frac{{OA}}{1} = \frac{{OB}}{1} \Rightarrow OA = OB = \frac{1}{2}\)

\( \Rightarrow {R_{{\rm{min}}}} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + 1}  = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

 Chọn A

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại trung tâm thành phố người ta tạo điểm nhấn bằng cột trang trí hình nón có kích thước như sau: chiều dài đường sinh \(l = 10{\rm{\;m}}\), bán kính đáy \(R = 5{\rm{\;m}}\). Biết rằng tam giác \(SAB\) là thiết diện qua trục của hình nón và \(C\) là trung điểm của \(SB\). Trang trí một hệ thống đèn điện tử chạy từ \(A\) đến \(C\) trên mặt nón. Xác định giá trị ngắn nhất của chiều dài dây đèn điện tử. 

\(15{\rm{\;m}}\).

\(10{\rm{\;m}}\).

\(5\sqrt 3 {\rm{\;m}}\).

\(5\sqrt 5 {\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lời giải

Cắt hình nón theo hai đường sinh SA, SB rồi trải ra ta được hình (H2) như sau:

Tại trung tâm thành phố người ta tạo điểm nhấn bằng cột trang trí hình nón có kích thước như sau: chiều dài đường  sinh \(l = 10{\rm{\;m}}\), bán kính đáy \(R = 5{\rm{\;m}}\). Biết rằng tam giác \(SAB\) là thiết diện qua trục của hình nón và \(C\) là trung điểm của \(SB\). Trang trí một hệ thống đèn điện tử chạy từ \(A\) đến \(C\) trên mặt nón. Xác định giá trị ngắn nhất của chiều dài dây đèn điện tử.  A. \(15{\rm{\;m}}\). B. \(10{\rm{\;m}}\). C. \(5\sqrt 3 {\rm{\;m}}\). D. \(5\sqrt 5 {\rm{\;m}}\). (ảnh 1)

Khi đó, chiều dài dây đèn ngắn nhất là độ dài đoạn thẳng \(AC\) trên hình H2.

Chu vi cung tròn: \(C = \frac{1}{2}.2\pi .5 = 5\pi \).

\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}SAC\) vuông tại \(S\).

\( \Rightarrow AC = \sqrt {S{A^2} + S{C^2}}  = \sqrt {{{10}^2} + {5^5}}  = 5\sqrt 5 {\rm{\;m}}\).

 Chọn D

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ \(\vec a = \left( {2; - 2; - 4} \right)\); \(\vec b = \left( {1; - 1;1} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây sai 

\(\vec a + \vec b = \left( {3; - 3; - 3} \right)\)

\(\vec a \bot \vec b\)

\(\left| {\vec b} \right| = \sqrt 3 \)

\(\vec a\) và \(\vec b\) cùng phương

Xem đáp án

Phương pháp giải

Xét tính đúng, sai cho từng đáp án, dựa vào các công thức cộng véc tơ, độ dài véc tơ, các tính chất hai véc tơ cùng phương, hai véc tơ vuông góc.

Tọa độ véc tơ 

Lời giải

\(\vec a + \vec b = \left( {2 + 1; - 2 - 1; - 4 + 1} \right) = \left( {3; - 3; - 3} \right)\) nên A đúng.

\(\vec a.\vec b = 2.1 + \left( { - 2} \right).\left( { - 1} \right) + \left( { - 4} \right).1 = 0\) nên \(\vec a \bot \vec b\) hay B đúng.

\(\left| {\vec b} \right| = \sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} + {1^2}}  = \sqrt 3 \) nên C đúng.

Vì \(\frac{2}{1} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{{ - 4}}{1}\) nên \(\vec a\) và \(\vec b\) không cùng phương hay D sai.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):z = 8\) và \(\left( Q \right):z = 2\). Hai điểm \(H\) di động trên \(\left( P \right)\) và \(K\) di động trên \(\left( Q \right)\) sao cho \(HK\) song song với trục \(Oz\). Chọn các đáp án đúng. 

Khoảng cách giữa \(H,K\) luôn không đổi.

\(HK\) vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\)

Khoảng cách giữa \(Oz\) và \(HK\) không đổi.

\(HK\) luôn song song với \(\left( P \right)\)

Xem đáp án

Đáp án

A. Khoảng cách giữa \(H,K\) luôn không đổi.

B. \(HK\) vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\)

Phương pháp giải

Nhận xét tính chất hình học.

Lời giải

Khi \(HK\) song song với \(Oz\) mà \(Oz\) lại vuông góc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên \(HK\) vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\).

Mà \(HK = d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = 6\) là một số không đổi.

 Chọn A, B

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z + 2 = 0\), hai điểm \(A\left( { - 1;0;0} \right),B\left( {1;0;1} \right)\). Gọi \(M\) là điểm di động trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho các đường thẳng \(MA,MB\) cùng tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết độ dài lớn nhất của \(O{M^2}\) có dạng \(\frac{{a + 24\sqrt b }}{c},\left( {a,b,c \in \mathbb{N}*} \right)\). Tính tổng \(a + b + c\). 

740

750

760

730

Xem đáp án

Phương pháp giải

+ Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\) và \(A',B'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên \({\rm{mp}}\left( P \right)\).

+ Chứng minh \(M\) luôn thuộc một đường tròn cố định.

+ Gọi \(E\) là hình chiếu của \(I\) lên \(\left( P \right)\), tìm \(E\).

+ Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) lên \({\rm{mp}}\left( P \right)\), tìm \(H\).

+ vì \(O{M^2} = O{H^2} + H{M^2}\) nên \(OM_{{\rm{max}}}^2 \Leftrightarrow HM_{{\rm{max}}}^2\), tính \(O{M^2}\) max.

Phương pháp giải các bài toán về mặt cầu và mặt phẳng

Lời giải

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z + 2 = 0\), hai điểm \(A\left( { - 1;0;0} \right),B\left( {1;0;1} \right)\). Gọi \(M\) là điểm di động trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho các đường thẳng \(MA,MB\) cùng tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết độ dài lớn nhất của \(O{M^2}\) có dạng \(\frac{{a + 24\sqrt b }}{c},\left( {a,b,c \in \mathbb{N}*} \right)\). Tính tổng \(a + b + c\).  A. 740 B. 750 C. 760 D. 730 (ảnh 1)

Nhận thấy đường thẳng \(AB\) không vuông góc với \({\rm{mp}}\left( P \right)\) và

\(\left( { - 1 + 0 - 0 + 2} \right).\left( {1 + 0 - 1 + 2} \right) > 0\) nên \(A,B\) nằm cùng phía so với \(\left( P \right)\).

Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\) và \(A',B'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên \({\rm{mp}}\left( P \right)\).

Vì các đường thẳng \(MA,MB\) cùng tạo với \({\rm{mp}}\left( P \right)\) các góc bằng nhau nên \(\widehat {AMA'} = \widehat {BMB'}\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}AMA'\,\,{\rm{\Delta }}BMB' \Rightarrow \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{AA'}}{{BB'}} = \frac{{d\left( {A,\left( P \right)} \right)}}{{d\left( {B,\left( P \right)} \right)}} = \frac{{\left| { - 1 + 2} \right|}}{{\left| {1 - 1 + 2} \right|}} = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow MB = 2MA \Leftrightarrow M{B^2} = 4M{A^2} \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {y^2} + {(z - 1)^2}\)

\( = 4\left[ {{{(x + 1)}^2} + {y^2} + {z^2}} \right]\)

\( \Leftrightarrow 3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} + 10x + 2z + 2 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + \frac{{10}}{3}x + \frac{2}{3}z + \frac{2}{3} = 0\).

Suy ra \(M\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( { - \frac{5}{3};0; - \frac{1}{3}} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - \frac{5}{3}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{1}{3}} \right)}^2} - \frac{2}{3}}  = \frac{{2\sqrt 5 }}{3}\).

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z + 2 = 0\), hai điểm \(A\left( { - 1;0;0} \right),B\left( {1;0;1} \right)\). Gọi \(M\) là điểm di động trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho các đường thẳng \(MA,MB\) cùng tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết độ dài lớn nhất của \(O{M^2}\) có dạng \(\frac{{a + 24\sqrt b }}{c},\left( {a,b,c \in \mathbb{N}*} \right)\). Tính tổng \(a + b + c\).  A. 740 B. 750 C. 760 D. 730 (ảnh 2)

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in \left( P \right)}\\{M \in \left( S \right)}\end{array} \Rightarrow M \in \left( C \right)} \right.\), với \(\left( C \right) = \left( P \right) \cap \left( S \right)\).

Ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - \frac{5}{3} + \frac{1}{3} + 2} \right|}}{{\sqrt 3 }} = \frac{2}{{3\sqrt 3 }}\).

Gọi \(E\) là hình chiếu của \(I\) lên \(\left( P \right)\).

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm là \(E\) và bán kính bằng \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right)}  = \)\(\sqrt {\frac{{20}}{9} - \frac{4}{{27}}}  = \frac{{2\sqrt {42} }}{9}\).

Đường thẳng \(IE\) đi qua điểm \(I\) nhận vectơ pháp tuyến của \({\rm{mp}}\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {1;1; - 1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(IE:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - \frac{5}{3} + t}\\{y = t}\\{z =  - \frac{1}{3} - t}\end{array} \Rightarrow E\left( { - \frac{5}{3} + t;t; - \frac{1}{3} - t} \right)} \right.\).

\(E \in \left( P \right) \Leftrightarrow  - \frac{5}{3} + t + t + \frac{1}{3} + t + 2 = 0 \Leftrightarrow t =  - \frac{2}{9} \Leftrightarrow E\left( { - \frac{{17}}{9}; - \frac{2}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) lên \({\rm{mp}}\left( P \right)\).

Phương trình đường thẳng \(OH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t'}\\{y = t'}\\{z =  - t'}\end{array} \Rightarrow H\left( {t';t'; - t'} \right)} \right.\).

\(H\left( {t';t'; - t'} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow t' + t' + t' + 2 = 0 \Leftrightarrow t' =  - \frac{2}{3} \Leftrightarrow H\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

\(\overrightarrow {HE}  = \left( { - \frac{{11}}{9};\frac{4}{9}; - \frac{7}{9}} \right) \Rightarrow HE = \sqrt {\frac{{121}}{{81}} + \frac{{16}}{{81}} + \frac{{49}}{{81}}}  = \frac{{\sqrt {186} }}{9}\).

vì \(O{M^2} = O{H^2} + H{M^2}\) nên \(OM_{{\rm{max}}}^2 \Leftrightarrow HM_{{\rm{max}}}^2\)

Mà \(H{M_{{\rm{max}}}} = HE + r = \frac{{\sqrt {186}  + 2\sqrt {42} }}{9}\).

Suy ra \(OM_{{\rm{max}}}^2 = \frac{4}{3} + {\left( {\frac{{\sqrt {186}  + 2\sqrt {42} }}{9}} \right)^2} = \frac{4}{3} + \frac{{354 + 24\sqrt {217} }}{{81}} = \frac{{462 + 24\sqrt {217} }}{{81}}\).

Do đó \(a = 462,b = 217,c = 81\).

Vậy \(a + b + c = 760\).

 Chọn C

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có chu vi bằng 8 (đơn vị) và độ dài các cạnh là các số nguyên. Diện tích của tam giác là 

\(2\sqrt 2 \)

\(2\sqrt 3 \)

\(3\sqrt 2 \)

\(3\sqrt 3 \)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Bước 1: Gọi các cạnh của tam giác lần lượt là \(a,b,c\left( {a,b,c \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).

Bước 2: Sử dụng bất đẳng thức tam giác để tìm điều kiện của các cạnh.

Bước 3: Tìm bộ ba số \(\left( {a,b,c} \right)\).

Bước 4: Sử dụng công thức Hê-rông để tính diện tích của tam giác.

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) với \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\)

Lời giải

Bước 1:

Gọi các cạnh của tam giác lần lượt là \(a,b,c\left( {a,b,c \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).

Bước 2:

Theo bất đẳng thức tam giác ta có

\(2a < a + b + c = 8 \Rightarrow a < 4 \Leftrightarrow a \le 3\)

Lập luận tương tự ta có: \(b \le 3,c \le 3\).

Vì \(a \le 3,b \le 3 \Rightarrow a + b \le 6\).

Ta lại có:

\(a + b + c = 8 \Rightarrow c = 8 - \left( {a + b} \right)\)

\( \Rightarrow c \ge 8 - 6 = 2\)

Lập luận tương tự ta có: \(a \ge 2,b \ge 2\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a,b,c \in \mathbb{N}}\\{2 \le a,b,c \le 3}\\{a + b + c = 8}\end{array}} \right.\)

Bước 3:

Khi đó cả 3 số không đồng thời bằng 2 được và cũng không thể đồng thời bằng 3 được.

=> Có ít nhất 1 số bằng 3, giả sử là \({\rm{a}}\).

Để tổng chẵn thì một số khác cũng phải bằng 3 , giả sử là b.

Vậy số cuối cùng \(c = 2\).

Bước 4:

Theo công thức Hê - rông ta có diện tích của tam giác là:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)

\(\; = \sqrt {4.1.1.2}  = 2\sqrt 2 \)

với \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = 4\).

 Chọn A

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{S_n}} \right)\) với \({S_n} = {\rm{sin}}\left( {4n - 1} \right)\frac{\pi }{6}\). Hãy tính tổng 15 số hạng đầu tiên của dãy số đã cho. 

\(S = - 1\)

\(S = 1\)

\(S = 0\)

\(S = \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Xác định hệ thức truy hồi của dãy số

Nhóm tổng 15 số hạng đầu tiên thành các tổng bằng nhau

Lời giải

Với \(n \ge 1\), ta có:

\({S_{n + 3}} = {\rm{sin}}\left[ {4\left( {n + 3} \right) - 1} \right]\frac{\pi }{6} = {\rm{sin}}\left[ {4n - 1 + 12} \right]\frac{\pi }{6}\)

\( = {\rm{sin}}\left[ {\left( {4n - 1} \right)\frac{\pi }{6} + 2\pi } \right] = {\rm{sin}}\left( {4n - 1} \right)\frac{\pi }{6} = {S_n}\)

Ta có: \(S = {s_1} + {s_2} + .. + {s_{15}} = \left( {{s_1} + {s_2} + {s_3}} \right) + \left( {{s_4} + {s_5} + {s_6}} \right) +  \ldots \)\( + \left( {{s_{13}} + {s_{14}} + {s_{15}}} \right)\)

Mà \({s_1} = {s_4} = {s_7} = {s_{10}} = {s_{13}}\)

\({s_2} = {s_5} = {s_8} = {s_{11}} = {s_{14}}\)

\({s_3} = {s_6} = {s_9} = {s_{12}} = {s_{15}}\)

\( \Rightarrow {s_1} + {s_2} + {s_3} = {s_4} + {s_5} + {s_6} =  \ldots  = {s_{13}} + {s_{14}} + {s_{15}}\)

\( \Rightarrow S = 5\left( {{s_1} + {s_2} + {s_3}} \right)\)

\( = 5\left( {1 - \frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right)\)

\( = 0\)

 Chọn C

97. Tự luận
1 điểm

Cho số phức thỏa mãn \(\frac{{5\left( {\bar z + i} \right)}}{{z + 1}} = 5\left( {i + 1} \right)\).

Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sauCho số phức thỏa mãn \(\frac{{5\left( {\bar z + i} \right)}}{{z + 1}} = 5\left( {i + 1} \right)\). Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau (ảnh 1)

Giá trị của \(\bar z.z\) bằng _______

Mô đun của số phức \(1 + z + {z^2}\) là _______

Xem đáp án

Đáp án

Giá trị của \(\bar z.z\) bằng 5 .

Mô đun của số phức \(1 + z + {z^2}\) là \(\sqrt {37} \).

Phương pháp giải

Đặt \(z = a + bi\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\), khi đó:

\(\frac{{5\left( {\bar z + i} \right)}}{{z + 1}} = 5\left( {i + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow 5\left( {\bar z + i} \right) = 5\left( {i + 1} \right)\left( {z + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {a - bi + i} \right) = \left( {i + 1} \right)\left( {a + bi + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow a + i.\left( { - b + 1} \right) = \left( {a + 1 - b} \right) + i\left( {a + 1 + b} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = a + 1 - b}\\{ - b + 1 = a + 1 + b}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 1}\\{a =  - 2}\end{array}} \right.\)

Giá trị của \(\bar z.z = {a^2} + {b^2} = 5\)

\(1 + z + {z^2} =  - 1 - 6i\) nên có mô đun là \(\sqrt {37} \).

 

98. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),n \ge 1\).

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Khi \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d < 0\) thì dãy số là dãy giảm.

  

Khi \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân với công bội \(q < 0\) thì dãy số là dãy giảm.

  
Xem đáp án

Đáp án

 

ĐÚNG

SAI

Khi \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d < 0\) thì dãy số là dãy giảm.

X 

Khi \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân với công bội \(q < 0\) thì dãy số là dãy giảm.

 X

Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa.

Lời giải

Khi \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d < 0\) thì \({u_{n + 1}} - {u_n} = d < 0\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

Khi \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân với công bội \(q < 0\) thì \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy không tăng không giảm.

 

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có tất cả các số hạng đều dương thỏa mãn điều kiện \({u_1} + {u_2} + \ldots + {u_{2018}} = 4\left( {{u_1} + {u_2} + \ldots + {u_{1009}}} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của \(P = {\rm{log}}_3^2{u_2} + {\rm{log}}_3^2{u_5} + {\rm{log}}_3^2{u_{14}}\) bằng

3

1

4

2

Xem đáp án

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có \({S_{2018}} = \frac{{2018}}{2}\left( {2{u_1} + 2017d} \right),{S_{1009}} = \frac{{1009}}{2}\left( {2{u_1} + 1008d} \right)\).

Theo giả thiết, ta có \({u_1} + {u_2} +  \ldots  + {u_{2018}} = 4\left( {{u_1} + {u_2} +  \ldots  + {u_{1009}}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2018}}{2}\left( {2{u_1} + 2017d} \right) = 4.\frac{{1009}}{2}\left( {2{u_1} + 1008d} \right)\)

\( \Leftrightarrow 2{u_1} + 2017d = 2\left( {2{u_1} + 1008d} \right) \Leftrightarrow {u_1} = \frac{d}{2}\)

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right):\frac{d}{2},\frac{{3d}}{2},\frac{{5d}}{2}, \ldots \)

Ta có \(P = {\rm{log}}_3^2{u_2} + {\rm{log}}_3^2{u_5} + {\rm{log}}_3^2{u_{14}} = {\rm{log}}_3^2\frac{{3d}}{2} + {\rm{log}}_3^2\frac{{9d}}{2} + {\rm{log}}_3^2\frac{{27d}}{2}\)

\( = {\left( {1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{d}{2}} \right)^2} + {\left( {2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{d}{2}} \right)^2} + {\left( {3 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{d}{2}} \right)^2}\)

Đặt \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{d}{2} = x\) thì \(P = {(1 + x)^2} + {(2 + x)^2} + {(3 + x)^2} = 3{x^2} + 12x + 14 \ge 2\)

Dấu bằng xảy ra khi \(x =  - 2 \Leftrightarrow d = \frac{2}{9}\). Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P\) bằng 2 .

 Chọn D

100. Tự luận
1 điểm

 Xét các số phức \(z = a + bi\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\) thỏa mãn \(\left| {z - 4 - 3i} \right| = 2\sqrt 5 \) và biểu thức \(P = \left| {z + 4 - 7i} \right| + 2\left| {\bar z - 2 + 9i} \right|\).

Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau

Xét các số phức \(z = a + bi\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\) thỏa mãn \(\left| {z - 4 - 3i} \right| = 2\sqrt 5 \) và biểu thức \(P = \left| {z + 4 - 7i} \right| + 2\left| {\bar z - 2 + 9i} \right|\). Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau (ảnh 1)

Tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) là đường tròn có bán kính bằng _______

Khi P đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của \[{a^2} + {b^2}\] bằng _______

Xem đáp án

Đáp án

Tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) là đường tròn có bán kính bằng \(2\sqrt 5 \)

Khi P đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của \[{a^2} + {b^2}\] bằng 53

Phương pháp giải

- Ta có: \(P = \left| {z + 4 - 7i} \right| + 2\left| {\bar z - 2 + 9i\left|  =  \right|z + 4 - 7i\left| { + 2} \right|z - 2 - 9i} \right|\).

- Gọi \(M\left( {a;b} \right)\) là điểm biểu diễn số phức \(z = a + bi\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\)

Lời giải

Ta có: \(P = \left| {z + 4 - 7i} \right| + 2\left| {\bar z - 2 + 9i\left|  =  \right|z + 4 - 7i\left| { + 2} \right|z - 2 - 9i} \right|\).

Gọi \(M\left( {a;b} \right)\) là điểm biểu diễn số phức \(z = a + bi\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right) \Rightarrow M \in \left( C \right)\) với \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(I\left( {4;3} \right)\), bán kính \(R = 2\sqrt 5 \).

\(A\left( { - 4;7} \right)\) là điểm biểu diễn số phức \({z_1} =  - 4 + 7i;\) \(B\left( {2;9} \right)\) là điểm biểu diễn số phức \({z_2} = 2 + 9i\), khi đó \(P = MA + 2MB\).

Ta có: \(IB = 2\sqrt {10}  > R \Rightarrow B\) nằm ngoài đường tròn \(\left( C \right)\).

Ta có: \(IA = 4\sqrt 5  = 2R\), xét \(E\) sao cho \(\overrightarrow {IE}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {IA}  \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{IE = \frac{1}{2}R}\\{E\left( {2;4} \right)}\end{array}} \right.\) và \(E\) nằm trong \(\left( C \right)\).

Xét các số phức \(z = a + bi\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\) thỏa mãn \(\left| {z - 4 - 3i} \right| = 2\sqrt 5 \) và biểu thức \(P = \left| {z + 4 - 7i} \right| + 2\left| {\bar z - 2 + 9i} \right|\). Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau (ảnh 2)

Trường hợp 1: \(M \in IA\). Dễ thấy: \(MA = 2ME\).

Trường hợp 2: \(M \notin IA\), xét và có \(\frac{{EI}}{{MI}} = \frac{{IM}}{{IA}} = \frac{1}{2},\widehat {MIE} = \widehat {MIA} \Rightarrow {\rm{\Delta }}EIM\) đồng dạng với suy ra \(\frac{{ME}}{{MA}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow MA = 2ME\).

Từ đó suy ra: \(MA = 2ME\,\,\forall M \in \left( C \right)\).

Khi đó: \(P = 2\left( {ME + MB} \right) \ge 2EB = 10\).

Suy ra \({\rm{Min}}P = 10\) khi \({\rm{M}}\) là giao điểm của đường thẳng \({\rm{EB}}\) với đường tròn \(\left( C \right)(M\) nằm giữa \({\rm{E}},{\rm{B}})\).

Phương trình \(EB:x = 2\) cắt \(\left( C \right)\) tại hai điểm \(\left( {2;7} \right);\left( {2; - 1} \right)\).

Vì \(M\) nằm giữa \(E,B \Rightarrow M\left( {2;7} \right)\) là điểm cần tìm.

Suy ra \(a = 2,b = 7 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 53\).